TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ TRẦN NHẬT HẠ
NGHIÊN CỨU MỨC SẴN LÒNG TRẢ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH SỐNG VEN KÊNH
CHO VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ
THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ
RÁC THẢI SINH HOẠT
TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH, CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
08/2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ TRẦN NHẬT HẠ
MSSV: 4115186
NGHIÊN CỨU MỨC SẴN LÒNG TRẢ
CỦA HỘ GIA ĐÌNH SỐNG VEN KÊNH
CHO VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ
THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ
RÁC THẢI SINH HOẠT
TẠI HUYỆN VĨNH THẠNH, CẦN THƠ
Lê Trần Nhật Hạ
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Ngƣời thực hiện
Lê Trần Nhật Hạ
ii
MỤC LỤC
Trang
Chƣơng 1: GIỚI THIỆU .......................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .......................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................2
..
1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .................................... .........................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................3
1.4.1 Không gian nghiên cứu .....................................................................................3
1.4.2 Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................3
3.3 Thực trạng thu gom – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven
kênh ở huyện Vĩnh Thạnh................................ ....................................................31
3.3.1 Thực trạng thu gom – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven
kênh ở huyện Vĩnh Thạnh................................ ....................................................31
3.3.2 Mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với môi trƣờng sống hiện tại và sự
thay đổi của nƣớc kênh trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh..................................33
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH THÁI ĐỘ - HIỂU BIẾT CỦA NGƢỜI DÂN VỀ
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG LIÊN QUAN RÁC THẢI VÀ MỨC SẴN
LÕNG TRẢ CHO VIỆC SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU GOM – VẬN CHUYỂN
– XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH SỐNG VEN KÊNH
Ở HUYỆN VĨNH THẠNH, TPCT .................. ....................................................38
4.1 Mô tả đối tƣợng nghiên cứu............................................................................38
4.2 Thái độ và nhận thức của ngƣời dân về các vấn đề môi trƣờng liên quan
đến rác thải ....................................................... ....................................................43
4.2.1 Mức độ quan tâm của đáp viên đối với vấn đề liên quan đến rác thải sinh
hoạt.......................................................................................................................43
4.2.2 Thái độ và sự hiểu biết của đáp viên đối với việc vứt rác bừa bãi ..........44
4.2.3 Mức độ ảnh hƣởng đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời của việc thu
gom, vận chuyển rác thải không hợp vệ sinh và xử lý không an toàn ..............45
4.2.4 Lợi ích của việc thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt an toàn
và hợp vệ sinh ......................................................................................................45
4.2.5 Hoạt động thông tin tuyên truyền về môi trƣờng .....................................46
4.3 Phản ứng chi trả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý
rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh..........49
4.3.1 Phản ứng của đáp viên với các mức giá đƣa ra.........................................49
4.3.2 Những nguyên nhân dẫn đến việc đồng ý và không đồng ý chi trả của
đáp viên ............................................................ ...................................................50
iv
Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa WTP và WTA ...............................................................13
Bảng 2.2 Các biến đƣa vào mô hình và dấu kỳ vọng................................................25
Bảng 3.1 Mức độ hài lòng của hộ gia đình đối với môi trƣờng sống hiện tại ......34
Bảng 3.2 Sự thay đổi của con kênh ven nhà .............................................................35
Bảng 3.3 Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nguồn nƣớc kênh ............................36
Bảng 3.4 Lý do sử dụng nguồn nƣớc kênh ...............................................................36
Bảng 3.5 Một số bệnh mắc phải khi sử dụng nƣớc kênh........................................37
Bảng 4.1 Mô tả đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................39
