đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên hiện trạng sử dụng đất vùng ven biển đồng bằng sông cửu long theo các kịch bản biến đổi khí hậu - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

----------------------

NGUYỄN VĂN TAO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÊN
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG VEN BIỂN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO CÁC
KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ – 2014
i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

----------------------

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÊN
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÙNG VEN BIỂN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO CÁC
KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã ngành: 52850103

...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
............................., ngày …….. tháng …….. năm ……….
Trƣởng Bộ môn

i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
----o0o---NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành Quản Lý Đất Đai với đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÊN HIỆN TRẠNG SỬ
DỤNG ĐẤT VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO CÁC
KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU”
Do sinh viên Nguyễn Văn Tao, MSSV: 4115079, lớp Quản Lý Đất Đai Khóa 37A2,
Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trƣờng và Tài Nguyên Thiên Nhiên Trƣờng Đại học Cần Thơ thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014.
Nhận xét của cán bộ hƣớng dẫn: ..........................................................................................
...............................................................................................................................................

...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
............................., ngày …….. tháng …….. năm ……….
Chủ tịch Hội đồng

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong
luận văn “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên hiện trạng sử dụng đất vùng
ven biển đồng bằng Sông Cửu Long theo kịch bản biến đổi khí hậu” là trung thực
và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tao

iv


LỊCH SỬ CÁ NHÂN
…..  …..

Con xin cảm ơn gia đình đã nuôi dạy con khôn lớn và đã chịu nhiều khó khăn, vất vả
để tạo điều kiện tốt cho con đƣợc học tập nhƣ ngày hôm nay.
Cảm ơn tất cả các bạn lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37A2, những ngƣời đã luôn quan
tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn.

Xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Văn Tao

vi


TÓM LƢỢC
…..  …..
Các tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long đƣợc xem là vùng sẽ phải gánh chịu tác
động của biến đổi khí hậu nhiều nhất, những tác động này sẽ làm ảnh hƣởng rất lớn
đến đời sống, kinh tế và an ninh lƣơng thực của ngƣời dân và toàn xã hội. Trên cơ sở
các kịch bản ngập và xâm nhập mặn đƣợc xây dựng cho toàn ĐBSCL trong điều kiện
năm cơ sở 2004 và kịch bản nƣớc biển dâng đến năm 2030 và 2050, nghiên cứu này đã
sử dụng công nghệ GIS nhằm xác định các loại hiện trạng sử dụng đất có nguy cơ dễ
chịu tổn thƣơng theo kịch bản mặn và ngập theo từng giai đoạn khác nhau. Kết quả
cho thấy:
 Các vùng có nguy cơ dễ tổn thƣơng do tác động của yếu tố ngập chủ yếu phân
bố trên 2 tỉnh Long An và Tiền Giang, với tổng diện tích khoảng 312.770 ha
(năm 2050).
 Các vùng dễ tổn thƣơng do ảnh hƣởng của yếu tố xâm nhập mặn tập trung vùng
ven biển ĐBSCL tại các tỉnh Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà
Vinh và Bến Tre với tổng diện tích khoảng 1.131.134 ha (năm 2050).
 Đối với cả hai yếu tố tác động ngập lũ và xâm nhập mặn, vùng dễ tổn thƣơng
tập trung nhiều nhất ở Sóc Trăng, Cà Mau và Bạc Liêu, một phần nhỏ diện tích

1.1.1 Định nghĩa về đất đai ................................................................................................ 2
1.1.2 Chức năng của đất đai .............................................................................................. 3
1.1.3 Tổng quan về hiện trạng sử dụng đất ở Đồng bằng sông Cửu Long ........................ 3

1.2 Biến đổi khí hậu ....................................................................................................5
1.2.1 Khái niệm ................................................................................................................. 5
1.2.2 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu ........................................................................... 5
1.2.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ................................................................................. 6
1.2.4 Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam .................................................................... 6

1.3 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS) ...................................................7
1.3.1 Giới thiệu về hệ thống thông tin địa lý ..................................................................... 7
1.3.2 Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý........................................................... 8
1.3.3 Các khả năng của hệ thống thông tin địa lý .............................................................. 9
1.3.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ............................................................ 11

viii


1.3.5 Ứng dụng của hệ thống thông tin trong lĩnh vực nghiên cứu ................................. 13

