Luận văn tốt nghiệp
K38
Hoàng Thị Dung - KT LĐ -
Lời nói đầu
Từ khi chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị
trờng, thực hiện chính sách mở cửa đã đa đất nớc ngày càng phát triển, đời sống
nhân dân đợc nâng cao. Là một nớc đi theo con đờng xã hội chủ nghĩa nên Đảng
và nhà nớc ta rất chú trọng đến việc nghiên cứu hoạch định các chính sách xã hội
nhằm phát triển xã hội một cách toàn diện. Trong đó chính sách u đãi ngời có
công là một chính sách mang tính đặc thù của Việt Nam nên đợc Đảng và Nhà nớc hết sức quan tâm. Nó không chỉ góp phần to lớn để phát triển xã hội, đa đất nớc đi theo con đờng xã hội chủ nghĩa, mà còn là kim chỉ nam định hớng giá trị
cho toàn xã hội, đặc biệt là giáo dục thế hệ trẻ và thế hệ tơng lai của đất nớc. Đây
chính là đạo lý uống nớc nhớ nguồn", ăn quả nhớ ngời trồng cây", là sự đền
ơn đáp nghĩa" chứ không hoàn toàn không phải là việc ban ơn, từ thiện.
Trong thời kỳ đổi mới, công tác chính sách u đãi ngời có công đặt ra
những yêu cầu hết sức bức xúc đòi hỏi Đảng, Nhà nớc và xã hội phải chăm lo tốt
đời sống vật chất và tinh thần cho ngời có công phù hợp với khả năng của đất nớc. Đến nay chế độ chính sách đối với ngời có công đã dần dần đợc hoàn chỉnh
thành hệ thống, đỉnh cao là sự kiện Nhà nớc ban hành 2 pháp lệnh: Pháp lệnh
phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nớc Bà mẹ Việt Nam anh hùngvà Pháp lệnh
u đãi ngời hoạt động cách mạng, thơng binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, ngời
hoạt động kháng chiến, ngời có công giúp đỡ cách mạng là lời tuyên bố của
Đảng và Nhà nớc ta về sự quan tâm đặc biệt, biết ơn của những ngời có công với
cách mạng, Tổ quốc. Hai pháp lệng trên đã nhanh tróng đi vào cuộc sống, đợc
mọi ngời hoan nghênh và ủng hộ nhiệt thành.
Thành phố Thanh Hoá với số lợng ngời có công với cách mạng rất lớn.
Nên thực hiện tốt chế độ u đãi ngời có công trên địa bàn thành phố Thanh Hoá là
nhiệm vụ chính trị hết sức quan trọng của Đảng bộ, của các cơ quan ban ngành,
đoàn thể của thành phố. Đặc biệt là cơ quan chức năng chủ quản là phòng Lao
1
I.1- Khái niệm về ngời có công
1-Theo nghĩa rộng:
Ngời có công là những ngời không phân biệt tôn giáo, tín ngỡng, dân tộc,
tuổi tác đã tự nguyện cống hiến sức lực tài năng, trí tuệ hoặc hy sinh cả đời mình
cho sự nghiệp của dân tộc. Họ là những ngời có thành tích đóng góp hoặc những
cống hiến xuất sắc phục vụ cho lợi ích của dân tộc đợc cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền công nhận theo quy định của pháp luật.
3
Luận văn tốt nghiệp
K38
Hoàng Thị Dung - KT LĐ -
Chính sách thơng binh, liệt sỹ và ngời có công tập 1. Bộ LĐ-TBXH. Hà Nội Tháng 7/1997
2- Theo nghĩa hẹp:
Ngời có công là những ngời đợc Pháp lệnh u đãi ngời có công điều chỉnh,
đó là những ngời không phân biệt tôn giáo, tín ngỡng, dân tộc, giới tính... có
những đóng góp, những cống hiến xuất sắc trong thời kỳ trớc cách mạng tháng
Tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ
Quốc đợc các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền công nhận theo quy định của
pháp luật.
Theo pháp lệnh u đãi ngời có công quy định những đối tợng đợc hởng
chế độ u đãi nh sau:
- Ngời hoạt động cách mạng trớc cách mạng tháng Tám năm 1945
- Liệt sỹ và gia đình liệt sỹ.
