Đánh giá hiện trạng sản xuất, khả năng sinh trưởng và năng suất của một số giống cải bắp trồng vụ thu đông và vụ hè thu trên địa bàn huyện sa pa tỉnh lào cai - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TÀO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
=======***=======

VŨ VĂN HÀNH

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT, KHẢ NĂNG SINH
TRƯỞNG, VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG CẢI
BẮP TRỒNG VỤ THU ðÔNG VÀ VỤ HÈ THU TRÊN ðỊA
BÀN HUYỆN SA PA TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TÀO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
=======***=======

VŨ VĂN HÀNH

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT, KHẢ NĂNG SINH
TRƯỞNG, VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG CẢI
BẮP TRỒNG VỤ THU ðÔNG VÀ VỤ HÈ THU TRÊN ðỊA
BÀN HUYỆN SA PA TỈNH LÀO CAI

Chuyên ngành

: KHOA HỌC CÂY TRỒNG


Hoa Quả Khoa Nông học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Sở nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai, phòng Kinh tế huyện Sa Pa,
UBND thị trấn Sa Pa.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi gửi tới cô giáo
hướng dẫn khoa học PGS.TS. Phạm Thị Hương là người trực tiếp hướng dẫn
và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện ðào tạo Sau
ðại học, Bộ môn Rau – Hoa – Quả – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến những người thân, bạn bè và
các hộ nông dân Thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai ñã giúp ñỡ tôi mọi
mặt ñể tôi hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2014
Tác giả

Vũ Văn Hành

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

ii


MỤC LỤC
M CL C

iii

Danh m c các b ng


8

1.2.3. Tình hình s d ng gi ng c i b p và th i v tr ng, trên

a bàn

t nh Lào Cai.

11

1.3. Nghiên c u chung v cây c i b p

12

1.3.1. Nguồn gốc

12

1.3.2. Phân loại

12

1.3.3. Dược tính

13

1.3.4. Các thời kỳ sinh trưởng của cải bắp

13


ng phát tri n trong

s n xu t rau c i b p.
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

21
23

iii


2.1. V t li u và ph m vi nghiên c u

23

2.1.1. Vật liệu nghiên cứu

23

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

23

2.2. N i dung và ph ng pháp nghiên c u

23

2.2.1. Nội dung nghiên cứu

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

30

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

31

3.1. i u ki n t nhiên, kinh t xã h i c a huy n Sa Pa

31

3.1.1. ðiều kiện tự nhiên

31

3.1.2. ðiều kiện phát triển kinh tế - Xã hội

35

3.2. Tình hình s n xu t nông nghi p và s n xu t cây rau

36

3.2.1. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp tại Sa Pa

36

3.2.2. Hiện trạng sản xuất rau trên ñịa bàn huyện Sa Pa


44

3.4.Th c tr ng s d ng ngu n n

c t i trong s n xu t c i b p.

3.5. Th c tr ng tiêu th rau c i b p trên

a bàn huy n Sa Pa

47
49

3.5.1. Tiêu thụ ở các bếp ăn tập thể

49

3.5.2. Thực trạng tiêu dùng rau ở các quán cơm, nhà hàng

50

3.5.3. Thực trạng tiêu thụ cải bắp ở hộ sản xuất

51

3.6. K t qu nghiên c u v gi ng c i b p tr ng v thu
2013 và v hè thu 2013

ng 2012-



72

ngh
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

74

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cải bắp ở một số nước trên
5
thế giới
Bảng 1.2: Diện tích, sản lượng rau ở Việt Nam phân theo ñịa phương

7

Bảng 1.3: Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp ở Việt Nam từ 19998
2005
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng rau tại Lào Cai từ 2008-2012

9

Bảng 1.5. Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp tại Lào Cai từ 2008-2012 10
Bảng 1.6. Một số giống cải bắp trồng phổ biến ở các thời vụ trên ñịa bàn
11

Bảng 3.8. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên cải bắp tại Sa Pa

45

Bảng 3.9. Kết quả ñiều tra nông dân về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV

46

Bảng 3.10. Kết quả ñiều tra nông dân về thực trạng sử dụng nước và kỹ
thuật tưới cải bắp

48

Bảng 3.11. Tiêu thụ cải bắp ở các bếp ăn tập thể

50

Bảng 3.12. Kênh tiêu thụ cải bắp trên ñịa bàn huyện Sa Pa

51

Bảng 3.13. Thời gian sinh trưởng của một số giống cải bắp vụ thu ñông.

