Đề tài: " Nhiệm vụ thu gom và xử lý rác thải, bảo vệ môi trường thành phố Thái Nguyên " - Pdf 19

Luận văn
Đề tài: " Nhiệm vụ thu gom và xử lý rác thải,
bảo vệ môi trường thành phố Thái Nguyên "
MỤCLỤC
DANHMỤCHÌNHVẼ, BẢNGBIỂU
Trang
Bảng 1: Dân cưđô thị và nông thôn tại các huyện thành thị
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế của Thái Nguyên từ 2000-2004
Bảng 2: Lượng nước thải sinh hoạt vào sông Cầu, sông Công
Bảng 3: Thành phần nước thải của một số nhà máy vượt TCCP tại tỉnh Thái
Nguyên ư
Bảng 4: Nồng độ bụi và các khíđộc tại một sốđoạn đường trong thành phố
Thái Nguyên (2000)
Bảng 5: Lưu lượng xe trên các tuyến đường
Bảng 6: Khối lượng các tác nhân gây ô nhiễm dạng khí phát sinh do đun nấu
bằng than
Bảng 7: Tải lượng bụi thải trong khai thác khoáng sản
Bảng 8: Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện của tỉnh Thái Nguyên
(2004)
Hình 1: Sơđồ mặt bằng của Công ty quản lýđô thị Thái Nguyên
Hình 2: Sơđồ các nguồn phát sinh và phân loại chất thải
Hình 3: Sơđồ thu gom CTR của Công ty
Hình 4: Sơđồ các biện pháp kỹ thuật trong xử lý CTR của Công ty
Hình 5 a) Bãi chôn lấp chìm
b) Phương pháp hồ chứa
Hình 6: Sơđồ quá trình xử lý nước rác
Hình 7: Sơđồ mặt bằng QCL
Phụ lục 1: Hàm lượng các chất ô nhiễm nguồn nước tỉnh Thái Nguyên
Phụ lục 2: Ảnh hưởng của ô nhiễm không khíđến sức khoẻ của con người
Phụ lục 3: Chất thải rắn
LỜINÓIĐẦU

tình giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập vừa qua. Em kính mong tiếp tục
có những ý kiến đóng góp của các cô, chú CBCNV trong Công ty, của thầy,
cô giáo đã dạy dỗ em để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I
ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊNVÀKINHTẾ - XÃHỘI
CỦATHÀNHPHỐ THÁI NGUYÊN
1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị tríđịa lý
Tỉnh Thái Nguyên nằm ở phía Bắc của nước ta, tiếp giáp với thủđô Hà
Nội về phía Nam của tỉnh, phía Tây tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh
Tuyên Quang, phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Đông tiếp giáp với
tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang. Toàn tỉnh có diện tích 3.541 km
2
và dân số hơn
một triệu người, với 8 dân tộc anh em chủ yếu sinh sống đó là: Kinh, Tày,
Nùng, Dao, Sán Dìu, Mông, Sán Chay và Hoa. Tỉnh Thái Nguyên có 09 đơn
vị hành chính gồm Thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và 07 huyện
thị.
1.1.2. Địa hình
Thái Nguyên cóđịa hình đặc trưng làđồi núi đá vôi vàđồi dạng bát úp.
1.1.3. Khí hậu, thời tiết
Khí hậu: Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chia
làm 4 mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông. Địa hình chủ yếu làđồi núi nên khí
hậu của tỉnh có những đặc điểm sau:
Nhiệt độ trung bình năm đạt khoảng 23,6
0
C (năm 2004). Trong đó nhiệt
độ trung bình thấp nhất đạt khoảng 17,0
0