- Anh hùng lợng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng
hội, nhằm phát huy và phát triển những giá trị tinh thần cao đẹp của dân tộc. Đó
là mục tiêu chính trị-xã hội đặc biệt, là điều cực kỳ quan trọng để củng cố và
định hớng thể chế chính trị của Nhà nớc hiện tại cũng nh trong tơng lai. Hay nói
cách khác, chính sách này có đúng đắn và tổ chức thực hiện tốt sẽ góp phần quan
trọng để ổn định tình hình kinh tế -xã hội ở nớc ta hiện nay và trong những năm
tới.
Ưu đãi ngời có công với cách mạng mang tính chất truyền thống của
Đảng và Nhà nớc ta. Đi đôi với phát triển kinh tế, Đảng và Nhà nớc ta luôn luôn
chú ý giải quyết các vấn đề xã hội. Chiến lợc đó đặt trong chiến lợc tổng thể phát
triển kinh tế- xã hội. Nh vậy, có chiến lợc phát triển kinh tế tốt sẽ tạo ra tiền đề,
điều kiện thuận lợi để giải quyết các vấn đề xã hội và sẽ thúc đẩy phát triển kinh
tế.
Trình độ phát triển kinh tế- xã hội là điều kiện vật chất để thực hiện chính
sách xã hội. Chỉ có trên cơ sở thực hiện có hiệu quả chính sách kinh tế, mới có
thể nâng cao năng suất lao động, nâng cao cơ sở vật chất để thực hiện chính sách
xã hội, thực hiện công bằng xã hội. Ngợc lại, chính sách xã hội ảnh hởng trực
tiếp tới việc thực hiện các mục tiêu kinh tế tác động tới năng suất, chất lợng, hiệu
quả lao động, góp phần ổn định xã hội. Từ sự phân tích trên cho thấy chính sách
kinh tế là cơ sở cho chính sách u đãi xã hội. Và đến lợt mình chính sách u đãi xã
hội lại là động lực, là tiền đề góp phần ổn định và phát triển xã hội, tạo điều kiện
cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và vững chắc. Điều 67 Hiến pháp năm 1992
ghi rõ: Thơng binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ đợc hởng các chính sách u đãi
5
Luận văn tốt nghiệp
K38
Hoàng Thị Dung - KT LĐ -
Luận văn tốt nghiệp
K38
Hoàng Thị Dung - KT LĐ -
quốc. Họ là những ngời có công to lớn mà Đảng, Nhà nớc và toàn thể nhân dân
đời đời ghi nhớ.
1-
Thực hiện chính sách u đãi là trách nhiệm đặc biệt của toàn
dân đối với những ngời có công với nớc theo truyền thống dân tộc uống nớc
nhớ nguồn.
Trong sự nghiệp cách mạng lâu dài và gian khổ của nhân dân ta, thơng
binh, bệnh binh, liệt sỹ, gia đình liệt sỹ, ngời và gia đình có công với cách mạng
đã có nhiều công lao to lớn hy sinh xơng máu, hy sinh tính mạng của mình, của
gia đình mình cho không phải một ngời, không chỉ một địa phơng, mà là cho
toàn bộ sự nghiệp cách mạng, cho toàn dân, cho thế hệ hôm nay và cả thế hệ mai
sau.
Hồ Chủ Tịch đã nói: Máu đào của các liệt sỹ đã làm cho lá cờ của cách
mạng thêm đỏ chói. Sự hy sinh của các liệt sỹ đã chuẩn bị cho đất n ớc ta nở hoa
độc lập, kết quả tự do, nhân dân ta đơì đời ghi nhớ công ơn của các liệt sỹ".
Anh em thơng binh đã hy sinh một phần xơng máu để giữ gìn Tổ quốc,
bảo vệ đồng bào, đã tận trung với nớc, tận hiếu với dân, anh em đã làm tròn
nhiệm vụ, anh em không đòi hỏi gì cả. Song đối với những con ngời trung hiếu
ấy, Chính Phủ và đồng bào phải báo đáp thế nào cho xứng đáng".