Bảng 4.2 Lợi ích của thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt an toàn
và hợp vệ sinh .............................................................................................................46
Bảng 4.3 Nguồn thông tin tuyên truyền ...................................................................47
Bảng 4.4 Đánh giá của đáp viên về mức độ hiệu quả của các nguồn tuyên
truyền ............................................................................................................................48
Bảng 4.5 Nguyên sẵn lòng chi trả của đáp viên ......................................................51
Bảng 4.6 Nguyên nhân đáp viên không sẵn lòng trả...........................................51
Bảng 4.7 WTP trung bình đƣợc ƣớc lƣợng theo phƣơng pháp phi tham số........52
Bảng 4.8 Tỷ lệ đáp viên sẵn lòng chi trả trƣớc và sau khi điều chỉnh.................53
Bảng 4.9 Đo lƣờng giá trị WTP trung bình điều chỉnh........................................53
Bảng 4.10 Kết quả phân tích hồi qui Logit về quyết định “có” hay “không” sẵn
lòng trả cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải..................................54
Phụ bảng 2.1 Mức thu phí của các đối tƣợng tham gia dịch vụ thu gom – vận
chuyển – xử lý rác thải ở thành phố Cần Thơ ..........................................................75
Phụ bảng 3.1 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến mô hình Logit .............................77
Phụ bảng 3.2 Kết quả kiểm định phần dƣ mô hình Logit.......................................77
Phụ bảng 3.3 Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hƣởng tới quyết định sẵn lòng
trả của ngƣời dân cho việc sử dụng dich vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác
thải sinh hoạt ...............................................................................................................77
vi
Hình 4.8 Mức độ ảnh hƣởng của việc thu gom, vận chuyển rác thải không hợp
vệ sinh và xử lý không an toàn ....................................................................................45
Hình 4.9 Tỷ số đáp viên nhận đƣợc thông tin tuyên truyền về môi trƣờng trong
vòng 1 năm trở lại đây ............................................. .....................................................47
Hình 4.10 Phản ứng chi trả của đáp viên theo từng mức giá cho dịch vụ thu
gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt ..............................................................50
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBND
:
Uỷ Ban nhân dân
TPCT
:
Thành phố Cần Thơ
CTR
:
Chất thải rắn
WTP
cuộc sống không sinh ra rác. Xã hội ngày càng phát triển, số lƣợng rác ngày
càng nhiều và dần trở thành một mối đe dọa thật sự đối với cuộc sống. Cùng
hòa nhịp với công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc, Thành phố
Cần Thơ cũng đang trên đà phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên, cùng với sự gia
tăng dân số không ngừng nên lƣợng rác thải sinh hoạt đang ngày càng tăng
nhanh và khó kiểm soát.
Thành phố Cần Thơ có hệ thống sông ngòi chằng chịt, phục vụ nhu cầu
đi lại, sản xuất, phát triển du lịch sinh thái... của ngƣời dân địa phƣơng và cả
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, các con sông, kênh, rạch trên
địa bàn thành phố Cần Thơ hầu hết đều phải hứng chịu hàng trăm tấn rác mỗi
ngày do ngƣời dân vô tƣ vứt bỏ bừa bãi. Theo Sở Xây dựng thành phố Cần
Thơ, mỗi ngày, toàn thành phố thải ra khoảng 650 tấn chất thải rắn sinh hoạt,
nhƣng tỷ lệ thu gom chƣa tới 70%. Lƣợng rác còn lại không đƣợc thu gom
(chủ yếu ở các quận, huyện ngoại thành) ngƣời dân thải vào các ao, sông,
rạch... Chính vì vậy vấn đề thu gom - vận chuyển - xử lý rác thải cần đƣợc lƣu
ý nhiều hơn, nhất là ở những khu vực còn nhiều hạn chế trong công tác cung
cấp dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải. Điển hình tại huyện Vĩnh
Thạnh, lƣợng rác đƣợc thu gom, vận chuyển và xử lý tính đến thời điểm này
chỉ khoảng 2 tấn/ ngày, chỉ chiếm khoảng 2-3% lƣợng rác thải trên địa bàn
huyện (theo số liệu thống kê UBND huyện Vĩnh Thạnh). Lƣợng rác đƣợc thu
gom chủ yếu tập trung ở những nơi gây bức xúc nhất của huyện nhƣ các khu
chợ, khu dân cƣ, còn ở các hộ gia đình thì vẫn chƣa tiếp cận đƣợc với dịch vụ
thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải. Chính vì vậy phần lớn lƣợng rác thải
còn lại tập trung ở các hộ gia đình, đƣợc ngƣời dân trực tiếp xử lý bằng nhiều
cách riêng của họ nhƣ chôn lấp, đốt rác hoặc thải trực tiếp vào các con kênh
dọc theo nhà. Đặc biệt là những hộ gia đình sống ven kênh, họ chủ yếu xử lý
rác của mình bằng cách thải trực tiếp vào các con kênh dọc theo nhà. Vấn đề
này kéo theo nhiều hệ lụy về môi trƣờng nhƣ ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, không
khí, và ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe ngƣời dân.