53

Bảng 3.14. ðặc ñiểm sinh trưởng của một số giống cải bắp vụ thu ñông

54

Bảng 3.15. Năng suất của một số giống cải bắp vụ thu ñông

63

Bảng 3.22. Mức ñộ sâu, bệnh hại trên một số giống cải bắp vụ hè thu

64

Bảng 3.23 Thời gian sinh trưởng của một số giống cải bắp ở 2 thời vụ

67

Bảng 3.24 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống cải bắp trồng ở thời
vụ thu ñông và vụ hè thu
Bảng 3.25 Hạch toán kinh tế cho các giống ở 2 vụ thời vụ khác nhau

68
70

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
ðồ thị 3.1 Năng suất của một số giống cải bắp vụ thu ñông

55

ðồ thị 3.2 ðộ chặt của một số giống cải bắp vụ thu ñông

56

ðồ thị 3.3 sinh khối, NSLT của một s ố giống cải bắp vụ hè thu

62



Cộng tác viên

4.

CT

Công thức

5.

CS

Cộng sự

6.

CV%

Hệ số biến ñộng

7.

ðHNN Hà Nội

ðại học nông nghiệp Hà Nội

8.

Ha


Integrated Pest Management

14.

ICM

Integrated Crop Management

15.

KHKT

Khoa học kỹ thuật

16.

LSD0.5

Mức sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất

17.

NSLT

Năng suất lý thuyết

18.

NSTT


Vitamin

24.

KL

Khối lượng

25.

TN

Thí nghiệm

26.

NXB

Nhà suất bản

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

viii


MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Rau xanh không thể thiếu ñược trong khẩu phần ăn hàng ngày của mỗi
người chúng ta. Không giống như cây lúa, cây rau ñược gieo trồng với nhiều

sản xuất và sử dụng một số giống rau có năng suất và chất lượng ngày càng ñược
quan tâm và ñã ñược phổ biến và áp dụng ở nhiều ñịa ñiểm trên ñịa bàn, ñặc biệt
là sự phù hợp thích nghi về các ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống ở các thời vụ
khác nhau ngày càng ñược các ngành, các cấp, ñội ngũ cán bộ kỹ thuật và người
dân chú trọng và quan tâm nhiều hơn.
Như vậy có thể thấy vấn ñề nghiên cứu sự thích nghi của một số giống rau
ở các thời vụ của Việt Nam nói chung và trên ñịa bàn Sa Pa nói riêng còn nhiều
hạn chế, chưa tương xứng với lợi thế, tiềm năng và hiệu quả còn thấp, ñặc biệt là
vùng ôn ñới có nhiều thế mạnh ñể sản xuất một số loại rau ăn lá trái vụ như: cải
bắp, su hào, súp lơ, cải ngọt, cải xanh...
Sản xuất rau cải bắp trái vụ không chỉ ñáp ứng nhu cầu cần thiết của
người tiêu dùng mà còn nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong
ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. ðây ñược coi là quá trình cần thiết,
tất yếu trong việc thực hiện phát triển kinh tế hàng hóa nông nghiệp và phù hợp
với xu thế hội nhập, phát triển của nền nông nghiệp tiên tiến trên thế giới.
Xuất phát từ thực tiễn ñó, ñược sự nhất trí của bộ môn rau hoa quả,
chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá hiện trạng sản xuất, khả
năng sinh trưởng, và năng suất của một số giống cải bắp trồng vụ thu ñông
và vụ hè thu trên ñịa bàn huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai”.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

2


2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích nghiên cứu
ðánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ cải bắp nhằm ñề xuất các giải
pháp hỗ trợ, thúc ñẩy sản xuất, ñồng thời ñánh giá khả năng sinh trưởng và
phát triển của các giống rau cải bắp khác nhau ñược trồng phổ biến vào vụ thu

vụ ở trong nước.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

4


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam
Bảng 1.2: Diện tích, sản lượng rau ở Việt Nam phân theo ñịa phương
2007
TT

ðịa phương

2008

2009

Cả nước

D.tích S.lượng D.tích S.lượng D.tích
(ha)
(tấn)
(ha)
(tấn)
(ha)
706.479 11.084.655 722.580 11.510.700 735.335

I


Tây Bắc

15.563

179.419

16.681

195.605

18.093

211.852

4

Bắc Trung Bộ

76.982

766.829

80.761

826.152

80.620

828.024


67 075 1 482 361

74 299

1 635 944

70 923

73 094

1 014 715

ðBSCửu Long 191 538 3 319 055 198 402 3 392 694 207 905

3 564 268

61.956 1 274 728
892 631

46 646

S.lượng
(tấn)
11.885.067

940 225

Nguồn: Tổng cục thống kê 2008-2010
Việt Nam có vị trí ñịa lý trải dài qua nhiều vĩ ñộ, khí hậu nhiệt ñới gió