nghiệp, vừa là trung tâm hành chính văn hoá xã hội và cũng làđầu mối giao
thông với các tỉnh, thành phố xung quanh.
Bảng 1: Dân cưđô thị và nông thôn tại các huyện, thành thị
Tên thành phố, huyện thị Tổng số dân
Dân số
thành thị
Dân số
nông thôn
Thành phố Thái Nguyên 232.440 164.894 67.546
Thị xã Sông Công 44.509 22.761 21.748
Huyện Định Hoá 89.444 6.011 83.433
Huyện Võ Nhai 62.623 1.426 59.179
Huyện Phú Lương 104.483 7.769 96.714
Huyện Đồng Hỷ 123.899 13.978 109.921
Huyện Đại Từ 164.199 8.197 156.002
Huyện Phú Bình 138.760 7.987 103.773
Huyện Phổ Yên 135.634 13.035 122.599
1.2.2. Cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua (2000-2004), tốc độ tăng trưởng của ngành công
nghiệp và xây dựng tăng nhanh. Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng
tăng từ 30% (2000) lên tới 375 (2004). Ngành Nông lâm nghiệp và thuỷ sản
có mức giảm tỷ trọng từ 34% (2002) xuống còn 27% (2004). Ngành dịch vụ
có tốc độ tăng trưởng tương đương với tốc độ tăng trưởng chung, tỷ trọng
ngành dịch vụ năm 2000 là 36%, tuy nhiên đến năm 2002 giảm xuống còn
34% và tăng lên 365 (2004). Năm 2000 GDP (bình quân đầu người) 2,8 triệu
đồng đến 2004 đã tăng lên 4,7 triệu đồng, đến 2005 là 5,2 triệu dồng. Như vậy
sau 5 năm bình quân GDP tăng 1,8 lần.
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế của Thái Nguyên từ 2000-2004
Cơ cấu kinh tế năm 2000 Cơ cấu kinh tế năm 2001
Cơ cấu kinh tế năm 2002 Cơ cấu kinh tế năm 2003

các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian
qua đã có những tác động gây ảnh hưởng xấu đến tài nguyên và môi trường
tỉnh. Đến nay Thái Nguyên phải đương đầu với nhiều khó khăn trở ngại đểđạt
được sự phát triển bền vững.
1.3.1. Hiện trạng môi trường nước
Theo số liệu hiện có Thái Nguyên có khoảng 3-4 tỷ m
3
mặt/năm và 1,5 ÷
2 tỷ m
3
nước dưới mặt đất (nước ngầm)/1năm. Các kết quả phân tích hiện có
cũng cho thấy nguồn nước mặt của Thái Nguyên có chứa chất gây ô nhiễm
từng lúc, từng khu vực đãđến mức báo động chất lượng nước ngầm đã có dấu
hiệu bịô nhiễm.
a) Nước cấp
Trong nhiều năm qua, nhất là những năm gần đây các cấp, các tổ chức
doanh nghiệp, cộng đồng dân cưđã quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường
nhất là môi trường nước. Hiện nay Thái Nguyên đã xây dựng hơn 50 công
trình cấp nước sạch tập trung đảm bảo cung cấp nước sạch cho hơn 80% dân
sốđô thị và gần 50% đối với dân cư nông thôn. Tại thị xã Sông Công có một
nhà máy nước với công suất hơn 5.000m
3
/ngày. Riêng thành phố Thái
Nguyên có hai nhà máy nước với tổng công suất lên đến 45.000m
3
/ngày.
Ngoài các công trình cấp nước tập trung, nhân dân tự khai thác và quản lý
nước ngầm để sử dụng. Tỉnh Thái Nguyên đã huy động được nhiều nguồn
vốn đểđầu tư xây dựng nâng cấp một số công trình trọng điểm, đào và khoan
gần 200 giếng nước sạch, cải tạo hơn 13.100 giếng nước sinh hoạt…

