BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----
-----
NGUYỄN VĂN THỊNH
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH THU HỒI ðẤT, BỒI THƯỜNG GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG TẠI HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHÚC THỌ
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện
luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi
(ngoài phần ñã trích dẫn).
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
1
MỞ ðẦU
1
1.1
ðối tượng nghiên cứu:
4
1.3.2
Phạm vi nghiên cứu:
4
2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ðỀ TÀI
5
2.1
Cơ sở khoa học của thu hồi ñất ñể phát triển kinh tế xã hội.
5
2.1.1
Tính tất yếu của việc thu hồi ñất.
5
2.1.2
2.3
Cơ sở thực tiễn của ñề tài.
22
2.3.1
Tổng quan tài liệu về thu hồi ñất, chính sách bồi thường ở các nước.
22
2.3.2
Tổng quan tài liệu về thu hồi ñất, chính sách bồi thường ở Việt Nam.
25
2.3.3
Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan:
36
3
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
39
3.2.1
Khung phân tích của ñề tài
53
3.2.2
Phương pháp nghiên cứu và xử lí số liệu.
54
3.2.3
Phương pháp phân tích số liệu và dự báo.
55
3.2.4
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
56
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
58
94
4.2.2
Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả thực hiện chính sách thu hồi ñất,
bồi thường giải phóng mặt bằng ở huyện Thuận Thành.
4.3
105
Phương hướng, giải pháp hoàn thiện và nâng cao kết quả thu hồi ñất,
bồi thường giải phóng mặt bằng ở huyện Thuận Thành.
110
4.3.1
Phương hướng hoàn thiện và nâng cao kết quả thu hồi ñất, BT GPMB: 110
4.3.2
Các giải pháp thực hiện chính sách thu hồi ñất, bồi thường giải phóng
mặt bằng ở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh.
4.3.3
113
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
Công nghiệp hóa
HðH
Hiện ñại hóa
GPMB
Giải phóng mặt bằng
TðC
Tái ñịnh cư
BT
Bồi thường
THð
Thu hồi ñất
Kế hoạch
TH
Thực hiện
UBND
Ủy ban nhân dân
KðT
Khu ñô thị
CP
Chính phủ
SL
Số lượng
TNMT
Tài nguyên môi trường
HTX
Hợp tác xã
Kết quả phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Thuận Thành qua 3
năm (2009 - 2011)
4.1
42
52
Thực hiện quy hoạch chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất của huyện giai
ñoạn 2009-2011
59
4.2
Kế hoạch thu hồi ñất qua 3 năm 2009 - 2011 của huyện Thuận Thành
61
4.3
Kế hoạch thu hồi ñất cho các dự án phát triển trên ñịa bàn huyện qua 3
năm 2009 - 2011
4.4
62
79
Kết quả ñiều tra người dân về công tác chuẩn bị cho giải phóng mặt
bằng năm 2011
81
4.10
Kết quả phỏng vấn lãnh ñạo về lập phương án BT hỗ trợ TDC năm 2010
85
4.11
Tổng hợp nhận xét của cán bộ, lãnh ñạo về công tác thu hồi ñất tại ñịa
phương năm 2011
4.12
4.13
87
Kết quả ñiều tra cán bộ lãnh ñạo về thực hiện phương án BT, hỗ trợ
tái ñịnh cư năm 2011
88
Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng 3 năm 2009-2011
(năm 2011)
100
4.18
Tình hình tệ nạn xã hội của các xã ñiều tra năm 2011
102
4.19
Kết quả quan trắc môi trường tại cụm CN sau thu hồi ñất năm 2011
103
4.20
Tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi TH (năm 2011)
104
4.21
Dự báo thu hồi ñất ñến 2015 của huyện Thuận Thành
121
4.22
bị thu hồi ñất là vấn ñề hết sức nhạy cảm, ñòi hỏi phải giải quyết công bằng, dứt
ñiểm. Giải quyết không tốt, không thoả ñáng quyền lợi của người dân có ñất bị thu
hồi và những người bị ảnh hưởng. Nếu làm không tốt ñể vấn ñề này thì ảnh hưởng
nghiêm trọng ñến tình hình an ninh trật tự, mất ổn ñịnh xã hội và phần nào ảnh
hưởng ñến lòng tin của người dân ñối với các chính sách của ðảng và Nhà nước [5].
Nếu việc thu hồi ñất bị lạm dụng, quỹ ñất nông nghiệp bị giảm dần, về lâu dài có
thể ảnh hưởng tới an ninh lương thực quốc gia.