(1000 tấn)

1999

9,0

17 778

160,0

2000

22,5

17 778

400,0

2001

23,5

19 343

453,9

2002

27,1


0,2

13,0

Tăng hàng năm (%)

Nguồn: Viện Nghiên cứu rau quả, 2006.
Trong những năm gần ñây, diện tích cải bắp trong cả nước ñều tăng.
Tính từ 1993 ñến 2005, tỷ lệ tăng trưởng diện tích này là 12,8%. Mặc dù
năng suất không tăng nhiều do chưa chủ ñộng ñược nguồn giống và ñầu tư
về mặt kỹ thuật nhưng sản lượng cải bắp cũng tăng không ngừng với 13%
mức tăng trưởng hàng năm.
1.2.2. Tình hình sản xuất rau trên ñịa bàn tỉnh Lào Cai
- Diện tích, năng suất và sản lượng rau trên ñịa bàn tỉnh Lào Cai trong
những năm gần ñây khá ổn ñịnh, sự biến ñộng hầu như không lớn. Từ 2008
ñến 2012 ñều có sự tăng, giảm nhẹ.
Sản xuất rau an toàn ñược ñịa phương, doanh nghiệp tích cực chỉ ñạo,
hướng dẫn nhân dân thực hiện sản xuất. Tổng diện tích gieo trồng thực hiện
bình quân trong 5 năm (1008-2012) là 10197,2 ha, trong ñó tập trung chủ yếu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

6


ở các huyện Sa Pa, Bắc Hà, Bảo Thắng, Bát Xát, Văn Bàn và thành phố Lào
Cai.
Dự án sản xuất rau chuyên canh an toàn vùng cao ñược tích cực triển
khai, có sự liên kết của các doanh nghiệp, HTX ký hợp ñồng tiêu thụ sản
phẩm trước mỗi vụ sản xuất với ñại diện các tổ, nhóm sản xuất. Tổng diện


97,58

990827

2010

10275

100,26

1030171

2011

10437

96,54

1007587

2012

10035

100,44

1007915

Tổng cộng

hướng chuyên canh an toàn hàng hóa. Tập chung sản xuất tại các huyện như
Sa Pa, Bắc Hà, Thành phố Lào Cai, Bảo Thắng, Văn Bàn.
- ðối với huyện Sa Pa và huyện Bắc Hà tập chung chỉ ñạo ñi vào sản
xuất cải bắp trái vụ; các huyện Bảo Thắng, Văn Bàn và Thành Phố Lào Cai
do thời tiết mùa hè nắng nóng nên tập chung sản xuất chủ yếu ở vụ thu ñông
và vụ ñông xuân [2].
Bảng 1.5. Diện tích, năng suất, sản lượng cải bắp tại Lào Cai từ 2008-2012
Năm

Tổng

Năng suất

Tổng sản

diện tích

trung bình

lượng

(ha)

(tấn/ha)

(tấn)

2008

882


1328

50,60

67196,8

0,76

1,52

0,98

Tăng bình quân
hàng năm (%)

Nguồn: Sở nông nghiệp và PTNT Lào Cai 2012.
ðối với diện tích trồng cải bắp trên ñịa bàn tỉnh Lào Cai, trong 5 năm
gần ñây có sự thay ñổi ñáng kể: bình quân diện tích tăng 0,76%; năm 2008
chỉ có 882 ha nhưng ñến năm 2012 diện tích là 1328 ha, ñã tăng thêm 446 ha,
diện tích tăng này chủ yếu ở 2 huyện Sa Pa và Bắc Hà do trồng thêm cải bắp
chuyên canh trái vụ. Năng suất tăng bình quân tăng 1,52 tấn/năm; năm 2008

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

8


năng suất chỉ ñạt 43,55 tấn/ha nhưng ñến năm 2012 năng suất ñã tăng lên 50,6
tấn/ha, và năm tăng mạnh nhất là năm 2011 (từ 46,82 lên 49,35). Sản lượng

Trồng tại
Trồng tại
Trồng tại
Cty cát lợi
các vùng
ðông xuân các vùng
lai, Cty nông
trong tỉnh
trong tỉnh
liên Sa
Trồng tại
Trồng tại
Trồng tại
Cty cát lợi
Xuân hè
Sa Pa Bắc Hà Sa Pa Bắc Hà lai, Cty nông
liên Sa
Trồng tại
Trồng tại
Trồng tại
Cty cát lợi
Hè thu
lai,
Cty nông
Sa Pa Bắc Hà Sa Pa Bắc Hà
liên Sa
Trồng tại
các vùng
trong tỉnh



