LỜI NÓI ĐẦU
Ở nước ta, trong những năm gần đây chính phủ rất coi trọng việc bảo vệ
môi trường. Đề ra các giải pháp để quản lý phế thải đô thị. Với lượng rác thải
phát sinh ngày càng nhiều tại các đô thị công việc này càng khó khăn, trong
khi đó địa điểm chôn lấp rác thải ngày càng ít vì tình hình đô thị hoá, dân số
tăng nhanh. Nền công nghiệp phát triển, kinh tế dịch vụ tăng do đó lượng rác
thải nguy hại cũng tăng. Vì lẽ đó quản lý chất thải đô thị đã trở nên bức bách
không thể trì hoãn được.
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, Thái Nguyên đã và đang
phải đối mặt với những thách thức về vấn đề ô nhiễm môi trường. Vì vậy từ
năm 1994 sau khi nhà nước ban hành Luật Bảo vệ môi trường, với chức năng
thống nhất quản lý nhà nước mọi hoạt động về bảo vệ môi trường, UBND
tỉnh đã có quyết định bổ xung và bố trí cán bộ làm công tác quản lý môi
trường cho Sở Khoa học và công nghệ môi trường thực hiện tham mưu và
trực tiếp tổ chức thực hiện một số nội dung của Luật Môi trường tại địa
phương.
Chính vì lẽ đó Công ty Quản lý đô thị Thái Nguyên đã được thành lập
với nhiệm vụ thu gom và xử lý rác thải, bảo vệ môi trường thành phố Thái
Nguyên nói riêng với toàn tỉnh nói chung. Từ khi công ty được thành lập tới
nay, môi trường trong thành phố có nhiều đổi thay, lượng rác thu gom được
xử lý, vấn đề ô nhiễm môi trường đã được cải thiện.
LỜI CẢM ƠN
Hai tháng thực tập vừa qua đã được sự giúp đỡ của các cô chú CBCNV
trong Công ty và các ngành, ban có liên quan. Em đã hiểu rõ, nắm bắt được
nguồn gốc phát sinh quy trình thu gom chất thải rắn, các phương pháp và
công nghệ xử lý CTR đô thị của Công ty quản lý môi trường đô thị Thái
Nguyên. Nắm bắt được hệ thống các quy định về quản lý môi trường của
Công ty nói riêng và quản lý, bảo vệ môi trường của tỉnh Thái Nguyên nói
chung.
Nhân dịp này, em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn tới các cô, các chú
CBCNV trong Công ty và các CBCNV trong ban, ngành có liên quan đã tận
C và nhiệt độ trung bình cao nhất đạt
khoảng 28,8
0
C (thời gian tháng 6).
Thái Nguyên là khu vực có độ ẩm khá cao. Trung bình năm đạt tới
82%. Độ ẩm trung bình thấp nhất đạt 77% và lớn nhất đạt 88%.
Với lượng mưa khá lớn trung bình năm 1800 ÷ 2500mm, tuy nhiên
lượng mưa phân bố không đều trong khu vực tỉnh theo thời gian, không gian.
Thái Nguyên có 2 con sông chính chảy qua địa phận là sông Cầu, sông
Công và chịu ảnh hưởng rất lớn về chế độ thuỷ văn của 2 con sông này.
Sông Công: Bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá huyện Định Hoá chảy dọc
theo chân núi Tam Đảo, nằm trong vùng có lượng mưa lớn nhất của tỉnh.
Sông Cầu: có dòng chảy chính là sông Cầu với chiều dài 290km, bắt
nguồn từ núi Văn rồi đổ vào sông Thái Bình ở Phả Lại. Chế độ thuỷ văn của
các sông trong khu vực được chia thành 2 mùa: mùa lũ và mùa khô. Mùa lũ
bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm 70÷80% tổng lưu lượng dòng chảy
trong năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Trước đây và hiện nay Thái Nguyên vẫn được chính phủ coi là trung
tâm văn hoá và kinh tế của các dân tộc các tỉnh phía Bắc. Trong 5 năm gần
đây Thái Nguyên luôn giữ tốc độ phát triển kinh tế (GDP) bình quân. Thái
Nguyên là trung tâm đào tạo lớn thứ 3 trong cả nước với 5 trường đại học, 16
trường cao đẳng, THCN và dạy nghề, có bệnh viện đa khoa khu vực.