Chính vì những lý do cấp thiết trên nên tôi quyết định thực hiện đề tài :
Ƣớc lƣợng mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom –
vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình sống ven kênh ở huyện
Vĩnh Thạnh.
Phân tích những yếu tố ảnh hƣởng đế sự sẵn lòng trả cho việc sử
dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình
sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh.
Từ đó đề xuất mức phí vệ sinh cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử
lý rác thải sinh hoạt và đƣa ra các giải pháp cho việc xây dựng hệ thống cung
cấp dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt và nâng cao nhận
thức của ngƣời dân địa phƣơng về vấn đề môi trƣờng liên quan rác thải của hộ
gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Các hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần
Thơ có thái độ và sự hiểu biết về vấn đề rác thải sinh hoạt nhƣ thế nào?
Các hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần
Thơ có nhu cầu sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh
hoạt ra sao?
2
Các hộ gia đình sống ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần
Thơ đều có sẵn lòng trả tiền để đƣợc sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển –
xử lý rác thải sinh hoạt hay không?
Những nhân tố nào ảnh hƣởng đến sự sẵn lòng chi trả của các hộ gia
đình ven kênh ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ và sự ảnh hƣởng đƣợc
biểu hiện nhƣ thế nào?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài thực hiện trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh – Thành phố Cần Thơ.
hợp thải ra từ cộng đồng dân cƣ đô thị cũng nhƣ các chất thải rắn đặc thù từ
các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng (PGS.TS Nguyễn
Văn Phƣớc, 2009, trang 9).
Ngoài ra cũng có những khái niệm nhƣ: “Rác thải hay còn gọi là chất
thải rắn là một vật nào đó bị loại bỏ mà nhiều ngƣời cho rằng nó không có lợi
ích và giá trị sử dụng. Khi chúng bị vứt bỏ, nếu không đƣợc thu gom, vận
chuyển và xử lý thích hợp thì chúng có thể gây ô nhiễm môi trƣờng, gây mất
mỹ quan đô thị và ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng đồng” hay “Chất thải rắn là
những vật chất ở dạng rắn thải ra do các hoạt động của con ngƣời và sinh vật
tạo ra. Những vật chất này là “ngƣời bạn đồng hành ngoài ý muốn của con
ngƣời”. Tuy nhiên, trong chất thải rắn vẫn còn những thành phần còn có thể
tận dụng để sử dụng lại, tái chế,…”.
2.1.1.2
Phân loại
Theo nguồn gốc phát sinh
Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các độ thị, làng mạc, khu
dân cƣ, các trung tâm dịch, công viên.
Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp
và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ
yếu là các dạng rắn, dạng lỏng, dạng khí).
Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp nhƣ trồng
trọt, chăn nuôi nuôi, chế biến nông sản trƣớc và sau thu hoạch.
4
Chất thải xây dựng: là các phế thải nhƣ đất đá, gạch ngói, bê tong vỡ, vôi
vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra.