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

9


Các giống ñược sử dụng nhiều nhất là 2 giống K-K cross và New star
cross nguồn gốc nhật bản, trồng trên ñịa bàn toàn tỉnh vào các thời vụ. ðặc
biệt là trồng trái vụ vào vụ xuân hè và vụ hè thu trên ñịa bàn 02 huyện Sa Pa
và Bắc Hà.
Giống Cao Ly nguồn gốc ðài Loan trồng chủ yếu trên ñịa bàn huyện
Sa Pa theo ñơn ñặt hàng của phía ñài loan ñối với 2 công ty: công ty Cát Lợi
Lai và Công Ty Nông Liên.
Giống Kinh ñông phong nguồn gốc Trung Quốc ñược trồng phổ biến
tại các vùng trong tỉnh ở 2 thời vụ thu ñông và ñông xuân.
Giống Sa Pa do người dân tự ñể giống ñược trồng vào 2 thời vụ thu
ñông và ñộng xuân chủ yếu trên ñịa bàn huyện Sa Pa, giống này có ñặc ñiểm
quận ít lá nhiều nên người dân thường hay trồng sử dụng lá ñể chăn nuôi vào
mùa rét.
1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất cải bắp trên thế giới
Cải bắp là loại rau chủ lực thuộc nhóm cây họ thập tự bắt nguồn từ Tây
bắc châu Âu. Sau ñó cây trồng này ñược trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế
giới. Hiện nay nước trồng nhiều cải bắp nhất là: Nhật Bản, Mỹ, Anh, Trung
Quốc [3].

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

10



1571,1

1621,1

17 872

18 925 28078,0 30678,0

1

Trung Quốc

2

Nhật Bản

56,3

57,0

42 487

42 105

2392,0

2400,0

3


2190,3

2260,4

19 904

20 657 43596,3 46693,7

897,3

925,3

20 037

20 819 17978,5 19262,5

3087,6

3185,7

19 943

20 704 61574,7 65956,2

5

Châu Á, Thái
Binh dương

6

6,5 triệu tấn, năng suất 50 tấn/ha. Có thể nói châu Á là vùng có sản lượng rau
cải bắp nhiều nhất trên thế giới với tổng diện tích trồng là 220 nghìn ha, tiếp
theo là châu Mỹ với 100 nghìn ha.
1.3. Nghiên cứu chung về cây cải bắp
1.3.1. Nguồn gốc
Cải bắp (Brassica oleracea) là một loại rau chủ lực trong họ Cải, phát
sinh từ vùng ðịa Trung Hải. Nó là cây thân thảo, sống hai năm, và là một thực
vật có hoa thuộc nhóm hai lá mầm với các lá tạo thành một cụm ñặc hình gần
như hình cầu ñặc trưng. Nó ñã ñược biết tới từ thời Hy Lạp và La Mã cổ ñại. Nó
xuất hiện ở Việt Nam từ thế kỉ XIII, có thể là do ñược di thực từ Trung Quốc và
dần ñược phổ biến ở nước ta. Cải bắp ñược trồng trong vụ ñông xuân ở các tỉnh
phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. Cải bắp có nguồn gốc ôn ñới, nhiệt ñộ
xuân hóa là 1-100C trong khoảng 15-30 ngày tùy thời gian sinh trưởng của
giống. Do ñặc ñiểm như vậy nên sản xuất hạt bắp cải ở Viêt Nam là rất khó
khăn. Tuy nhiên hiện nay cây do nhu cầu tiêu dùng nên cải bắp còn ñược trồng
vào vụ Xuân Hè với các giống chịu nhiệt như: N70, NS Gross, búp sen 3.000,
F1 BM 741, KK Cross, F1 GM-78 [4].
1.3.2. Phân loại
Cải bắp có hệ thống phân loại thực vật như sau:
Giới (regnum) : Plantae
Ngành (diviso ):

Magnoliophyta

Lớp(class)

:

Magnoliopsida



Cải bắp (Brassica oleracea var. Capitata L, n = 9); cải bắp có 3 loại:
cải bắp trắng, cải bắp ñỏ, cải bắp xoăn.
1.3.3. Dược tính
Theo ðông y, cải bắp vị ngọt, tính hàn, không ñộc, có tác dụng hòa
huyết, thanh nhiệt, thanh phế, trừ ñàm thấp, sinh tân, chỉ khát, mát dạ dày,
giải ñộc, lợi tiểu. Cải bắp cũng giúp chống suy nhược thần kinh, giảm ñau
nhức phòng chống các bệnh ung thư, tim mạch và nhiều loại bệnh khác. Còn
theo Tây y, cải bắp ñã ñược dùng ñể chữa nhiều bệnh thông thường như mụn
nhọt, sâu bọ ñốt, giun, ñau dạ dày. Ở châu Âu từ thời thượng cổ, người ta ñã
gọi bắp cải là "thuốc của người nghèo". Một số tác dụng chữa bệnh chính của
bắp cải ñược biết ñến như sau:
- Cải bắp phòng bệnh ung thư vú ở phụ nữ
- Cải bắp giúp chữa bệnh loét dạ dày tá tràng
- Cải bắp giúp phòng tránh ung thư ñường tiêu hóa
- Một số mẹo chữa bệnh bằng bắp cải trong dân gian cải bắp có thể
chữa lành một số chứng bệnh thường gặp trong ñời sống, y học dân gian của
ta ñã lưu giữ nhiều bài thuốc chữa bệnh ñơn giản, nhanh chóng từ cải bắp:
Giảm ñau nhức, chữa ñau khớp, nhức tay chân, nổi hạch, chữa ho nhiều ñờm,
chữa tiểu ñường, chống béo phì, giảm các bệnh tim mạch, kháng sinh [9].
1.3.4. Các thời kỳ sinh trưởng của cải bắp
Sinh trưởng và phát triển (STPT) của cải bắp có thể chia ra làm 4 thời
kì: cây con, lá bàng, cuốn và ra hoa kết quả.
* Thời kì cây con:
Cây con cải bắp nằm trọn trong thời gian ở vườn ươm; thời gian ở vườn
ươm tốt nhất là nên chiếm khoảng 1/3 tổng thời gian STPT, không nên kéo
dài hơn. Cây giống già làm ảnh hưởng ñến năng suất từ 15-20 %; sau khi gieo

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp


sang năm thứ hai, thân trong vươn cao làm nứt bắp (gọi là ngồng) thân chính

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

14


tiếp tục vươn cao; trên thân chính và các nhánh ñều có hoa, hoa quả tập trung
vào các tháng 3,4. Nhiệt ñộ cho nụ hoa phát triển tốt trong khoảng 200C và
tháng 5 quả chín và kết thúc thời kì sống từ hạt ñến hạt của cây cải bắp [5].
1.3.5. Yêu cầu ñiều kiện sinh thái của cây cải bắp:
* Nhiệt ñộ:
Nhiệt ñộ thích hợp cho sự hình thành bắp là 15-200C, nhiệt ñộ trên
250C và nhỏ hơn 100C ñều làm giảm sự sinh trưởng của cây cải bắp, tuy nhiên
cải bắp vẫn duy trì sinh trưởng thậm chí -100C với các giống chịu sương giá.
Riêng các giống chịu nhiệt của Nhật Bản có thể sinh trưởng tốt và hình thành
bắp thậm chí ở nhiệt ñộ -40C ñến -50C. ðặc biệt ở giai ñoạn này cải bắp rất
nhạy cảm với nhiệt ñộ, nếu trong thời gian sinh trưởng cải bắp gặp nhiệt ñộ
thấp từ 2 - 120C thì cây sẽ không hình thành bắp mà chuyển sang giai ñoạn
xuân hóa và ra hoa ngay khi cây còn bé [6].
*Nước:
Cải bắp có bộ lá lớn nên hệ số thoát hơi nước rất lớn; kết quả nghiên cứu
cho biết sự thoát hơi nước ban ngày lớn hơn ban ñêm 16 lần và vào khoảng 10g
nước/1h/1 ñơn vị diện tích lá (m2); ñặc biệt ở thời kì hình thành bắp yêu cầu 8085 % ñộ ẩm ñồng ruộng; trong giai ñoạn này nếu không ñảm bảo ñủ ẩm sẽ dẫn
ñến hiện tượng bắp nhỏ và nhiều xơ, giảm năng suất và chất lượng [6].
* Ánh sáng
Cải bắp lá cây ưa sáng, ñặc biệt ở giai ñoạn ñầu sinh trưởng, cường ñộ
ánh sáng khoảng 20.000 - 22.000 lux là thích hợp nhất cho cải bắp. Thời gian
chiếu sáng từ 10-12 h/ngày ñêm kết hợp với ánh sáng ñủ sẽ làm cho cây sinh
trưởng bình thường và cho năng suất cao. Tuy nhiên ngày nay nhờ sự phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status