1.4 Giới thiệu về công nghệ GIS và phần mềm ArcGIS .......................................14
1.5 Tổng quan về Đồng bằng Sông Cửu Long .......................................................17
1.5.1 Giới thiệu ................................................................................................................ 17
1.5.2 Khí hậu và thủy văn ................................................................................................ 18
1.5.3 Địa hình .................................................................................................................. 18
1.5.4 Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................................... 20
1.5.5 Tình hình biến đổi khí hậu ở Đồng bằng Sông Cửu Long ..................................... 20

CHƢƠNG 2: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP .............................................26

3.3.3.3

Hiện trạng canh tác lúa 3 vụ bị ảnh hưởng .................................................... 80

ix


3.3.3.4

Hiện trạng canh tác lúa 1 vụ bị ảnh hưởng .................................................... 82

3.4 MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI
BĐKH ........................................................................................................................85
3.4.1 Quản lý nguồn nƣớc và các biện pháp tƣới phục vụ cho nông nghiệp ................... 85
3.4.2 Phát triển, lai tạo các giống cây trồng và ứng dụng các biện pháp kỹ thuật .......... 85

CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .................................................................87
4.1 Kết luận ...............................................................................................................87
2.2 Kiến nghị .............................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................87

x


DANH SÁCH HÌNH
…..  …..

Tựa hình

Hình


38

3.4

Bản đồ độ sâu ngập khu vực các tỉnh ven biển ĐBSCL đến năm 2050

39

3.5

Diện tích ngập trên 1,5 m của các tỉnh theo các kịch bản BĐKH

40

3.6

Bản đồ các cấp mặn khu vực các tỉnh ven biển ĐBSCL năm 2004

41

3.7

Bản đồ các cấp mặn khu vực các tỉnh ven biển ĐBSCL đến năm 2030

42

3.8

Bản đồ các cấp mặn khu vực các tỉnh ven biển ĐBSCL đến năm 2050


48

3.14

Diện tích vùng tổn thƣơng năm 2050 của các tỉnh ven biển ĐBSCL

48

3.15

Bản đồ phân vùng tổn thƣơng do mặn và ngập năm 2050

49

3.16

Diện tích vùng tổn thƣơng theo các kịch bản BĐKH

50

3.17

Diện tích hiện trạng vùng tổn thƣơng năm 2004 của tỉnh Sóc Trăng

51

3.18

Diện tích hiện trạng vùng tổn thƣơng năm 2004 của tỉnh Trà Vinh


63

3.24

Diện tích hiện trạng vùng tổn thƣơng năm 2050 của tỉnh Trà Vinh

65

3.25

Diện tích vùng bị tổn thƣơng của các tỉnh theo các kịch bản

71

3.26

Tổng diện tích lúa bị tổn thƣơng theo các kịch bản

72

3.27

Diện tích lúa bị tổn thƣơng do 1 trong 2 yếu tố mặn, ngập năm 2004

73

3.28

Diện tích lúa bị tổn thƣơng do 1 trong 2 yếu tố mặn, ngập năm 2030

3.33

Diện tích lúa 3 vụ bị tổn thƣơng của các tỉnh năm 2050

81

xii


DANH SÁCH BẢNG
…..  …..
Bảng
2.1
2.2
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh
32
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Sóc Trăng
33
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Cà Mau
33
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Bạc Liêu
34
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Kiên Giang
34
Hiện trạng sử dụng đất các tỉnh ven biển ĐBSCL năm 2013
36
Diện tích phân cấp ngập các tỉnh ven biển ĐBSCL năm 2004
37
Diện tích ngập ở các tỉnh ven biển ĐBSCL năm 2030
39
Diện tích ngập ở các tỉnh ven biển ĐBSCL đến năm 2050
40
Diện tích mặn ở các tỉnh ven biển ĐBSCL năm 2004
42
Diện tích các cấp mặn ở các tỉnh ven biển ĐBSCL đến năm 2030
43
Diện tích các cấp mặn ở các tỉnh ven biển ĐBSCL đến năm 2050
44
Diện tích tổn thƣơng do yếu tố mặn của tỉnh Sóc Trăng năm 2004
51
Diện tích tổn thƣơng do yếu tố mặn của tỉnh Trà Vinh năm 2004
52
Diện tích tổn thƣơng do 1 trong 2 yếu tố mặn, ngập của các tỉnh
năm 2004

Diện tích tổn thƣơng do yếu tố mặn năm 2050 của tỉnh Bạc Liêu
64
Diện tích vùng bị tổn thƣơng do cả 2 yếu tố mặn và ngập theo
kịch bản đến năm 2050 của tỉnh Trà Vinh
65
xiii


3.34
3.35
3.36
3.37
3.38
3.39
3.40
3.41
3.42
3.43
3.44
3.45
3.46
3.47
3.48
3.49
3.50
3.51
3.52
3.53

Diện tích tổn thƣơng do yếu tố mặn năm 2050 của tỉnh Trà Vinh

Diện tích mô hình tôm lúa bị tổn thƣơng do mặn theo các kịch
bản

xiv

66
67
67
68
69
70
73
74
75
75
76
78
78
79
80
81
82
83
83
84


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
…..  …..
Tiếng Việt

IPCC

Ủy ban Liên chính phủ về biến
đổi khí hậu

Intergovernmental Panel on Climate

IRRI

Viện lúa quốc tế

International Rice Research Institute

KNK

Khí nhà kính

KBBĐKH

Kịch bản biến đổi khí hậu

TP.