Nước thải công nghiệp: sông Cầu, sông Công và một số nhánh chảy vào
hai sông này, hiện nay vẫn là nơi xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý sơ
bộ của một số cơ sở sản xuất công nghiệp như Công ty gang thép Thái
Nguyên, Công ty luyện kim mầu, Công ty nông sản Phú Lương, Nhà máy bia
Vicoba, nhà máy tấm lợp Amiăng, nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, Công ty
Diezen sông Công, Xí nghiệp chèĐại Từ,… Trong nước thải của các cơ sở
sản xuất này có chứa một số chất gây ô nhiễm nguồn nước như nước thải của
Công ty gang thép Thái Nguyên có nồng độ BOD, NH
4
, SO
2
, Zn, Cn, Phenol,
dầu mỡ… đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Nước thải của Công ty Luyện kim
mầu có chứa As, CN, Fe, Phenol và khu công nghiệp sông Công trong nước
thải có chứa BOD, COD, CN, phenol, suyfua. Nước thải của nhà máy giấy
Hoàng Văn Thụđang là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nước sông Cầu,
cụ thểđược thể hiện trong bảng 3.
Bảng 3: Thành phần nước thải của một số nhà máy vượt tiêu chuẩn cho
phép tại tỉnh Thái Nguyên
Thời gian
Tên nhà máy
Năm 2003 Năm 2004
Mùa khô Mùa mưa Mùa Khô Mùa mưa
Công ty Gang
thép
Thái Nguyên
Chỉ tiêu Kết quả Chỉ tiêu Kết quả Chỉ tiêu Kết quả Chỉ tiêu Kết quả
NH4 2,43 BOD 64,5 TSS 12,6 TSS 145
Zn 2,77 Mn 1,03 Phenol 2,92 Phenol 0,29
NH4 5,20 CN 0,63 CN 0,14

Clo dư 2,85 CN 0,12
Sunfua 1,28
Nhà máy tấm lợp
COD 102 TSS 130 PH 12,80 PH 12,10
BOD 57,43 TSS 1208 TSS 333,00
AS 0,14 NH4 1,57 NH4 1,68
Cf 0,14
Sunfua 5,10
1.3.2. Hiện trạng môi trường không khí tỉnh Thái Nguyên
Theo số liệu khảo sát của trung tâm kỹ thuật môi trờng đô thị và khu
công nghiệp năm 2000 cho thấy một sốđoạn đường trong thành phố Thái
Nguyên nồng độ các chất C0, CO
2
, N0
2
đến dưới tiêu chuẩn cho phép, cụ thể
trong bảng 4.
Bảng 4: Nồng độ bụi và các khíđộc tại một sốđoạn đường trong
thành phố Thái Nguyên (2000).
Điểm quan trắc
CO
(mg/m
3
)
SO
2
(mg/m
3
)
NO

Thời
gian
Đoạn đường
2000 2005 2000 2005 2000 2005
Ngã ba Mỏ Bạch
(Đường Lương Ngọc
Quyến)
162 83 92 184 874 2160
Đường tròn Gang Thép
(Đường CMT8)
26 30 24 18 536 677
Ngã ba Bắc Nam
(Quốc lộ 3)
116 63 86 197 636 1995
Cầu Gia Bẩy
(Đường Dương Tự
Minh)
144 54 20 30 1510 1567
Trung bình mỗi ngày mỗi hộ gia đình sử dụng khoảng 2 viên than tổ
ong đẻđun nấu (bình quân mỗi hộ gia đình có 5 người), lượng than sẽ vào
khoảng 300g/người/ngày còn các nhà hàng ăn uống khách sạn sử dụng từ
10kg - 30kg/ngà. Với dân số như hiện nay và nếu kinh tếđang phát triển mạnh
thì lượng than sử dụng hàng ngày và tải lượng khí thải độc hại trong một ngày
là tươg đối lớn, cụ thểđược thể hiện trong bảng 6.
Bảng 6: Khối lượng các tác nhân gây ô nhiễm dạng khí phát sinh
do đun nấu bằng than
Địa điểm
Lượng
than sử
dụng

tư nhân và cá thể, tình trạng này diễn ra hầu như khắp mọi nơi trong địa bàn
tỉnh, đặc biệt là các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai. Bụi của
các mỏđược thải vào không khíở khu vực xung quanh. Tài lượng bụi trong
khai thác một số loại khoáng sản được trình bày trong bảng 7.
Bảng 7: Tải lượng bụi thải trong khai thác khoáng sản
Loại khoáng sản
Số
mỏ
Lượng bụi thải
2001 2002 2003 2004
Than 6 33740 32466 31867 42182
Đá 15 19570 24882 23618 44162
Quặng các loại 10 10477 16448 24169 19614
Đất sét 3 1336 1410 2747 2792
1.3.3. Hiện trạng môi trường chất thải rắn (CTR)
CTR là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động
sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng….)
Lượng chất thải tạo thành đối với dân thành thị là khoảng 0,6
kg/người/ngày đêm, đối với dân cư nông thôn khoảng 0,4 kg/người/ngày. Tiêu
chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người mang tính đặc thù của từng địa
phương, mức sống văn minh của dân cưở mỗi khu vực đó. Căn cứ vào
sốlượng các cơ sở kinh doanh đãđăng ký (2004), ở khu vực thành phố, ước
tính lượng rác thải ra hơn 32 tấn/ngày.
Rác thải của các cơ quan, công sở trường học 6 tấn/ ngày. Theo báo cáo
của công ty Gang thép Thái Nguyên khoảng từ 60.000 - 70.000 tấn CTR, với
hơn 50 năm hoạt động .
Hiện nay lượng CTR này được lưu trữ tại một bãi có tổng diện tích là:
230m
2