1.2.1. Dân số
Dân số Thái Nguyên tính đến năm 2004 là 1.096.091 người, với mật độ
trung bình ≈ 312 người/km
2
. Tuy nhiên dân số tập trung cao ở thành phố Thái
Nguyên và thị xã Sông Công. Đặc trưng của thành phố Thái Nguyên và thị xã
Sông Công là đô thị vừa là nơi tập trung dân cư vừa là khu sản xuất công
Cơ cấu kinh tế năm 2004
Thái Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế và xã hội.
a) Tiềm năng về khoáng sản
Thái Nguyên có nhiều loại khoáng sản. Tài nguyên khoáng sản của tỉnh
rất phong phú về chủng loại (than đá, than mỡ, quặng sắt, titan,…) tỉnh có trữ
lượng than lớn đứng thứ 2 trong cả nước, than mỡ có trữ lượng trên 15 triệu
tấn và than đá koảng 90 triệu tấn, khoáng sản vật liệu xây dựng là tiềm năng
nguyên liệu rất lớn để sản xuất xi măng, sản xuất đá ốp lát các loại, sản xuất
nguyên liệu xây dựng…
b) Tiềm năng về nông lâm nghiệp
Được sự ưu đãi của thiên nhiên về khí hậu và đất đai, Thái Nguyên có
nhiều khả năng phát triển nông lâm nghiệp. Diện tích rừng tự nhiên của tỉnh
vào khoảng 102.190ha và rừng trồng có diện tích hơn 44.400ha.
c) Tiềm năng về du lịch
Thái Nguyên có tiềm năng du lịch lớn như: Hồ Núi Cốc, khu ATK
(Định Hoá), chùa Hang (Đồng Hỷ), Hang Phượng Hoàng (Võ Nhai)… tuy
nhiên vẫn chưa được phát triển mạnh.
1.3. Hiện trạng môi trường thành phố Thái Nguyên
Từ những năm 60 của thế kỷ trước, Thái Nguyên đã được chọn là nơi
xây dựng khu công nghiệp sản xuất gang thép, kim loại màu, chế tạo cơ khí,
chế biến lâm sản,… Đồng thời để đáp ứng nguyên liệu cho sản xuất, công
nghiệp khai khoáng cũng được hình thành với quy mô lớn hơn như khai thác
quặng sát, chì, kẽm, than đã,… nhưng công nghệ thiết bị cho sản xuất và khai
thác chế biến khoáng sản đều thuộc loại cũ kỹ và lạc hậu. Khi bước vào thời
kỳ kinh tế thị trường, nguồn tài nguyên khoáng sản và lâm sản đều được các
thành phần kinh tế đầu tư khai thác và chế biến tại chỗ bằng phương pháp thủ
công hoặc công nghệ đơn giản lạc hậu. Vào những năm 90 nhiều lò luyện
thiếc, chì, kẽm, lò gạch, lò vôi thủ công được xây dựng trên mặt bằng đất
nông nghiệp và khu dân cư tập trung. Cùng với quá trình đô thị hoá, dân số,
nhà hàng, khách sạn ở thành phố, thị xã, thị trấn tăng rất nhanh. Có thể nói
b) Nước thải
Nước thải sinh hoạt: sông Cầu và sông Công còn là nơi tập trung nước
thải của dân cư sống ven sông, thị trấn, thị xã và thành phố. Với lượng nước
thải 70 lít/người/ngày (2004) thì lượng nước thải xuống sông Cầu và sông
Công như bảng sau (bảng 2).
Bảng 2: Lượng nước thải sinh hoạt và sông Cầu, sông Công
Tên
sông
Tên đô thị Dân số
Tổng lượng nước
thải (m
3
/ngày)
Sông
Cầu
Thành phố Thái Nguyên 164.894 11.542,580
Thị trấn ĐH và Giang Tiên (Phú
Lương)
7.769 543,830
Thị trấn Úc Sơn (Phú Bình) 7.989 559,090
Tổng cộng 12.645,400
Sông
Công
Thị xã Sông Công 22.716 1.513,270
Thị trấn Đại Từ 8.197 573,790
Thị trấn Ba Hàng (Phổ Yên) 13.035 913,710
Tổng cộng 2.000,770
Theo báo cáo hiện trạng môi trường 2002-2003 của tỉnh, trong nước
thải sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên năm 2002 có hàm lượng COD vượt
TCVN: 5942-1995 cột B 1,3 ÷3 lần, BOD5 vượt 1,1 ÷ 2,5 lần.