5
CHẤT
THẢI
VẬT LIỆU THÔ
CHẤT
THẢI
SẢN
XUẤT
TÁI CHẾ VÀ
TÁI SINH
SẢN XUẤT
THỨ CẤP
NGƢỜI TIÊU
DÙNG
THẢI
BỎ
Chất thải
Nguyên liệu thô, sản phẩm, vật liệu tái sinh
Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2009
Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải liên quan đến các hoạt động
của con ngƣời, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƣ, các cơ quan,
trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại. Chất thải rắn sinh hoạt có
thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su,
chất dẻo, thực phẩm dƣ thừa hoặc quá hạn sử dụng, xƣơng động vật, tre, gỗ,
lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả,… Theo phƣơng
diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả,… loại chất
thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các
mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài các loại thức
ăn dƣ thừa từ gia đình còn có thức ăn dƣ thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà
hàng, khách sạn, ký túc xá,…
Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân ngƣời
và phân của các động vật khác.
Chất thải lỏng chủ yếu là bùn từ cống rãnh, các chất thải ra từ các khu
vực sinh hoạt của dân cƣ.
Tro và các chất dƣ thừa thải bỏ khác nhau bao gồm: các loại vật liệu
sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ
cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các
loại xỉ than.
Các chất thải rắn từ đƣờng phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que,
củi, nilon, vỏ bao gói,…
2.1.2.2 Quá trình hình thành chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt sinh ra từ hoạt động hàng ngày của con ngƣời.
Rác thải sinh hoạt thải ra ở mọi nơi mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu
dân cƣ, từ các hộ gia đình, khu thƣơng mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà
hàng, khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trƣờng
học, các cơ quan nhà nƣớc…
7
Từ các trạm xử lý nƣớc thải và từ các ống thoát nƣớc của thành phố;
Từ các khu công nghiệp;
Các hoạt động xã hội của con ngƣời
Các quá
trình phi
sản xuất
Hoạt động sống
và tái sinh sản
con ngƣời
Các hoạt
động giao tiếp
và đối ngoại
Các hoạt
động quản
lý
Chất thải
sinh hoạt
Nguồn: Công ty môi trường tầm nhìn xanh, 2007
Ô nhiễm đất
Nƣớc rò rỉ trong bãi rác gây ô nhiễm đất.
o
Gây hại sức khỏe
Chất thải rắn có thành phần chất hữu cơ cao, là môi trƣờng tốt cho các
loài gây bệnh nhƣ ruồi, muỗi, chuột, gián… qua các trung gian có thể phát
triển mạnh thành dịch.
9
Môi trƣờng
không khí
Bụi, CH4, NH3
H2S, VOC
Nƣớc mặt
Nƣớc ngầm
Qua đƣờng hô hấp
Rác thải:
Sinh hoạt
Sản xuất (công, nông…)
Thƣơng nghiệp
hữu cơ). Nhƣng ở Việt Nam chủ yếu sử dụng phƣơng pháp chôn lấp và đốt.
10
2.1.3
Khái niệm về dịch vụ
Có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhƣng để hình dung cơ bản
vấn đề thì dịch vị có một số khái niệm sau
Theo từ điển Tiếng Việt: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp
cho những nhu cầu của số đông, có tổ chức và đƣợc trả công.”
Phillip Kotler định nghĩa dịch vụ: “Dịch vụ là một hoạt động hay lợi
ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc
chuyển quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn
liền với sản phẩm vật chất.
Cơ cấu ngành dịch vụ chia ra 3 nhóm:
Các dịch vụ kinh doanh: gồm vận tải, thông tin liên lạc, tài chính,
bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp…
Các dịch vụ tiêu dùng: buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân nhƣ
y tế, giáo dục, thể dục thể thao.