Thơng binh, bệnh binh, gia đình bộ đội, gia đình liệt sỹ là những ngời có
công với Tổ quốc. Bởi vậy, bổn phận của chúng ta là phải: biết ơn, thơng yêu và
giúp đỡ họ".
Nh vậy, việc thực hiện chính sách thơng binh, liệt sỹ, chăm sóc thơng
hình thức với nội dung thiết thực, phù hợp với điều kiện cụ thể và tập quán của
từng địa phơng.
Các đối tợng chính sách cần nỗ lực tự vơn lên, nêu cao phẩm chất và tinh
thần cách mạng, tuân thủ pháp luật của Nhà nớc, tiếp nhận và phát huy có hiệu
qủa sự giúp đỡ của nhân dân ra sức khắc phục khó khăn để ổn định đời sống của
mình và tiếp tục phục vụ sự nghiệp cách mạng.
Việc sử dụng tổng hợp mọi lực lợng tham gia thực hiện các chính sách
với đối tợng chính sách là điều rất cần thiết. Nhiều địa phơng đã thu đợc kết quả
trong phơng châm sử dụng tổng hợp các lực lợng. Song dù thế nào đi nữa thì Nhà
nớc vẫn là ngời có trách nhiệm chính trong chính sách u đãi. Văn kiện Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VII ghi: Quan tâm chăm sóc thơng binh, bệnh binh, gia
8
Luận văn tốt nghiệp
K38
Hoàng Thị Dung - KT LĐ -
đình liệt sỹ và những ngời có công với cách mạng, coi đó vừa là trách nhiệm của
Nhà nớc, vừa là trách nhiệm của toàn dân".
3 -Chính sách u đãi ngời có công phải thể hiện sự công bằng xã hội
Vấn đề u đãi ngời có công phải đợc xem xét và giải quyết trên quan điểm
bảo đảm công bằng xã hội, công bằng trong cả u đãi vật chất và u đãi tinh thần.
Trong kinh tế thị trờng, mọi hởng thụ (phần lớn) đều thực hiện theo nguyên tắc
phân phối theo kết quả lao động. Nhng với đối tợng u đãi ngời có công thì
nguyên tắc hởng thụ mang tính chất đặc biệt. Quan điểm công bằng ở đây là có
hy sinh, cống hiến cho xã hội thì xã hội phải có trách nhiệm vật chất và tinh thần
xã hội và cần đợc xem nh là một biện pháp đầu t vào một lĩnh vực giáo dục t tởng đặc biệt, có hiệu quả lớn và sâu rộng. Nó góp phần làm lành mạnh công tác
t tởng, tăng cờng trách nhiệm công dân, năng cao nhận thức trong mỗi cộng
đồng, trong tập thể góp phần trực tiếp xây dựng con ngời mới của thời kỳ đổi
mới, thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc.
II.2- Qúa trình hình thành và phát triển của chế độ u đãi đối
vơí ngời có công với cách mạng
Ngay sau ngày toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp ngày 16-21947 Chủ tịch nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc
lệnh số 20/ SL về chế độ hu bổng thơng tật và tiền tuất tử sĩ. Trong năm 1947
Chủ tịch Chính Phủ còn ký sắc lệnh số 613/SL ngày 3/10/1947 về việc thành lập
Sở, Ty thơng binh- Cựu binh.
Ngày 19/7/1947 Hội đồng Chính Phủ ra quyết định thành lập Bộ Thơng
binh- Cựu binh và cũng trong năm 1947 Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã ký quyết định
lấy ngày 27/7 hàng năm là ngày thơng binh toàn quốc, sau đổi thành ngày thơng
binh- liệt sỹ. Nh Bác Hồ nói: Ngày 27/7 là một dịp để cho đồng bào ta tỏ lòng
hiếu nghĩa, bác ái và tỏ lòng mến yêu thơng binh".
Với sự thống kê (cha thật đầy đủ) thì từ năm 1946 đến năm 1997 có tất cả
829 văn kiện, văn bản của Đảng, của Nhà nớc, lãnh đạo Đảng và Nhà nớc, của
liên bộ, ngành về công tác chính sách u đãi ngời có công.