Coli 19000 Sunfua 0,50 Sunfua 4,46
Dầu 3,85
Công ty luyện
kim Mầu
Pb 0,50 Mn 2,97 PH 9,10 Fe 8,32
NH4 1,43 NH4 1,77 TSS 126 TSS 153
AS 0,52 AS 0,34 Phenol 2,92 NH4 2,24
Zn 3,19 NH4 1,36 Cf
+4
0,14
Dầu 1,12 AS 0,16
Phenol 0,12 Sunfua 7,23
Khu công nghiệp
Sông Công
BOD 84,46 Mn 2,96 COD 314,70 TSS 105
NH4 6,02 NH4 1,77 BOD 165,54 NH4 4,72
TSS 105 AS 0,34 TSS 133,00 Sunfua 0,82
Phenol 0,15 Phenol 0,08 CN 0,12
NH4 5,63 Cf
+4
0,18
Nhà máy giấy
Hoàng Văn Thụ
COD 2186 COD 2224 PH 11,40 COD 200,33
BOD 1238 BOD 910 COD 321,33 BOD 135,10
Fe 5,00 NH4 33,6 BOD 297,30 Phenol 0,11
Coli 13000 TSS 158 TSS 136,00 TSS 319
TSS 269 Phenol 0,58 NH4 1,97
Phenol 0,32 NH4 3,86 Cf 0,14
CN 0,12 Mn 1,29
2
(mg/m
3
)
Pb
(mg/m
3
)
Bụi
(mg/m
3
)
Trước cổng bệnh
việ đa khoa
2,831 0,036 0,032 0,0059 0,432
Đường Lương Ngọc
Quyến - Quán Triều
2,816 0,037 0,034 0,0060 0,401
Đường CM T8 2,718 0,032 0,027 0,0056 0,392
Ngã tư Đồng Quang 4,405 0,052 0,034 0,0063 0,387
Quán Triều 3,577 0,036 0,043 0,0059 0,494
TCVN5937-1995 5,0 0,30 0,10 0,0050 0,20
Tuy nhiên riêng chỉ có nồng độ bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc vượt
tiêu chuẩn cho phép từ 1,9 - 2,2 tấn. Một phần do ảnh hưởng của các hoạt
động giao thông lưu lượng xe trên các tuyến đường, trục đường chính tại
thành phố Thái Nguyên số lượng xe con và xe khách đều tăng từ 2000 - 2005,
đặc biệt là lưu lượng xe máy tăng nhiều ở những đầu mối giao thông chính
(ngã ba Mỏ Bạch, ngã ba Bắc Nam…).
Bảng 5: Lưu lượng xe trên các tuyến đường
Loại xe Ô tô tải Ô tô con + xe khách Mô tô + xe máy
trong hộ
gia đình
(kg/ngày)
Lượng
than sử
dụng cho
nhà hàng
(kg/ngày)
Tổng
lượng
than sử
dụng
(kg/ngày)
Tài lượng khí thải (kg/ngày)
S0
2
N0
2
C CO Bụi V0C
Thái Nguyên 69.732 16.000 85.732 836,8 771,6 25,7 128,6 4,715
Thị xã
Sông Công
13.352 4.000 17.353 169.2 167,2 5,2 26,0 0,954
Ghi chú: Thành phố Thái Nguyên: Dân số: 232.440
Số nhà hàng khoảng 800
Thị xã Sông Công: Dân số 44.509
Số nhà hàng khoảng 200
Thái Nguyên có lượng khoáng sản lớn và phong phú về chủng loại.
Thái Nguyên có nhiều điểm, mỏ khai thác khoáng sản đang hoạt động, năm
2003 còn trên 300 điểm và mỏ, trong đó có nhiều điểm khai thác trái phép của
.
Rác thải xây dựng ước trừng có khoảng 1.000 tấn/ngày phần lớn lượng
CTR này được thu gom và vận chuyển bởi các tư nhân, lượng rác còn lại
được đổ lại các khu đất trống và trên các dìa đường của các xã.
Những nguồn chất thải y tế chính ở vùng đô thị gồm các bệnh viện,
phòng khám, các trung tâm chuyên khoa tại thành phố Thái Nguyên và thị xã
Sông Công. Các cơ sở này phần lớn điều trị nội trú, là nơi sản sinh ra nhiều
chất thải y tế. Nguồn chất thải y tế ở vùng cận đô thị, vùng nông thôn gồm các
trung tâm y tế huyện, bệnh viện phong và da liễu, các trạm y tế của xã
phường, thị trấn… tất cả đều thải ra lượng CTR mang tính độc hại cao và
lượng rác thải sinh hoạt (bảng 8).
Bảng 8: Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện của tỉnh Thái Nguyên
Tuyến bệnh viện
Tổng lượng chất thải
(kg/giường bệnh/ngày)
Chất thải y tế nguy hại
(kg/giường bệnh/ngày)
Bệnh viện ĐKTƯ Thái
Nguyên
0,90 0,14
Bệnh viện tỉnh (BVA) 0,86 0,12
Bệnh viện tuyến huyện 0,6 0,10
1.4. Hướng phát triển trong tương lai của thành phố Thái Nguyên
Thái Nguyên đang phấn đấu chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ cơ cấu
"Nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ" chuyển sang cơ cấu kinh tế "công
nghiệp - dịch vụ nông nghiệp" vào năm 2010.