Ở Bắc Ninh hiện nay quá trình CNH, HðH, ñô thị hoá ñang diễn ra rất mạnh,
rất nhiều dự án ñã và ñang triển khai với mục ñích phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế
cho CNH- HðH như Khu công nghiệp Quế Võ với tổng Diện tích: 636 ha; Khu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
1
công nghiệp Yên Phong với quy mô diện tích ñược quy hoạch 651 ha; Khu công
nghiệp ðại ðồng - Hoàn Sơn với quy mô diện tích ñược quy hoạch 572 ha; Khu
công nghiệp Nam Sơn - Hạp Lĩnh với quy mô diện tích ñược quy hoạch 1.000 ha;
Khu công nghiệp Quế Võ II với quy mô diện tích ñược quy hoạch 270 ha; Khu công
nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP Bắc Ninh) với quy mô diện tích ñược quy
hoạch 700 ha; Khu công nghiệp Yên Phong II với quy mô diện tích ñược quy hoạch
727 ha; Khu công nghiệp ðại Kim Bắc Ninh với quy mô diện tích ñược quy hoạch
742 ha; Khu công nghiệp Hanaka với quy mô diện tích ñược quy hoạch 74 ha; Khu
công nghiệp Từ Sơn với quy mô diện tích ñược quy hoạch 300 ha; Khu công nghiệp
Tiên Sơn với quy mô diện tích ñược quy hoạch 410 ha; ngoài ra còn một số khu
công nghiệp Gia Bình, Quế Võ III…[3], [4]. ở huyện Thuận Thành nói riêng hiện
nay quá trình CNH, HðH, ñô thị hoá ñang diễn ra rất mạnh, rất nhiều dự án ñã và
ñang triển khai với mục ñích phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế cho CNH - HðH như
Khu công nghiệp Khai sơn, khu công nghiệp II, công nghiệp III, khu công nghiệp
Hà Mãn - Trí Quả, khu công nghiệp Thanh Khương, khu công nghiệp Xuân Lâm
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thu hồi ñất bồi thường GPMB là gì?
- Các lý do nào dẫn ñến việc thu hồi ñất và giải phóng mặt bằng tại huyện
Thuận Thành?
- Thực hiện các chính sách trong quá trình thu hồi ñất và bồi thường GPMB
như thế nào ở huyện Thuận Thành?
- Các vấn ñề bất cập trong chính sách và khó khăn nào trong quá trình thực
hiện thu hồi ñất và bồi thường GPMB ở huyện Thuận Thành?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến công tác thu hồi ñất, bồi thường giải
phóng mặt bằng ở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh?
- Các giải pháp nào cần ñưa ra ñể thực hiện tốt chính sách thu hồi ñất GPMB
ở huyện Thuận Thành?
ðể làm rõ ñược những vấn ñề trên, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên
cứu giải pháp thực hiện chính sách thu hồi ñất, bồi thường giải phóng mặt bằng
tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung:
Nghiên cứu giải pháp trong việc thực hiện chính sách thu hồi ñất, bồi thường
GPMB tại huyện Thuận Thành - Bắc Ninh, phân tích các tồn tại và nguyên nhân, từ
ñó ñề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách thu hồi ñất, bồi thường GPMB góp
phần phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ðỀ TÀI
2.1
Cơ sở khoa học của thu hồi ñất ñể phát triển kinh tế xã hội.
2.1.1 Tính tất yếu của việc thu hồi ñất.
2.1.1.1 Vai trò của ñất ñai ñối với phát triển kinh tế - xã hội:
Lời mở ñầu của Luật ñất ñai năm 1993 ñã xác ñịnh rõ vai trò của ñất ñai: “ðất ñai
là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan
trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ
sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh và quốc phòng; trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta ñã
tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ ñược vốn ñất như ngày nay”. Thực vậy
ñất ñai tồn tại từ xa xưa, từ trước khi xuất hiện loài người, qua nhiều thiên niên kỷ, con
người sống và tồn tại vĩnh hằng cùng ñất. ðất ñai gắn bó với con người một cách chặt
chẽ cả về vật chất và tinh thần. ðất ñai thì có hạn, không tăng mà còn có nguy cơ bị giảm
ñi do xu hướng khí hậu nóng lên làm mực nước biển dâng cao. Bên cạnh ñó là việc sử
dụng ñất ñai lãng phí, không hiệu quả, hủy hoại ñất ñai cũng như tốc ñộ gia tăng về dân
số khiến cho ñất ñai ñã khan hiếm lại càng trở nên khan hiếm hơn.