Thành phố

TX.

Thị xã

UNFCCC

Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và các tỉnh ven biển nói riêng là vùng đất thấp
ven biển của Việt Nam và đƣợc xem là nơi chịu ảnh hƣởng sớm và lớn nhất từ BĐKH.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2011, tổng diện tích các tỉnh thuộc
ĐBSCL là 40.548,2 km² và tổng dân số của các tỉnh trong vùng là 17.330.900 ngƣời.
Nhƣng đây là vùng đất thấp (-1 m) so với mực nƣớc biển nên có hơn 1/2 diện tích sẽ
chịu ảnh hƣởng mạnh của thủy triều và lũ lụt hằng năm với mức ngập lũ từ 1 đến 4 m
và thời gian ngập từ 1 đến 6 tháng. Trong mùa khô nƣớc mặn xâm nhập sâu vào nội
đồng gây khó khăn trong sản xuất và sinh hoạt của ngƣời dân, trong khi đó mùa mƣa
thì chịu ảnh hƣởng của lũ trên thƣợng nguồn, tác động rất lớn đến hiện trạng và gây
ảnh hƣởng nghiêm trọng đến tình hình sử dụng đất ở các tỉnh ĐBSCL mà đặt biệt là
các tỉnh ven biển ĐBSCL.
Trƣớc tình hình cấp bách trên, đề tài “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu lên
hiện trạng sử dụng đất vùng ven biển đồng bằng Sông Cửu Long theo kịch bản biến
đổi khí hậu” đƣợc thực hiện để đánh giá tác động của nƣớc biển dâng đến hiện trạng
sử dụng đất đai, ảnh hƣởng đến cơ cấu cây trồng, mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp
để từ đó tìm ra các biện pháp thích ứng, sử dụng tiết kiệm tài nguyên này, mang lại
hiệu quả cao góp phần thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao thu nhập, đảm
bảo an ninh lƣơng thực quốc gia ở các tỉnh ven biển ĐBSCL.

1


CHƢƠNG 1: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đất đai
1.1.1 Định nghĩa về đất đai
Có nhiều khái niệm về đất đai, có khái niệm phản ánh quá trình phát sinh hình thành
đất, có khái niệm nêu lên mối quan hệ giữa đất và cây trồng và các ngành sản xuất.
Nhƣng nhìn chung, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: lớp đất bề mặt,
khí hậu, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nƣớc, nƣớc ngầm và các khoáng sản
trong lòng đất. Trên bề mặt đất đai các yếu tố thổ nhƣỡng, địa hình, thủy văn, thảm



1.1.2 Chức năng của đất đai
Theo Lê Quang Trí (2005), đất đai có các chức năng nhƣ sau:










Chức năng sản xuất: hỗ trợ sự sống thông qua việc sản xuất sinh khối cung cấp
lƣơng thực thực phẩm cho con ngƣời sử dụng trực tiếp hay thông qua vật nuôi
nhƣ nuôi trồng thủy sản.
Chức năng môi trường sống: cung cấp môi trƣờng sống cho sinh vật và là nơi
dự trữ nguồn gen cho thực vật, động vật trên và dƣới bề mặt đất.
Chức năng điều hòa nguồn nước: điều hòa sự tồn trữ và lƣu thông của nguồn
tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc ngầm.
Chức năng không gian sống: cung cấp nền tảng tự nhiên cho việc xây dựng khu
dân cƣ và các hoạt động xã hội.
Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: lọc, hấp thụ, đệm và chuyển đổi
thành phần nguy hại.
Chức năng điều hòa khí hậu: lá nơi chứa khí ga từ nhà kính hay hình thành sự
cân bằng năng lƣợng toàn cầu giữa phản chiếu, hấp thụ hay chuyển đổi năng
lƣợng bức xạ mặt trời và chu kỳ thủy văn toàn cầu.
Chức năng nước: tài nguyên nƣớc mặt và nƣớc ngầm đƣợc đất đai điều hòa, tồn
trữ, lƣu thông.