Tỉnh Thái Nguyên quy hoạch phương hướng phát triển một số ngành
mũi nhọn như sau:
a. Phương hướng phát triển ngành Nông lâm nghiệp đến năm 2010
Tiếp tục đẩy mạnh sự chuyển đổi cơ cấu trong ngành Nông nghiệp
Công ty gồm 03 phòng nghiệp vụ và 10 đội sản xuất trực thuộc, trong
đó có 05 đội vệ sinh môi trường, 01 đội xe gồm 47 xe ô tô các loại, 1 đội
thoát nước, 0 đội điện, 1 đội quản lý và duy tu công viên và cây xanh đô thị ,
1 đội bảo vệ.
Ban giám đốc
Phòng TC-HC
Phòng khoa học kỹ thuật
Phòng Tài chính kế toán
Đội xe Đội điện Đội thoátnước Độicâyxanh Độibảovệ 5 độivệ sinh môi trường
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty quản lý đô thị Thái Nguyên
Giám đốc là người được cấp trên bổ nhiệm, đại diện hợp pháp là người
chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ với Nhà
nước theo đúng pháp luật và nghị quyết của đại hội công nhân viên chức.
Phó giám đốc là người giúp giám đốc phụ trách kinh doanh đảm bảo kế
hoạch và tiến độ.
Phòng tổ chức hành chính là nơi tiếp nhận những công văn gửi đi và
gửi đến, chăm lo mọi điều kiện cần thiết phục vụ cho quá trình hoạt động của
bộ máy quản lý doanh nghiệp trông coi bảo vệ tài sản, tiếp khách, đời sống
vật chất, tinh thần cho CBCNV trong công ty, bố trí sắp xếp lao động về số
lượng, chất lượng xác định biên chế trong các phòng ban, giải quyết chế độ
nghỉ hưu, nghỉ mất sức và các chế độ khác.
Phòng khoa học kỹ thuật; xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm
tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất lập kế hoạch sản xuất cho từng
tháng, từng quý, từng năm về sản xuất kinh doanh, sửa chữa và đầu tư thiết bị
Phòng ban giám đốc
Garaôtô
Phòng hành chính
Phòng kỹ thuật
Cổng chính
Vỉa hè Vỉa hè
ảnh
Quá trình nén ép rác vào thùng xe nhằm làm giảm thể tích rác, đồng
thời tăng diện tích chứa rác của xe. Xe có thể trở được khoảng 4 tấm CTR.
b. Máy ủi bánh xích: là thiết bị được thiết kế đặc biệt phù hợp với công
việc ủi rác san lấp mặt bằng. Quy định an toàn khi vận hành máy ủi bánh
xích là kiểm tra độ an toàn của xe, mặc quần áo bảo hộ lao động, sử dụng
găng tay,.. để đảm bảo an toàn, tuyệt đối không được uống rượu, bia khi vận
hành máy móc.
c. Xe hút bể phốt: Dùng để hút bùn cặn ở cống rãnh, hố ga. Dùng ống
dẫn từ xe vào để hút chất bẩn lên thùng xe rồi vận hành nơi xử lý. Để đảm
bảo an toàn, công nhân phải kiểm tra độ an toàn của xe, mang đầy đủ giấy tờ
có liên quan (bằng lái xe, giấy tờ điều động xe… ), phải đi găng tay, ủng cao
su…
Xe phục vụ tang lễ, hiếu hỷ: xe dùng để chuyên chở người phục vụ
dịch vụ tang lễ hay hiếu hỷ. Xe được cấu tạo như xe ô tô khách xe 24 chỗ
ngồi, 12 chỗ ngồi và 4 chỗ ngồi, đảm bảo an toàn, luôn mang theo giấy tờ cần
thiết, thường xuyên rửa xe cho sạch sẽ…
2.5. Nội quy an toàn lao động được áp dụng tại công ty
Căn cứ bộ luật lao động nước CHXHCN Việt Nam
Căn cứ nghị định số 06/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ quy định chi
tiết một số của Bộ lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Để có cơ
sở thực hiện tốt các chế độ theo quy định của Nhà nước về an toàn lao động,
vệ sinh lao động công ty quản lý đô thị Thái Nguyên quy định về chế độ trách
nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động cụ thể như sau:
2.5.1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có trách nheịem thực hiện đúng luật lao
động và nghị định 06/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ quy định về an toàn
lao động, vệ sinh lao động.
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm
Trang bị đầy đủ dụng cụ lao động, phương tiện làm việc cho người lao