Các dịch vụ công (Public Services): thƣờng dùng đề chỉ các dịch vụ
mà chính phủ cung ứng cho các công nhân của mình, có thể là trực tiếp thông
qua khu vực công hay là cấp tài chính cho khu vực tƣ nhân cung ứng gồm các
dịch vụ hành chính công, cung cấp điện, nƣớc, kết cấu hạ tầng, vệ sinh môi
trƣờng, phòng chống các dịch bệnh, vận tải công cộng, khuyến nông…
Xã hội hóa dịch vụ công: là việc Nhà nƣớc không còn đủ sức đáp ứng
nhu cầu càng cao của xã hội về các dịch vụ công và sẽ nhƣờng lại cho các tổ
chức, cá nhân tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ công để nhằm giảm
thuộc nhóm phƣơng pháp duy nhất để đánh giá giá trị phi sử dụng.
Một thuận lợi thú vị của CVM là có thể sử dụng để suy ra giá trị của tài
nguyên thiên nhiên dù cho đáp viên chƣa từng sử dụng hoặc thấy/ viếng thăm
tài nguyên thiên nhiên đó.
Phƣơng pháp ứng dụng phổ biến trong CVM là điều tra trung bình sẵn
lòng chi trả của các đáp viên (average WTP), từ đó tính đƣợc tổng giá trị của
hàng hóa hoặc dịch vụ môi trƣờng (total value).
Total value = average WTP x tổng số ngƣời thƣởng thức cảnh
quan/ tài sản
Ƣu điểm:
Đƣợc sử dụng để định giá nhiều loại giá trị kinh tế của những hàng
hóa không có giá thị trƣờng.
Thuộc nhóm phƣơng pháp duy nhất để định giá trị phi sử dụng.
Hạn chế:
Một số đáp viên có thể gán một giá trị nào đó cho hàng hóa, nhƣng
trả lời không đồng ý trả cho nó bởi vì họ không đồng tình với một số yếu tố
trong kịch bản, ví dụ phƣơng tiện thanh toán (protest answers).
Một số nhà khoa học cho rằng luôn có sự khác biệt giữa quyết định
mang tính giả định và quyết định thực tế, bởi vì đáp viên có thể không xem xét
12
câu hỏi một cách nghiêm túc trƣớc khi đƣa ra câu trả lời về WTP, do đó họ có
thể đƣa ra mức giá rất cao khi họ tin là họ không phải trả tiền và đƣa ra mức
giá rất thấp khi họ tin là họ phải thực sự trả tiền.
Lựa chọn định giá WTP hay WTA có thể ảnh hƣởng đến kết quả
định giá.
Nếu đáp viên trƣớc tiên đƣợc hỏi sẵn lòng trả bao nhiêu cho một
phần của hàng hóa môi trƣờng sau đó đƣợc hỏi trả bao nhiêu cho toàn bộ hàng
hóa môi trƣờng thì kết quả có thể sẽ giống nhau.
Từ bỏ sự cải thiện môi trƣờng/ chấp
nhận chịu đựng thiệt hại môi trƣờng
Khi so sánh WTP và WTA thì WTA thƣờng cao hơn WTP vì WTA
ngƣời chấp nhận có quyền sở hữu và do sự giới hạn về ngân sách của ngƣời
WTP.
13
2.1.5.3
Các bước thực hiện phân tích CVM
Gồm 4 bƣớc
Bước 1: Xác định hàng hóa cần đánh giá (xây dựng thị trường giả
định)
Sự thay đổi chất lƣợng môi trƣờng đƣợc đo ở đây là gì?
Cần phải mô tả rõ sự thay đổi về môi trƣờng
Mô tả thị trƣờng: nhà cung cấp, điều kiện cung cấp, ai sẽ hƣởng lợi và
thiệt hại?
Phƣơng thức thanh toán: Thanh toán nhƣ thế nào? Cá nhân hay hộ gia
đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền?
Sử dụng bảng, hình ảnh,…để minh họa
Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát
Là toàn bộ các đối tƣợng (cá nhân, hộ gia đình) hƣởng lợi tiềm năng từ
hàng hóa/ dịch vụ đang đánh giá.
Bước 3: Lựa chọn phương thức khảo sát/ cách đặt câu hỏi
Các loại câu hỏi WTA/ WTP: