nâng cao chất lượng lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM VĂN MÙA

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ðỘNG QUẢN LÝ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TÂM

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những nội dung và kết quả nghiên cứu ñược sử dụng trong luận
văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố, hay sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn, các thông tin sử dụng trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng 10 năm 2012
Tác giả


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

Danh mục sơ ñồ

ix


1.3

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1

ðối tượng nghiên cứu

3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu

3

2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG LAO ðỘNG QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

2.1

4

Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong

Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc nâng cao chất lượng ñội ngũ lao
ñộng quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2

21

Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và Việt
Nam

28

2.2.1

Kinh nghiệm một số nước trên thế giới

28

2.2.2

Kinh nghiệm ở Việt Nam

32

2.2.3

Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu trên thế giới

36


3.2.2

Các phương pháp khác

44

3.2.3

Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

46

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

48

4.1

Thực trạng việc nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Yên Mỹ

4.1.1

Thực trạng ñội ngũ lao ñộng quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Huyện Yên Mỹ

4.1.2


Một số quan ñiểm về sử dụng cán bộ quản lý trong các doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Yên Mỹ

87

4.2.2

ðịnh hướng

91

4.2.3

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ quản
lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Yên Mỹ

91

5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

109

5.1

Kết luận

109

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV

2. Doanh nghiệp

DN

3. ðại học

ðH

4. Cao ñẳng



5. Công nghiệp

CN

6. Chính phủ

CP

7. Doanh nghiệp

DN

8. Doanh nghiệp nhỏ và vừa


16. Trung cấp

TC

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

vi


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

1.1

Phân loại các doanh nghiệp NVV ở một số nước Châu Á

8

1.2

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

10

3.1


4.1

Cơ cấu cán bộ quản lý phân theo vị trí/chức danh công việc qua
các năm

4.2

Cơ cấu lao ñộng quản lý theo trình ñộ ñào tạo và theo loại hình
doanh nghiệp năm 2011

4.3

49
51

Tỷ lệ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa theo trình ñộ học
vấn qua các năm

53

4.4

Tỷ lệ trình ñộ ngoại ngữ và tin học của lao ñộng quản lý năm 2011

54

4.5

Tỷ lệ lao ñộng quản lý theo giới tính và nhóm tuổi qua các năm


Kết quả ñiều tra về sức khỏe LðQL ở huyện Yên Mỹ

66

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

vii


4.11

Ý Kiến ñánh giá của người lao ñộng về cán bộ quản lý tại các
doanh nghiệp

4.12

Mức ñộ ñáp ứng trong công việc quản lý của ban giám ñốc
(n=60)

4.13

80

Tình hình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý (Cấp giám
ñốc & trung gian) (n=90)

4.22

79

nghiệp (Bình quân 1 DN)(n=2)

4.17

73

Tổng hợp ý kiến ñánh giá kỹ năng cơ bản của cán bộ quản lý qua
khảo sát người lao ñộng

4.16

70

Tỷ lệ cán bộ quản lý làm việc phù hợp với ngành ñào tạo tại
huyện Yên Mỹ (n = 30)

4.15

69

Mức ñộ ñáp ứng trong công việc quản lý của cấp trung gian
(n=30)

4.14

68

81

Tổng hợp ý kiến ñánh giá của ban giám ñốc về khả năng ñáp ứng


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

67
72

ix


1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt nam ñang trong thời kỳ ñổi mới, công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất
nước, mở cửa nền kinh tế ñể hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Quá trình chuyển ñổi cơ cấu kinh tế ñã làm bộc lộ rõ nhiều yếu kém và bất
hợp lý trong công tác quản lý. Hơn nữa, trong xu thế phát triển của thời ñại con
người có tri thức và kỹ năng ngày càng ñóng vai trò quan trọng, là ñộng lực của sự
phát triển, là nội lực của nền kinh tế. Do ñó, thách thức to lớn và nặng nề ñặt ra ñối
với các doanh nghiệp Việt Nam không phải là trang bị các máy móc hiện ñại mà
chính là trang bị cho con người trong doanh nghiệp các yếu tố cần thiết ñể ñáp ứng
yêu cầu của thời ñại và của công cuộc ñổi mới, hay nói cách khác là cần quản trị và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả. Chính
vì thế, việc ñi sâu nghiên cứu và ñánh giá nhằm tìm ra những giải pháp hữu hiệu ñể
nâng cao chất lượng của lao ñộng quản lý ñã trở thành một hoạt ñộng cần thiết.
Trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu nền kinh tế ñất nước, các DNNVV ñã thể
hiện ñược vai trò quan trọng của mình. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có diện rộng
phổ cập, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số các doanh nghiệp và có vai trò ñặc biệt
quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội. Cùng với nông nghiệp và kinh tế
nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những nhân tố ñảm bảo sự ổn
ñịnh và bền vững của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho
người lao ñộng, khai thác và tận dụng có hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề và

lao ñộng quản lý là vấn ñề cần thiết và cấp bách cần phải ñược nghiên cứu và thực
thi. Nhận thức ñược tầm quan trong ñó tác giả ñã chọn ñề tài “Nâng cao chất lượng
lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng
Yên” ñể nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình lao ñộng quản lý ở các doanh
nghiệp nhỏ và vừa huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, xác ñịnh ñược yêu cầu của của
các doanh nghiệp ñối với chất lượng lao ñộng quản lý từ ñó ñề xuất các giải pháp
nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa
bàn huyện.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng lao
ñộng quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- ðánh giá thực trạng chất lượng lao ñộng quản lý của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại huyện Yên Mỹ.
- ðề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý nhằm góp
phần vào sự phát triển của các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Chất lượng lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại huyện Yên
Mỹ, tỉnh Hưng Yên

“Lao ñộng quản lý là những người thực hiện chức năng quản lý nhằm ñảm bảo
cho tổ chức ñạt ñược những mục ñích ñặt ra với kết quả và hiệu quả cao”.
ðể có cách hiểu thống nhất, trong bài viết này ñược hiểu theo cách giải thích:
“ Lao ñộng quản lý là người nắm giữ một chức vụ trong bộ máy quản lý tại doanh
nghiệp hoặc các ñơn vị trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trường”.
Lao ñộng quản lý là những người hoạt ñộng trong bộ máy quản lý, thực hiện
những chức năng và nhiệm vụ nhất ñịnh trong các quá trình quản lý của doanh
nghiệp trên cơ sở quyền hạn nhất ñịnh. Lao ñộng quản lý sản xuất kinh doanh là
những người trực tiếp làm công tác quản lý, ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh tại doanh nghiệp[9].
Từ những khái niệm trên có thể rút ra khái niệm chung về Lực lượng lao ñộng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

4


quản lý: Lực lượng lao ñộng quản lý là một lực lượng lao ñộng thực hiện chức năng
quản lý các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và thực hiện chức năng quản lý nói
chung. Trong doanh nghiệp, lực lượng lao ñộng quản lý ñược gắn kết với nhau bằng
hệ thống các mục ñích, mục tiêu chung là quản lý tốt ñảm bảo cho hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñạt hiệu quả nhất, có cùng nhiệm vụ quản lý hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh, cùng chịu sự ràng buộc bởi các quy tắc quản lý hành
chính của Nhà nước, nội quy, quy chế hoạt ñộng của doanh nghiệp.
* Khái niệm chất lượng lao ñộng quản lý
Chất lượng của ñội ngũ lao ñộng quản lý trong doanh nghiệp ñược thể hiện ở
cả ñức và tài. ðức và tài là hai tiêu chuẩn cơ bản nhất của người cán bộ quản lý.
Chất lượng của ñội ngũ cán bộ quản lý trước hết phải có chuyên môn vững vàng,
ñạo ñức trong nghề nghiệp cũng như trong cuộc sống,biết gắn kết lợi ích tập thể và
lợi ích cá nhân một cách hài hòa, am hiểu và tuân thủ pháp luật của Nhà nước trong

dùng ñể chỉ các chủ thể sản xuất kinh doanh có ñăng ký, tức là doanh nghiệp pháp
lý. Như vậy, khi các văn bản pháp luật hay các văn bản có nội dung chính sách của
Chính phủ, dùng thuật ngữ “doanh nghiệp” là ñể chỉ các “doanh nghiệp pháp lý”,
tức là có ñăng ký với cơ quan nhà nước theo quy ñịnh.
Khái niệm: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc
lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10
tỷ ñồng hoặc số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người”.
Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2003 của Chính phủ ñã quy ñịnh, các
doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
- Các doanh nghiệp nhà nước có quy mô nhỏ và vừa ñăng ký thành lập và
hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp nhà nước.
- Các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các doanh nghiệp tư
nhân thành lập và hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp.
- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ, thành lập và hoạt ñộng theo luật hợp
tác xã.
- Các hộ kinh doanh cá thể ñăng ký theo Nghị ñịnh số 02/2000/Nð-CP ngày
03/02/2000 của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh.
2.1.2.2. Các tiêu chí xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Theo quan ñiểm của một số nước trên thế giới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

6


Theo tiêu chí của Ngân hàng thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp
có số lượng lao ñộng dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng từ 10 ñến 50
người, doanh nghiệp vừa có từ 50 ñến 300 lao ñộng. Ở mỗi nước, người ta có tiêu
chí riêng ñể xác ñịnh doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình.
Tại Mỹ, doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược ñịnh nghĩa như sau: “Doanh nghiệp