Đợc phân chia theo thời gian nh sau:
+ Từ năm 1946 đến năm 1964 :
215
+ Từ năm 1965 đến năm 1971 :
108
+ Từ năm 1972 đến năm 1980 :
Luận văn tốt nghiệp
K38
Hoàng Thị Dung - KT LĐ -
+ Hoạt động cách mạng hoạt động kháng chiến bị địch bắt tra tấn không
chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh, thực hiện chủ trơng vợt tù vợt ngục mà hy
sinh.
+ Làm nghĩa vụ quốc tế.
+ Đấu tranh chống các loại tội phạm.
+ Dũng cảm làm những công việc cấp bách phục vụ quốc phòng và an
ninh, dũng cảm cứu ngời, cứu tài sản của Nhà nớc và của nhân dân.
+ Chết do ốm đau, tai nạn khi đang làm nhiệm vụ phục vụ quốc phòng và
an ninh ở những vùng đặc biệt khó khăn, gian khổ (nơi có phụ cấp lơng đặc biệt
mức 100 %).
+ Thơng binh hoặc những ngời hởng chính sách nh thơng binh bị chết do
vết thơng tái phát, đợc y tế cơ sở hoặc bệnh viện nơi điều trị xác nhận và đợc
chính quyền địa phơng hoặc đơn vị quản lý nhận xét là xứng đáng.
- Hồ sơ liệt sỹ gồm có:
+ Giấy báo tử hoặc biên bản xảy ra sự việc (đối với những trờng hợp thơng binh chết do vết thơng cũ tái phát, ngời hy sinh và làm những công việc cấp
bách phục vụ quốc phòng, an ninh, trờng hợp ngời hy sinh vì chống tội phạm).
+ Giấy chứng nhận tình hình thân nhân liệt sỹ của UBND xã, phờng.
+ Phòng Lao động-TBXH hoàn chỉnh hồ sơ và đề nghị cấp Tỉnh giải
quyết.
+ Quyết định trợ cấp, phiếu lập giấy chứng nhận trợ cấp do Sở Lao độngTBXH cấp.
- Chế độ trợ cấp:
+ Chi phí tang lễ, chôn cất: 1.440.000, đ.
+ Chi phí tổ chức lễ báo tử đợc ấn định mức 240.000, đ/ ngời.
b) Gia đình liệt sỹ
Gồm những thân nhân của liệt sỹ đợc cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt
mức 400.000đ/ ngời.
+ Anh hùng LLVT nhân dân, anh hùng lao động từ trần trớc ngày
01/01/1995 thì thân nhân (vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, con) đợc trợ cấp một lần
mức 3.000.000đ.
+ Thân nhân đang đảm nhiệm việc thờ cúng ngời đợc truy tặng danh hiệu
anh hùng LLVT nhân dân thì đợc cấp một lần 3.000.000đ.
+ Khi anh hùng LLVT nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng
lao động chết thì ngời tổ chức mai táng đợc cấp tiền lễ tang chôn cất mức:
1.440.000,đ.
4-Thơng binh, bệnh binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
a) Thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh
16
Luận văn tốt nghiệp
K38
Hoàng Thị Dung - KT LĐ -
- Điều kiện tiêu chuẩn: là ngời đã bị thơng một trong các trờng hợp sau:
+ Chiến đấu với địch hoặc trong khi trực tiếp phục vụ chiến đấu.
+ Do địch tra tấn cơng quyết đấu tranh, không chịu khuất phục, để lại vết
thơng thực thể.
+ Đấu tranh chống các loại tội phạm.
+ Dũng cảm làm những việc cấp bách phục vụ quốc phòng và an ninh,
dũng cảm cứu ngời và cứu tài sản của Nhà nớc, của nhân dân.
+ Làm nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở những vùng đặc biệt khó khăn,
gian khổ (nơi có phụ cấp lơng đặc biệt mức 100%)
+ Làm nghĩa vụ quốc tế.
- Hồ sơ gồm có:
nh sau:
Bảng 1: Mức trợ cấp một lần của thơng binh:
Mức độ mất sức lao động
Mức trợ cấp một lần
Từ 21%đến 40% sức lao động
1 tháng lơng khi bị thơng
Từ 41% đến 60% sức lao động
2 tháng lơng khi bị thơng
Từ 61% đến 80% sức lao động
3 tháng lơng khi bị thơng
Từ 81% đến 100% sức lao động
4 tháng lơng khi bị thơng
- Thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh đợc hởng chế độ khám
chữa bệnh (bảo hiểm y tế).
- Thơng binh, ngời hởng chính sách nh thơng binh có vết thơng đặc biệt
nặng 81% trở lên nh: mù, liệt, tâm thần.. đợc hởng thêm phụ cấp hàng tháng
mức 108.000đ/ ngời.
- Thơng binh 81% loại không đặc biệt hởng trợ cấp thêm hàng tháng mức
20.000đ/ ngời.
- Ngời phục vụ thơng binh 81% đặc biệt điều dỡng tại gia đình, trợ cấp
72.000đ/ngời/tháng.
+Vợ (chồng), cha mẹ đẻ, ngời có công nuôi hợp pháp đến tuổi 60 đối với
nam và 55 tuổi đối với nữ, sống cô đơn không nơi nơng tựa, con cha đủ 15 tuổi
hoặc cha đủ 18 tuổi nếu còn đi học phổ thông, bị tật nguyền bẩm sinh, bị tàn tật
từ nhỏ mà mồ côi cả cha mẹ, đợc hởng trợ cấp hàng tháng mức 126.000đ/ ngời/tháng.
b) Đối với bệnh binh
Bệnh binh là quân nhân, công an nhân dân mắc bệnh mà bị mất sức lao
động từ 61% trở lên do một trong các trờng hợp sau đây và đợc cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận bệnh binh .
+ Do hoạt động ở chiến trờng.
+ Do hoạt động ở địa bàn đặc biệt khó khăn, gian khổ từ 3 năm trở lên.
19
Luận văn tốt nghiệp
K38
Hoàng Thị Dung - KT LĐ -
+ Do hoạt động ở địa bàn đặc biệt khó khăn gian khổ cha đủ 3 năm nhng
đã có trên 10 năm công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
+ Đã công tác trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đủ 15 năm.
- Hồ sơ gồm có:
+ Quyết định xác nhận bệnh binh.
+ Biên bản giám định y khoa.
+ Phiếu cá nhân.
- Chế độ trợ cấp bao gồm:
+ Bệnh binh đợc hởng trợ cấp từ ngày có quyết định xuất ngũ về gia đình.
+ Trợ cấp bệnh binh đợc tính theo mức độ mất sức lao động của từng ngời và đợc tính trên mức lơng do Chính Phủ quy định là 277.000đ.
2 tháng lơng khi xuất ngũ
Từ 81% đến 100% sức lao động
3 tháng lơng khi xuất ngũ
20
Luận văn tốt nghiệp
K38
Hoàng Thị Dung - KT LĐ -
+ Bệnh binh đợc hởng trợ cấp khu vực ở nơi c trú (nếu có)
+ Bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên nếu có tình trạng bệnh tật
đặc biệt nặng đợc phụ cấp thêm và ngời phục vụ nh đối với thơng binh đặc biệt từ
81% trở lên.
+ Bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên chết do bệnh cũ tái phát
hoặc chết do ốm đau tai nạn thì ngời tổ chức mai táng đợc cấp khoản tiền lễ tang
chôn cất và thân nhân ngời chết đợc hởng tiền tuất nh quy định đối vơí thơng
binh, ngời đợc hởng chính sách nh thơng binh trên đây.
Ngoài ra, thơng binh, bệnh binh đợc phục hồi chức năng lao động phù
hợp với khả năng, trình độ phát triển kinh tế khoa học của đất nớc, đợc cấp phơng tiện chuyên dùng cần thiết. Thơng binh chết vì do vết thơng cũ tái phát đợc
xét xác nhận là liệt sỹ.
Con thơng binh, bệnh binh đợc u tiên trong giáo dục và đào tạo, giải
quyết việc làm, thơng binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên thì con
của họ đợc miễn hoặc hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.
Thơng binh, bệnh binh đợc u tiên giao đất, vay vốn với lãi suất thấp để
sản xuất, đợc miễn hoặc giảm các loại thuế, miễn hoặc giảm nghĩa vụ lao động
công ích theo quy định của pháp luật, tuỳ hoàn cảnh cụ thể của từng ngời, khả
5- Chế độ u đãi đối với ngời hoạt động cách mạng hoặc hoạt động
kháng chiến bị địch bắt tù đày
- Hồ sơ gồm có:
+ Bản khai cá nhân
+ Bản sao lý lịch cán bộ hoặc hồ sơ hu trí, mất sức lao động hoặc lý lịch
đảng viên (đối với ngời thoát ly hoặc đảng viên).
+ Bản kết luận của cấp có thẩm quyền về thời gian tù đày (nếu có).
+ Xác nhận của ban liên lạc nhà tù (đối với ngời không thoát ly hoặc cha
phải là đảng viên).
+ Phòng Lao động-TBXH hoàn chỉnh hồ sơ và đề nghị cấp Tỉnh giải
quyết.
+ Quyết định trợ cấp một lần do Chủ tịch UBND Tỉnh, Thành phố cấp
hoặc do Giám đốc Sở Lao động-TBXH đợc uỷ quyền cấp.
- Chế độ trợ cấp nh sau:
Ngời hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù
đày đợc Nhà nớc tặng Kỷ niệm chơng"
Ngời hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù,
đày có vết thơng thực thể đợc hởng trợ cấp hàng tháng nh thơng binh cùng loại.
Nếu không xác định đợc vết thơng thực thể thì đợc hởng trợ cấp một lần tính
theo thời gian bị địch bắt tù đàyở các nhà tù, cụ thể là:
-Dới 1 năm đợc trợ cấp :
500.000đ
-Từ 1đến 3 năm đợc trợ cấp : 1.000.000đ
22
Luận văn tốt nghiệp
K38
Luận văn tốt nghiệp
K38
Hoàng Thị Dung - KT LĐ -
+ Ngời hởng trợ cấp kháng chiến hởng trợ cấp 1 lần thì cứ 1 năm hoạt
động đợc trợ cấp bằng 120.000đ.
+ Khi ngời hoạt động kháng chiến đang hởng trợ cấp hàng tháng (nếu
không hởng chế độ hu hoặc mất sức dài hạn) khi chết thì ngời tổ chức mai táng
đợc cấp tiền lễ tang, chôn cất mức 1.440.000đ.
7- Chế độ u đãi đối với ngời có công giúp đỡ cách mạng (gọi tắt là ân
nhân cách mạng)
- Điều kiện tiêu chuẩn:
Ngời có công giúp đỡ cách mạng là ngời dân đã trực tiếp giúp đỡ cách
mạng từ trớc ngày 19-8-1945 trong lúc khó khăn nguy hiểm, đợc Nhà nớc khen
thởng với các hình thức Kỷ niện chơng", Tổ quốc ghi công" hoặc "Bằng có
công với nớc".
- Hồ sơ gồm có:
+ Bản khai quá trình hoạt động, thành tích cụ thể của từng ngời đợc
chính quyền xã, phờng nơi c trú xác nhận.
+ Kèm theo Kỷ niệm chơng", Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng có công
với nớc.
+ Phòng Lao động-TBXH hoàn chỉnh hồ sơ và đề nghị cấp Tỉnh giải
quyết.
+ Quyết định trợ cấp, phiếu lập giấy chứng nhận trợ cấp do Chủ tịch
UBND Tỉnh, Thành phố hoặc do Giám đốc Sở Lao động-TBXH đợc uỷ quyền
cấp.
cấp của các đối tợng u đãi ngời có công do ngân sách Nhà nớc cấp, cơ quan tài
chính chi trả thông qua Kho bạc Nhà nớc.
Vậy, mỗi đối tợng hởng trợ cấp u đãi có ít nhất hai ngành cùng quản lý đó
là ngành LĐ - TBXH và Tài chính. Đòi hỏi sự hoạt động của hai ngành này phải
đồng bộ và thống nhất từ trên xuống, tránh hiện tợng thất lạc hồ sơ và thực hiện
sai chế độ.
25