ðất ñai là ñiều kiện tiên quyết cho mọi hoạt ñộng của con người. Trong cuộc
sống ñất ñai là nơi diễn ra mọi hoạt ñộng của con người. Con người sống, sinh hoạt,
tiến hành sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội trực tiếp hoặc gián tiếp và vô số
những hoạt ñộng khác ñều nhờ vào ñất ñai. Trong công nghiệp, ñất ñai chỉ là nơi làm
nhà xưởng. Trong nông nghiệp thì ñất ñai là tư liện sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và
không thể thay thế ñược. ðất ñai ñược gọi là tư liệu sản xuất ñặc biệt vì nó vừa là tư
liệu lao ñộng, vừa là ñối tượng lao ñộng. ðất ñai là ñối tượng lao ñộng vì ñất ñai chịu
sự tác ñộng của con người như cày, xới ñể có môi trường tốt cho sinh vật phát triển.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất. Trong ñó, giá trị
quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất ñối với một diện tích
ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh [7].
c. Quyết ñịnh thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại
quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng.
d. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi
ñất thông qua ñào tạo nghề mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới.
e. Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan
ñến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần ñất nhất ñịnh ñược
quy ñịnh cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên ñó.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
6
2.1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ ñất sản xuất nông nghiệp sang phát triển
công nghiệp....
Ở Bắc Ninh hiện nay quá trình CNH, HðH, ñô thị hoá ñang diễn ra rất
mạnh, rất nhiều dự án ñã và ñang triển khai với mục ñích phát triển cơ sở hạ tầng
kinh tế cho CNH- HðH như Khu công nghiệp Quế Võ với tổng Diện tích: 636 ha;
Khu công nghiệp Yên Phong với quy mô diện tích ñược quy hoạch 651 ha; Khu
công nghiệp ðại ðồng - Hoàn Sơn với quy mô diện tích ñược quy hoạch 572 ha;
Khu công nghiệp Nam Sơn - Hạp Lĩnh với quy mô diện tích ñược quy hoạch 1.000
ha; Khu công nghiệp Quế Võ II với quy mô diện tích ñược quy hoạch 270 ha; Khu
công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP Bắc Ninh) với quy mô diện tích ñược quy
hoạch 700 ha; Khu công nghiệp Yên Phong II với quy mô diện tích ñược quy hoạch
727 ha; Khu công nghiệp ðại Kim Bắc Ninh với quy mô diện tích ñược quy hoạch
742 ha; Khu công nghiệp Hanaka với quy mô diện tích ñược quy hoạch 74 ha; Khu
công nghiệp Từ Sơn với quy mô diện tích ñược quy hoạch 300 ha; Khu công nghiệp
sử dụng ñất Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật”.
- ðiều 23 quy ñịnh: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu
hoá. Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ
chức theo thời giá thị trường. Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh”.
- ðiều 58 quy ñịnh về quyền sở hữu cá nhân: “Công dân có quyền sở hữu về
thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và
tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác; ñối với ñất
ñược Nhà nước giao sử dụng thì theo quy ñịnh tại ðiều 17 và ñiều 18. Nhà nước
bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân” [13].
Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ñất ñai 1993 ñược Quốc hội thông qua và
có hiệu lực từ ngày 15 thàng 10 năm 1993. Với quy ñịnh "ñất có giá" và người sử
dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối
với công tác bồi thường GPMB của Luật ñất ñai năm 1993.
Những quy ñịnh về bồi thường GPMB của Luật ñất ñai năm 1993 ñã thu
ñược những thành tựu quan trọng trong giai ñoạn ñầu thực hiện, nhưng càng về sau,
do sự chuyển biến của tình hình kinh tế xã hội, nó ñã dần mất ñi vai trò làm ñộng
lực thúc ñẩy phát triển. ðể tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ GPMB ñẩy nhanh tiến ñộ
thi công công trình, ñồng thời bảo ñảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng ñất,
Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai ñã ñược thông qua ngày 29
tháng 6 năm 2001. ðây là công cụ pháp luật quan trọng thể chế hóa ñường lối,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
8
chính sách của ðảng và Nhà nước về chế ñộ quản lý và sử dụng ñất ñai. Tuy vậy,
Luật ðất ñai này chưa ñáp ứng ñược yêu cầu về quản lý nhà nước trong tình hình
mới. Chính vì vậy, luật ñất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực
ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhằm mục ñích hoàn thiện hơn cơ chế quả lý ñất ñai
việc lập khu TðC cũng như việc tổ chức thực hiện.
Những nội dung mới ñề cập trong Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998
của Chính phủ:
a- Về ñiều kiện ñược bồi thường về ñất có những quy ñịnh cụ thể các ñối
tượng ñược bồi thường. Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại ñược xác ñịnh trên cơ
sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K
ñể ñảm bảo giá ñất tính bồi thường phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển
nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương.
ðối với ñất bị thu hồi là do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, ñất cho thuê, ñất
ñấu thầu, thì người bị thu hồi ñất không ñược bồi thường về ñất nhưng ñược bồi
thường thiệt hại chi phí ñã ñầu tư vào ñất. Trường hợp ñất thu hồi thuộc ñất công
ích của xã chưa giao cho ai sử dụng, khi giao ñất người ñược Nhà nước giao ñất,
cho thuê ñất phải bồi thường thiệt hại về ñất bằng tiền cho ngân sách xã. Người
ñang sử dụng ñất công ích của xã ñược UBND xã bồi thường thiệt hại chi phí ñã
ñầu tư vào ñất. Diện tích ñất ở bồi thường cho mỗi hộ gia ñình theo hạn mức do
UBND tỉnh, huyện trực thuộc trung ương quy ñịnh, nhưng không vượt quá diện tích
của ñất bị thu hồi. Trong trường hợp ñất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích ñất ở ñược
bồi thường theo quy ñịnh người bị thu hồi ñất có thể ñược bồi thường thêm một
phần diện tích ñất ở, tuỳ theo quỹ ñất của ñịa phương, phần còn lại ñược bồi thường
bằng tiền.
b- Về bồi thường tài sản trên ñất hợp pháp và có khả năng hợp pháp hoá ñược
bồi thường 100% giá trị tài sản, tài sản trên ñất hợp pháp sẽ ñược trợ cấp 70% ñến
80% mức bồi thường.
c- Về mức bồi thường, tài sản ñược bồi thường theo mức ñộ thiệt hại thực
tế, bằng giá trị hiện có của nhà và công trình, nhưng tổng mức bồi thường tối ña
không lớn hơn 100% và tối thiểu không nhỏ hơn 60% giá trị của nhà, công trình
phụ ñộc lập ñược bồi thường 100% theo bảng giá xây dựng mới.
Các Nghị ñịnh trước ñây hầu như mới chỉ quan tâm ñến nội dung bồi thường
cho ñất bị thu hồi và các tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi thì Nghị ñịnh này ñã ñưa
các nội dung về công tác tổ chức thực hiện, quy ñịnh trách nhiệm của UBND cá cấp
hiện nay.
Tuy nhiên ñể tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi thường
GPMB ngày 25-5-2007, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP quy ñịnh
bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
11
về ñất ñai; Thông tư 06 Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nð 84, Thông tư
145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/204/Nð-CP ngày
16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất; Thông tư liên tịch số
14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 Hướng dẫn thực hiện một
số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu
hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
khi nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai.
Về Nghị ñịnh 84/2007/Nð/CP tập trung vào việc làm rõ, bổ sung Nghị ñịnh
197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP về một số những vấn ñề cơ bản
chính sách bồi thường, trình tự thủ tục cấp GCNQSDð, trình tự thủ tục bồi thường,
hỗ trợ, tái ñịnh cư [14].
Nguyên tắc xuyên suốt của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP là ñảm bảo quyền và
lợi ích của người sử dụng ñất, thực hiện hài hòa 3 lợi ích: Người sử dụng ñất, nhà
ñầu tư và quyền của nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật.
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP quy ñịnh
bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện
quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai.
Nghị ñịnh số 69 ngày 13/8/2009 của chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch
2015 (giá cố ñịnh) với tốc ñộ tăng trưởng bình quân 8,42%/năm.
- Giá trị sản xuất ngành dịch vụ thương mại tăng từ 210.661 tỷ ñồng năm
2011, phấn ñấu tăng lên 260.884 tỷ ñồng năm 2015. Hoạt ñộng của ngành ñã có sự
phát triển cả về số hộ kinh tế, quy mô hoạt ñộng, với nhiều hình thức kinh doanh
như: doanh nghiệp, nhóm, hộ… với nhiều mặt hàng phong phú, ña dạng ñáp ứng
nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.
- Cơ cấu kinh tế của huyện ñã có sự chuyển dịch tích cực trong những năm tới.
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện chính sách thu hồi ñất, bồi thường
giải phóng mặt bằng.
2.1.3.1. Công tác tuyên truyền, hướng dẫn và công bố các chính sách thu hồi giá
ñền bù:
Công tác GPMB ñược UBND tỉnh, chỉ ñạo chặt chẽ từ tỉnh ñến Thành phố,
huyện thị và các xã phường nên các ngành, các cấp ñã nhận thức rõ vai trò trách
nhiệm trong nhiệm vụ GPMB, thực hiện tốt công tác tuyên truyền giải thích các chế
ñộ chính sách, chủ trương ñường lối của ðảng, Nhà nước ñể mọi người cảm thấy rõ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
13
quyền lợi và nghĩa vụ của mình ñối với sự phát triển kinh tế xã hội chung. Vì vậy
ñại ña số nhân dân thông hiểu chế ñộ chính sách của ðảng, Nhà nước và ủng hộ chủ
trương GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục ñích phát triển kinh tế. Các chính
sách của Nhà nước ñã ñược các cơ quan chuyên môn tham mưu kịp thời như: giá
ñất trên ñịa bàn toàn tỉnh, giá bồi thường và các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái
ñịnh cư, chính sách về ưu ñãi ñầu tư, chính sách ñào tạo nghề và hỗ trợ việc làm
mới cho người dân khi bị thu hồi ñất nông nghiệp… Do vậy các phương án bồi
thường khi tính toán luôn ñảm bảo ñúng chế ñộ chính sách của Nhà nước và các
quy ñịnh của pháp luật. Công khai dân chủ, minh bạch ñảm bảo quyền lợi cho các
tỉnh Bắc Ninh phê duyệt. ðể giúp cho Hội ñồng GPMB huyện Thuận Thành- tỉnh Bắc
Ninh, Hội ñồng ñã thành lập tổ tổng hợp giúp Hội ñồng thực hiện các bước theo quy
ñịnh ñể lập phương án bồi thường GPMB cho toàn huyện. Các thành viên của hội ñồng
và tổ công tác GPMB là những ñồng chí cán bộ thuộc các phòng ban chuyên môn của
huyện, vì ñây là công việc có tính nhậy cảm cao và ñặc biệt là làm việc trực tiếp với
người dân nên ñược lựa chọn những ñồng chí có ñủ trình ñộ chuyên môn.
2.1.3.4. Công khai minh bạch về việc thực hiện các chính sách thu hồi giá ñền bù.:
ðược sự chỉ ñạo sát sao của các ñồng chí lãnh ñạo các ngành, các cấp nên
công tác GPMB luôn luôn ñược công khai dân chủ, minh bạch ñảm bảo quyền lợi
cho các tổ chức, cá nhân có ñất bị thu hồi, góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ GPMB nên
phần lớn diện tích bàn giao cho các nhà ñầu tư ñược kịp thời theo ñúng tiến ñộ.
2.1.3.5. Các yếu tố khác:
* Công tác ñăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng ký
quyền sử dụng ñất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñể ñược xét duyệt lập hồ sơ
ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Hệ thống hồ sơ ñịa chính và giấy
chứng nhận QSD ñất có liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư và là một trong những yếu tố quyết ñịnh khi xác ñịnh nguồn gốc sử dụng ñất, ñối
tượng và mức bồi thường hỗ trợ.
Từ năm 2004 ñến nay, việc lập HSðC phải ñược thực hiện theo quy ñịnh tại
Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và Môi trường, nhưng còn nhiều
ñịa phương chưa triển khai thực hiện, nếu có thực hiện cũng là chưa ñầy ñủ, chưa
ñồng bộ ở cả 3 cấp. Vì các tài liệu ño ñạc bản ñồ này có ñộ chính xác thấp nên ñang
làm nảy sinh nhiều vấn ñề phức tạp trong quản lý ñất ñai như không ñủ cơ sở giải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
16
quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất thông qua Quyết ñịnh thu hồi ñất vì:
- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñể thực hiện việc thu hồi ñất, giao
ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất.
- Căn cứ Quyết ñịnh thu hồi ñất ñể lập, trình duyệt và thực hiện phương án
bồi thường giải phóng mặt bằng.
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp,
thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững.
Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ
quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào. ðây chính là
nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo".
*Công tác giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi thường
GPMB và TðC. Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc
này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình
trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác ñền bù.
*Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật ñất ñai
ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển của
nền kinh tế - xã hội. ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi
các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính ổn ñịnh cao và phù
hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế xã hội của ñất nước trong mấy
thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng theo ñó
không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung. Từ năm 1993 ñến năm 2003, Nhà nước ñã ban
hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ñất. Sau khi quốc