< 100 người trong ngành công nghiệp
< 50 người trong ngành dịch vụ

Indonesia

< 100 người

< 0,6 tỷ rupi

Singapore

< 100 người

< 499 triệu dola Singapore

Myanmar

< 100 người

Philipin

< 200 người

< 100 triệu pêso

Thái Lan

< 100 người


chính sách ñầu tư và quản lí.
2) Ngân hàng Công thương Việt Nam ñịnh nghĩa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
là các doanh nghiệp có dưới 500 lao ñộng, có vốn cố ñịnh nhỏ hơn 10 tỷ ñồng, có

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

8


vốn lưu ñộng nhỏ hơn 8 tỷ ñồng, doanh thu hàng tháng nhỏ hơn 20 tỷ ñồng. Sự xác
ñịnh này nhằm mục ñích phân loại ñối tượng cho vay vốn và số vốn cho vay ñối với
các doanh nghiệp.
3) Quĩ hỗ trợ doanh nghiệp thuộc chương trình VN –EU cho rằng doanh
nghiệp nhỏ và vừa là các doanh nghiệp có tổng giá trị tài sản không quá 2 triệu
USD và có số lao ñộng không quá 500 người.
4) Nghị ñịnh số 90/2001/Nð-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 qui ñịnh:
“doanh nghiệp vừa và nhỏ là các cơ sở sản xuất, kinh doanh theo pháp luật hiện
hành, có vốn ñăng kí kinh doanh không quá 10 tỷ ñồng hoặc có số lao ñộng trung
bình hàng năm không quá 300 người”. Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội của
ngành, ñịa phương; trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp
có thể linh hoạt áp dụng ñồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao ñộng hoặc một trong
hai tiêu chí ñó. [12]
5) Theo nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính
phủ, qui ñịnh số lượng lao ñộng trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống ñược
coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 20 ñến 200 người lao ñộng ñược coi là doanh
nghiệp nhỏ và từ 200 ñến 300 người lao ñộng thì ñược coi là doanh nghiệp vừa.
Như vậy, dựa vào mỗi một thời ñiểm khác nhau và mục ñích khác nhau mà
các tổ chức, cơ quan nhà nước và các cá nhân có tiêu thức ñể phân loại, xác ñịnh
doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng khác nhau. ðiều này cho phép chúng ta kết luận rằng
không thể ñưa ra một ñịnh nghĩa hay tiêu thức về doanh nghiệp nhỏ và vừa thoát li

DNN&V

< 500

< 10 tỷ VNð ≤ 20 tỷ
(vốn cố ñịnh)
ñồng/năm
< 8 tỷ VNð
(vốn lưu ñộng)

3. Quĩ hỗ trợ DN thuộc DNN&V
chương trình VN - US

≤ 500

≤ 2 triệu USD

4.

số DNN&V

< 300

5. Chính phủ Việt Nam DNN&V
+ Công văn Chính phủ
số 681/CP-KTN
DNN&V

< 200


ðối với các nước ñang phát triển và chậm phát triển thì ngoài vai trò là một
bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân tạo công ăn việc làm, góp phần tăng
trưởng kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn có vai trò quan trọng trong chuyển

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

10


dịch cơ cấu kinh tế, tiến hành công nghiệp hoá ñất nước, xoá ñói giảm nghèo, giải
quyết những vấn ñề xã hội.
ðối với các nước Châu Á như Hàn Quốc, Thái Lan, Philipines, Indonexia,
doanh nghiệp nhỏ và vừa còn có vai trò tích cực trong việc chống ñỡ các tiêu cực
của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ góp phần ñáng kể vào sự ổn ñịnh kinh tế - xã
hội và từng bước khôi phục nền kinh tế.
Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu cụ thể như sau:
Một là: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ñóng góp ñáng kể vào sự phát triển và
ổn ñịnh kinh tế của mỗi nước, ñã làm cho tốc ñộ tăng trưởng nền kinh tế tăng lên, ñặc
biệt là những nước có trình ñộ phát triển kinh tế còn thấp như Việt Nam thì giá trị gia
tăng hoặc GDP do các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng xấp
xỉ 30%, ñảm bảo thực hiện những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế. Ở Hàn
Quốc, giá trị gia tăng mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra hàng năm là 33,1%;
Singapore 37,6%; Malaysia là 48,4%; Nhật Bản là 52,8% [7]
Hai là: Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hoá ñáng kể.
Ba là: Thu hút lao ñộng, tạo ra nhiều việc làm với chi phí ñầu tư thấp, giảm
thất nghiệp. ðây là vai trò giải quyết vấn ñề xã hội có tính chất mấu chốt của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Bốn là: Tạo nguồn thu nhập ổn ñịnh, thường xuyên cho dân cư, góp phần giảm
bớt chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư, tạo ra sự phát triển tương ñối ñồng
ñều giữa các vùng của ñất nước và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác

công nghệ và chuyển hướng kinh doanh nhanh làm cho nền kinh tế năng ñộng hơn.
Hơn nữa, sự có mặt của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế có tác dụng hỗ
trợ các doanh nghiệp lớn kinh doanh có hiệu quả hơn. làm vệ tinh cho các doanh
nghiệp lớn, giúp tiêu thụ hàng hoá, cung cấp các ñầu vào như nguyên liệu, thâm
nhập vào ngõ ngách thị trường mà các doanh nghiệp lớn không với tới ñược.
- Nâng cao thu nhập của dân, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành thị
cũng như ở nông thôn là phương hướng cơ bản tăng nhanh năng suất và thu nhập của
dân cư. Thu nhập của dân cư ñược ña dạng hoá làm nâng cao mức sống dân cư, làm
giảm bớt rủi ro trong cuộc sống, nhất là ở những vùng hay xảy ra thiên tai.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Cơ cấu thành phần kinh tế thay ñổi: Các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh
tăng lên nhanh chóng, các doanh nghiệp nhà nước ñược sắp xếp và củng cố lại, kinh
doanh có hiệu quả.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

12


+ Cơ cấu ngành: Phát triển nhiều ngành nghề ña dạng, phong phú, lấy hiệu quả
kinh tế làm thước ño.
+ Cơ cấu lãnh thổ: Các doanh nghiệp ñược phân bổ ñều hơn về lãnh thổ giữa
nông thôn và thành thị, miền núi và ñồng bằng.
- Góp phần ñào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện thử thách và chọn lọc trong thực tế
một ñội ngũ doanh nhân mới trong kinh tế thị trường.
- Tận dụng nguồn nguyên liệu ñầu vào là các sản phẩm của sản xuất nông
nghiệp, ñồng thời là tiền ñề ñể thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
nông nghiệp, nông thôn [17].

2.1.3. Nâng cao chất lượng lao ñộng quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Người lãnh ñạo thiết lập những nguyên tắc liên quan ñến cách hành xử của
lao ñộng và cách thức ñể ñạt ñến mục tiêu ñề ra. Họ tạo nên những chuẩn mực hoàn
hảo và ñưa ra các dẫn chứng thuyết phục ñể mọi người làm theo. Họ biết vượt qua
những trở ngại, là kim chỉ nam và vẽ ra con ñường sáng lạn ñể người lao ñộng cùng
tiến về phía trước. Họ cũng là người tạo ra cơ hội sự thành công của doanh nghiệp.
- Chia sẻ quan ñiểm và truyền cảm hứng ñến mọi người: Người lãnh ñạo có khả
năng tạo ra những sáng kiến lý tưởng cho mọi mục tiêu mà họ mong muốn tổ chức ñạt
ñược. Và bằng uy tín của mình, họ thu phục ñược mọi người cùng nhau chia sẻ tầm
nhìn ñó.
- Chấp nhận thử thách: Người lãnh ñạo luôn chấp nhận thách thức, thử thách
với hiện thực. Họ tìm kiếm những hướng ñi mới, ngày càng nâng cao quy trình hoạt
ñộng của mình, chấp nhận rủi ro và chấp nhận cả những thất bại.
- Thúc ñẩy mọi người hành ñộng: Người lãnh ñạo phải biết “thu hút” và thúc
ñẩy nhân viên của mình tiến lên, xây dựng tinh thần ñồng ñội thông qua uy tín và sự
kính trọng lẫn nhau, thúc ñẩy mọi người bộc lộ ñược hết năng lực của họ.
- ðộng viên tinh thần, hướng về con tim người lao ñộng: Người lãnh ñạo biết
công nhận những ñóng góp cá nhân, ñánh giá và khen thưởng ñúng lúc sự thành
công của người lao ñộng và biết cùng nhau chia sẻ thành quả với mọi người.
- Lãnh ñạo nhằm giải quyết các vấn ñề phát sinh trong quá trình kinh doanh
của các doanh nghiệp. Người lãnh ñạo là người ñứng ra chịu trách nhiệm về pháp
lý do vạy người lãnh ñạo là người ñứng ñầu của một tổ chức nên phải là người ñưa
ra các phương án thúc ñẩy kinh doanh hay là người ñưa ra các chủ trương, chính
sách nhằm ñạt ñược hiệu quả kinh tế.
ðối với lực lượng lao ñộng quản lý là hoạt ñộng lao ñộng trí óc ñòi hỏi tư duy

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

14



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..

15


Trích đoạn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng ựến nâng cao chất lượng lao ựộng quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Yên Mỹ Một số quan ựiểm về sử dụng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Yên Mỹ Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ựội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Yên Mỹ Kiến thức, trình ựộ chuyên môn: Kỹ năng hoạt ựộng quản lý tại doanh nghiệp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status