vào mùa mƣa và ở một số khu vực ngƣời ta nuôi tôm trong mùa khô.
 Các loại đất khác (0,35 triệu ha): Gồm đất than bùn (vùng rừng U Minh), đất
xám trên phù sa cổ (cực Bắc của ĐBSCL) và đất đồi núi (phía Tây - Bắc
ĐBSCL).
Nhìn chung ở ĐBSCL rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp không có hạn chế lớn.
Do nền đất yếu cho nên để xây dựng công nghiệp, giao thông, bố trí dân cƣ, cần phải
gia cố, bồi đắp nâng nền, do đó cần đòi hỏi chi phí nhiều.
Tác động do biến đổi khí hậu
Các mô hình dự báo tác động của biến đổi khí hậu cho vùng ĐBSCL cho thấy xu thế
lũ trong giai đoạn 2030 - 2040 sẽ khác đi so với hiện nay: Diện tích vùng ĐBSCL bị
ngập sẽ mở rộng hơn về phía Bạc Liêu - Cà Mau nhƣng số ngày chịu ngập các tỉnh
đầu nguồn giảm; nhiệt độ gia tăng, lƣợng mƣa giảm, diện tích lũ mở rộng và nƣớc biển
dâng cao (TS. Lê Anh Tuấn).
Theo Thứ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hoàng Văn Thắng cảnh
báo, dƣới tác động của biến đổi khí hậu, nếu mực nƣớc biển dâng cao nhƣ dự báo năm
2030 thì khoảng 45% diện tích của Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt với nguy cơ
nhiễm mặn.
Tại hội thảo "Chính sách, pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam" do
Ủy ban Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng Quốc hội tổ chức tại Cần Thơ ngày
21/3/2014, Thứ trƣởng Hoàng Văn Thắng cũng cho biết năng suất lúa của vùng cũng
đƣợc dự báo sẽ giảm 9%; tiểu vùng nƣớc ngọt quanh năm đảo lộn, hệ thống sản xuất,
sản lƣợng lƣơng thực, vƣờn cây ăn trái, thủy sản nƣớc ngọt bị tổn thất lớn.
Theo đánh giá của Viện Khoa học thủy lợi miền Nam, tháng 3 - 4/2009, nƣớc mặn 10 40 phần nghìn đã xâm nhập sâu vào Đồng bằng sông Cửu Long từ 50 - 60 km; tháng 5
xâm nhập sâu khoảng 70 km. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm nào cũng bị khô
hạn trầm trọng, diện tích nhiễm mặn có thể lên tới gấp hai lần. Do đó, các vùng trồng
lúa sẽ bị ảnh hƣởng rất lớn, nhất là năng suất, sản lƣợng sẽ bị giảm do cây lúa dễ bị
nhạy cảm với độ mặn trong đất và nƣớc.
Theo giáo sư, tiến sĩ Lê Quang Trí - Viện Nghiên cứu biến đổi khí hậu (Đại học Cần
Thơ), nƣớc biển dâng làm mặn xâm nhập sâu vào nội địa, việc canh tác giống chịu
mặn là khả năng phải nghĩ tới trong tƣơng lai. Đây là vấn đề nghiêm trọng mà các

kính chủ yếu gồm: CO2, CH4, N2O,HFCs , PFCs và SF6.







CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là nguồn khí
nhà kính chủ yếu cho con ngƣời gây ra trong khí quyển. CO2 cũng sinh ra từ
các hoạt động công nghiệp nhƣ sản xuất xỉ thép và cán thép.
CH4 sinh ra từ các bải rác lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống
khí, dầu tự nhiên và khai thác than.
N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.
HFCs đƣợc sử dụng thay cho các chất phá hủy ozon (ODS) và HDC - 23 là sản
phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC – 22.
PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.
5


 SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magie.
1.2.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Một số biểu hiện của BĐKH nhƣ:



Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.
Sự thay đổi thành phần và chất lƣợng khí quyển có hại cho môi trƣờng sống của
con ngƣời và các sinh vật trên Trái đất.
 Sự dâng cao mực nƣớc biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất


6


Việt Nam, nghiêm trọng nhất là các khu vực rừng ngập mặn của Cà Mau, TP.HCM,
Vũng Tàu và Nam Định.
Theo Bộ Tài nguyên Môi trường (2012) công bố thì nhiệt độ trung bình trong vòng 50
năm qua ở Việt Nam đã tăng khoảng 0,70C, mực nƣớc biển dâng cao khoảng 20 cm.
Theo dự báo, đến năm 2100 nhiệt độ trung bình ở Việt Nam sẽ tăng lên thêm 3 0C và
mực nƣớc biển dâng cao 1 m.
Ngoài ra, theo tổ chức Liên hợp quốc tại Việt Nam, trong vòng 30 năm tới, Việt Nam
là một trong 30 quốc gia "có nguy cơ cực lớn" do các tác động của BĐKH. Do đó, nếu
Việt Nam không có những hành động kịp thời nhƣ gia cố đê kè và cải thiện hệ thống
thoát nƣớc, mực nƣớc biển dâng cao 1 m thì dọc theo bờ biển Việt Nam sẽ gây ngập
lụt nghiêm trọng lên tới 17.423 km2, tƣơng đƣơng 5,3% tổng diện tích đất cả nƣớc.
Đặc biệt, có tới 33/63 tỉnh, thành phố hoặc 5/8 vùng kinh tế đang bị đe dọa bởi ngập
lụt nghiêm trọng. Trong số đó, bốn tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Hậu Giang và Sóc Trăng
bị ảnh hƣởng nặng nề nhất. Tác động của mực nƣớc biển dâng sẽ dẫn đến nguy cơ
xâm nhập mặn vào sâu đất liền.
Theo dự báo của tổ chức Liên hợp quốc đến năm 2015, Việt Nam sẽ có khoảng
135.000 hộ dân phải tái định cƣ vì lý do môi trƣờng. Đến năm 2050, ở ĐBSCL có
thể có tới 1 triệu ngƣời phải di dời do những yếu tố lũ lụt và hạn hán lặp đi lặp lại
nhiều lần. Những ngƣời dân ở trong các khu vực có hệ thống thoát nƣớc kém chất
lƣợng, cơ sở hạ tầng yếu kém trong phòng chống lũ lụt dễ bị tổn thƣơng buộc phải di
dời tạm thời hoặc vĩnh viễn, các thành phố và khu công nghiệp ở đây cũng bị ảnh
hƣởng không nhỏ.
Các vùng đất ven biển ở miền Nam Việt Nam đƣợc xem là vùng nhạy cảm, dễ chịu
nhiều tổn thƣơng do nơi đây có mật độ dân cƣ tập trung tƣơng đối cao, sản xuất nông
nghiệp và ngƣ nghiệp chịu lệ thuộc lớn vào thời tiết, nguồn nƣớc. IPCC (2007), qua
phân tích và phỏng đoán các tác động của nƣớc biển dâng đã công nhận ba vùng châu

Dữ liệu không gian và và dữ liệu thuộc tính:
+ Dữ liệu không gian mô tả về mặt địa hình nhƣ hình dáng, vị trí đặt trƣng của bề mặt
Trái đất.
+ Dữ liệu thuộc tính mô tả về tính chất và giá trị đặt trƣng đó. Ví dụ nhƣ việc sử dụng
đất, ngƣời sở hữu,…
+Thành phần hiển thị bản đồ (Cartographic Display System): cho phép chọn lọc dữ
liệu trong hệ thống để tạo ra bản đồ mới, sau đó trình bày lên màn hình hoặc đƣa ra
máy in, máy vẽ…
+ Thành phần số hóa bản đồ (Digitizing System Database): cho phép chuyển các bản
đồ trên giấy sang dạng số.
+ Thành phần quản lý dữ liệu (Database Management System): gồm các module cho
ngƣời dùng nhập số liệu dạng bảng tính, phân tích và xử lý số liệu… lập bảng báo cáo
kết quả.
+ Thành phần xử lý kết ảnh (Image Processing System): nắn chỉnh ảnh, xóa nhiễu, lọc
ảnh, giải đoán ảnh vệ tinh, ảnh máy bay.
+ Thành phần phân tích thống kê (Statistical Analysis System): phân tích, tính toán
thống kê, nội suy không gian.
+ Thành phần phân tích dữ liệu không gian (Geographic Analysis System): chồng lắp
bản đồ, tạo vùng đệm, tìm vị trí thích nghi, phân loại, phân tích mạng lƣới, tính toán
khoảng cách,… (Nguyễn Hiếu Trung et al., 2010)

8


Trích đoạn TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CÁC TỈNH VEN BIỂN PHÂN VÙNG MẶN VÀ NGẬP CÁC TỈNH VEN BIỂN ĐBSCL ĐÁNH GIÁ VÙNG DỄ TỔN THƢƠNG DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LÊN HIỆN Phân vùng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất bị tổn thƣơng do mặn và ngập theo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status