BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ MINH HẢI
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ðẤT DỰ ÁN KHU ðÔ THỊ MỚI PHÚ MỸ,
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 85.60.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. ðỖ THỊ TÁM
HÀ NỘI, 2013
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực, chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ðỗ Minh Hải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các bảng
vi
Danh mục hình
vii
Danh mục các chữ viết tắt
viii
MỞ ðẦU
1
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
4
1.2
20
Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất theo Luật
ðất ñai năm 1993 (15/10/1993 - 30/06/2004)
1.2.4
19
Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất theo Luật
ñất ñai năm 1987 (01/01/1988 - 14/10/1993)
1.2.3
19
Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất trong
thời kỳ kinh tế bao cấp (trước khi ñổi mới)
1.2.2
12
Nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
ñất ở Việt Nam
1.2.1
30
1.3.1
Thực trạng công tác bồi thường, GPMB tại tỉnh Quảng Ngãi
30
1.3.2
Nhận xét về một số dự án thực hiện tại Quảng Ngãi
31
1.3.3
Một số khó khăn, tồn tại trong GPMB tại tỉnh Quảng Ngãi
31
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
35
2.1
Nội dung nghiên cứu
35
35
2.2.1
Phương pháp tiếp cận hệ thống
35
2.2.2
Phương pháp thu thập tài liệu
36
2.2.3
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
36
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
38
3.1
ðiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của thành phố Quảng Ngãi
38
48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
3.2.2
Biến ñộng ñất ñai
3.3
ðánh giá công tác bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước
51
thu hồi ñất xây dựng dự án khu ñô thị mới Phú Mỹ
54
3.3.1
Giới thiệu về dự án khu ñô thị mới Phú Mỹ
54
3.3.2
ðơn giá bồi thường về ñất và tài sản gắn liền với ñất của dự án
ðề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái ñịnh cư
85
3.4.1
Về chủ trương, chính sách
85
3.4.2
Cải cách thủ tục hành chính
85
3.4.3
Công tác thu hồi ñất.
86
3.4.4
Công tác cán bộ
86
3.4.5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Phân bố cụ thể diện tích các loại ñất theo mục ñích sử dụng:
49
3.2
Biến ñộng sử dụng ñất thời kỳ 2005 - 2012 thành phố Quảng Ngãi
52
3.3
Tổng hợp diện tích hiện trạng sử dụng ñất của dự án
71
3.9
Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án ñầu
tư xây dựng
3.10
72
Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án ñầu
tư xây dựng
72
3.11
Thu nhập bình hộ/năm phân theo nguồn thu Dự án ñầu tư
73
3.12
Thu nhập bình hộ/ năm phân theo nguồn thu Dự án ñầu tư
74
3.13
51
3.2
Khu ñô thị mới Phú Mỹ
55
3.3
ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến
tình trạng an ninh trật tự xã hội
3.4
ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến sự
tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội
3.5
76
77
ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến
tình trạng môi trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
78
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GTSX
Giá trị sản xuất
HðND
Hội ñồng nhân dân
Nð
Nghị ñịnh
Qð-UBND
Quyết ñịnh của Uỷ ban Nhân dân
QSDð
Quyền sử dụng ñất
TðC
Tái ñịnh cư
chính ñể có ñất thực hiện dự án). Các trường hợp khác, ñể tiếp cận quỹ ñất,
nhà ñầu tư phải thương thảo trực tiếp với người sử dụng ñất thông qua hình
thức nhận chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn (biện pháp dân sự ñể có
ñất thực hiện dự án) (Luật ñất ñai 1993, 1998, 2003).
Trong thực tế triển khai, cả hai biện pháp nêu trên, ñều có những bất
cập gây khó khăn cho cả cơ quan Nhà nước, nhà ñầu từ và người ñang sử
dụng ñất. Trong biện pháp hành chính, cơ quan nhà nước phải chi phí lớn về
kinh phí, nhân lực ñể tham gia, nhà ñầu tư chịu áp lực của bộ máy hành chính
và cũng chịu áp lực ñể tham gia, nhà ñầu tư chịu áp lực của bộ máy hành
chính và cũng chịu áp lực của người bị thu hồi ñất, người ñang sử dụng ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
luôn không thoả mãn với mức bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư do Nhà nước
giải quyết. Trong biện pháp dân sự, nhà ñầu tư khó tìm ñược sự ñồng thuận
của tất cả mọi người ñang sử dụng ñất trong thương thảo, một số người ñang
sử dụng ñất không muốn hợp tác với nhà ñầu tư, nâng giá ñất lên quá cao.
Trong quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá và hiện ñại hoá ñất nước,
việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñáp ứng cho phát triển kinh tế - xã hội
là tất yếu. Thu hồi ñất, bồi thường thiệt hại ñể giải phóng mặt bằng là khâu
then chốt, quan trọng là ñiều kiện ban ñầu và tiên quyết ñể triển khai các dự
án (ðặng Hùng Võ, 2010).
Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp,
tác ñộng trực tiếp ñến ñời sống kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng
của cộng ñồng dân cư. Ảnh hưởng trực tiếp ñến nhà nước, chủ ñầu tư, ñặc
biệt là ñối với người dân có ñất bị thu hồi. Vì vậy ñiều tra, khảo sát thực tế,
phân tích, ñánh giá trên cơ sở khoa học ñể từ ñó ñề xuất giải pháp bổ sung,
hoàn thiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, nhằm ñảm bảo
Không gian nghiên cứu ñề tài tiến hành trong khu vực dự án thuộc ñịa
giới hành chính của phường Nghĩa Chánh và xã Nghĩa Dõng, thành phố
Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ, ñể giải phóng mặt
bằng khi Nhà nước thu hồi ñất
1.1.1. Khái niệm về bồi thường và chính sách bồi thường
- Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao
cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác (Từ ñiển
tiếng Việt, 1998).
Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thực chất là việc giải quyết
mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và người bị
thu hồi ñất. Bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của
Nhà nước. Việc bồi thường thiệt hại về ñất không giống với việc trao ñổi,
mua bán tài sản, hàng hoá trên thị trường mà phải ñảm bảo quyền và lợi ích
hợp pháp của Nhà nước, người bị thu hồi ñất và người nhận quyền sử dụng
ñất thu hồi, có nghĩa là phải giải quyết một cách hài hoà giữa các ñối tượng
tham gia; Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại
giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất
(Luật ñất ñai, 2003).
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu
hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di
dời ñến ñịa ñiểm mới (Luật ñất ñai, 2003)..
- Quyết ñịnh thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu
trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân. ðối với khu vực nông
thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, ñất ñai
lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân
chưa cao, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp còn hạn chế, do ñó tâm lý dân cư
vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi
nhuận cao hơn là sản xuất, nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây
trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận
ñộng dân cư tham gia di chuyển, xác ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc
hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết, ñảm bảo ñời sống người dân sau
này (Nguyễn Thanh Trà và cs, 2012).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
1.1.3. Phân tích một số yếu tố tác ñộng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi ñất
1.1.3.1. Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật
Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế xã hội của ñất nước trong
mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai, theo
ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung. Từ năm 1993 ñến năm 2003, Nhà
nước ñã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng
ñất. Sau khi Quốc hội thông qua Luật ñất ñai 2003 cùng với các văn bản
hướng dẫn thi hành ñã nhanh chóng ñi vào cuộc sống. Với một hệ thống quy
phạm pháp luật khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, ñề cập mọi quan hệ
ñất ñai phù hợp với thực tế. Các văn bản quy phạm pháp luật về ñất ñai của
Nhà nước ñã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội
dung quản lý Nhà nước về ñất ñai, giải quyết tốt mối quan hệ ñất ñai ở khu
GCNQSDð, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo. Trong khi ñó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có
trách nhiệm chưa thật sự sát sao, nhiều ñịa phương, ñang tồn tại tình trạng nể
nang, trọng tình hơn chấp hành quy ñịnh pháp luật, trong giải quyết các mối
quan hệ về ñất ñai. Cán bộ ñịa chính, Chủ tịch UBND cấp xã nói chung chưa
làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi, vi phạm
pháp luật về ñất ñai trên ñịa bàn. ðây cũng là nguyên nhân làm giảm hiệu lực
thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu tư,
ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB (Bộ TN&MT, 2009).
1.1.3.2. Thực hiện ñăng ký quyền sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất
Các nước trên thế giới ñều coi ñất là một loại tài sản phải ñăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng
ký quyền sử dụng ñất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñể ñược xét duyệt.
Hệ thống hồ sơ ñịa chính, GCNQSDð có liên quan mật thiết với công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và là một trong những cơ sở xác ñịnh nguồn gốc sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
dụng ñất, ñối tượng và mức bồi thường hỗ trợ.
Lập và quản lý hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò quan trọng
hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng sản”, là cơ sở
xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai. Năm 2004 về trước, nhiều ñịa phương chưa lập
ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều xã, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính
(khoảng trên 20% số GCN ñã cấp) ñể phục vụ yêu cầu quản lý, sử dụng ñất ñai
ñược ñảm bảo, một số ñịa phương cần lập bổ sung như sổ mục kê ñất ñai, sổ
ñăng ký biến ñộng tại tỉnh Lào cai, Quảng Ngãi, Hoà Bình, Vĩnh Phúc,...
ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược
thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng
tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi
thường.
- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan mật thiết với công
tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất thông qua Quyết ñịnh thu hồi ñất vì:
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñể thực hiện việc thu hồi ñất, giao
ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất; căn cứ Quyết ñịnh thu hồi ñất
ñể lập, trình duyệt và thực hiện phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và kế hoạch nói riêng còn
thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền
vững. Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang
nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch “theo
phong trào”. ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch
dự án “treo".
1.1.3.4. Yếu tố giá ñất
Hiện nay ở nước ta giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị
trường, là tổng hòa giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm. Một trong những ñiểm
mới của Luật ñất ñai 2003 là các quy ñịnh về giá ñất. Nếu như trước ñây Nhà
nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai khác nhau
thì Luật ñất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất ñể xử lý từng nhóm quan hệ ñất
ñai khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải
nguyên tắc “sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong
ñiều kiện bình thường”. Thực hiện các quy ñịnh về giá ñất tại Luật ñất ñai năm
2003, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11
năm 2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất và Nghị
ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa ñổi, bổ sung một số
ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP.
Theo nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị trường trong ñiều
kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất do các ñịa
phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới
nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện. Thực
tế trong nhiều năm qua cho thấy các tranh chấp, khiếu nại hành chính và tố
cáo về ñất ñai chiếm khoảng 70% tổng lượng khiếu kiện của dân, trong ñó
khiếu nại hành chính về giá ñất lại chiếm khoảng 70% tranh chấp, khiếu nại
hành chính và tố cáo về ñất ñai. Tổng lượng khiếu nại có xu hướng tăng lên
mà chưa có biểu hiện giảm ñi. Cho ñến ñầu năm 2010, hầu hết các ñịa phương
ñều cho rằng lượng khiếu nại hành chính về giá ñất ñể tính bồi thường, hỗ trợ,
tái ñịnh cư ñang chiếm khoảng 90% tổng lượng khiếu kiện của dân. ( ðặng
Hùng Võ, 2010).
1.1.3.5. Thị trường Bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản
ñã ñược hình thành và ngày càng phát triển. Ngày nay thị trường bất ñộng sản
ñã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường
của nền kinh tế quốc dân, có những ñóng góp tích cực vào ổn ñịnh xã hội và
thúc ñẩy nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai; việc hình
thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi
ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng nhu cầu về
ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời người bị thu hồi ñất
có thể tự nhận chuyển nhượng hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy
ñịnh. Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất.
Về nguyên tắc bồi thường: Các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho
người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ, như ở Bắc
Kinh, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết
kiệm của họ có thể mua ñược căn hộ mới, ñối với người dân ở khu vực nông thôn
có thể dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng một nơi.
Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược
bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở. Những ñối tượng trong diện
giải toả mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà
nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường.
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài
nguyên ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng.
Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải toả mặt bằng
khu ñất ñó, thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu
ñất giải toả.
Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và GPMB của Trung
Quốc ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu
hồi ñất ñể thực hiện các dự án. (Tạp chí Cộng sản, 2007, 2008).
1.1.4.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở
Hàn Quốc.
Luật về Bồi thường GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể
chế. Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường GPMB cho ñất công cộng ñã
ñạt ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật. Hai là luật “sung công ñất”
ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng. Nhà nước hỗ trợ
tích cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất
ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần
thiết của Nhà nước. ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự
nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc GPMB. Theo luật bồi thường,
nếu như toà nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải
xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của toà nhà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
ñó. Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các ñối
tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành.
ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có pháp nhân,
các ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang tính chất
ân huệ ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc
khu kinh doanh.
Luật bồi thường Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối với
ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp,
khoáng sản,... ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời.
Chế ñộ và luật GPMB: Theo luật sung công ñất ñai thì nếu như ñã trả hoặc
ñặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời thì ñược xem như gây
hại cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải toả ñược thực
hiện quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành
ngày phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy ñịnh. Thực chất biện pháp
GPMB thường bị người dân hoặc các người ở thuê phản ñối và chống trả
quyết liệt gây ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự nghiên
cứu tìm ra biện pháp cho dân tự nguyện di dời là hay hơn cả. (Tạp chí Cộng
Ví dụ: Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có
nhiều dự án bồi thường và TðC lớn nhất trong nước. Họ ñã xây dựng chính
sách với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống
tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lương và ñạt mức tối
ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và
ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội. Trên thực tế, chính
sách này ñã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất cho các dự án ñầu tư. (Tạp chí
Cộng sản, 2007, 2008)
1.1.4.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
Inñônêxia.
ðối với Inñônêxia di dân TðC, bồi thường thiệt hai khi Nhà nước thu
hồi ñất vì mục ñích phát triển của xã hội từ trước ñến nay vẫn bị coi là sự "hi
sinh" mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng. Các chương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16