thông qua các chương trình trọng điểm của ngành.
Thúc đẩy phát triển chế biến lâm sản đặc biệt là công nghiệp chế biến
và xuất khẩu chè, hoa quả và sản phẩm chăn nuôi.
b. Phương hướng phát triển ngành công nghiệp đến năm 2010
Với khu công nghiệp gang thép đã hình thành từ trước đây, công ty
Gang thép Thái Nguyên làđơn vị sản xuất thép từ quặng sắt. Năm 2001 công
ty đãđược đầu tư chiều sâu cho phát triển và hiện nay đang tiếp tục tự mở
rộng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
c. Phương hướng phát triển ngành du lịch
CHƯƠNG II
SƠLƯỢCVỀHOẠTĐỘNG
CỦACÔNGTYQUẢNLÝĐÔTHỊ THÁI NGUYÊN
2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1. Quá trình hình thành
Công ty thành lập ngày 23 tháng 8 năm 1989 trên cơ sở công ty phục
vụ công cộng. Đến ngày 21 tháng 7 năm 1997 được UBND tỉnh Thái Nguyên
quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích công ty quản
lýđô thị Thái Nguyên. Ngày 18 tháng 10 năm 2005 chuyển thành công ty
TNHH một thành viên môi trường và quản lýđô thị Thái Nguyên.
2.1.2. Quá trình phát triển
Trụ sở văn phòng công ty cách trung tâm thành phó 2km về phía Đông
nam.Trên đường CMT8 - Số 302 với diện tích sử dụng 300m
2
.
Công ty tiến hành thu gom chất thải rắn đô thị thuộc khu vực thành phố
Thái Nguyên với tổng CBCNV là 278 người (2002). Đến nay công ty đã mở
rộng địa bàn thu gom chất thải rắn, đã xây dựng bãi chôn lấp chất thải, vận
chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại bằng phương pháp đốt (lò bảo ôn).
Đến nay (2005) đã nâng tổng số CBCNV lên tới 349 người
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

Phòng tổ chức hành chính là nơi tiếp nhận những công văn gửi đi và
gửi đến, chăm lo mọi điều kiện cần thiết phục vụ cho quá trình hoạt động của
bộ máy quản lý doanh nghiệp trông coi bảo vệ tài sản, tiếp khách, đời sống
vật chất, tinh thần cho CBCNV trong công ty, bố trí sắp xếp lao động về số
lượng, chất lượng xác định biên chế trong các phòng ban, giải quyết chếđộ
nghỉ hưu, nghỉ mất sức và các chếđộ khác.
Phòng khoa học kỹ thuật; xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm
tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất lập kế hoạch sản xuất cho từng
tháng, từng quý, từng năm về sản xuất kinh doanh, sửa chữa vàđầu tư thiết
bịmáy móc. Điều hành cho các loại phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môi
trường và dịch vụ khác một cách kịp thời.
Phòng tài chính kế toán: phản ánh chính xác các loại vốn, tài sản công
ty hiện có, hạch toán chi phí sản xuất đúng chếđộ, pháp lệnh kế toán, theo dõi
kiểm tra, kiểm soát các hoạt động giúp giám đốc làm tròn nghĩa vụ với ngân
sách Nhà nước, giúp giám đốc hạch toán trả lương trong công ty đúng chếđộ.
Hình 1: Sơđồ mặt bằng của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên
Phòng ban giám đốc
Garaôtô
Phòng hành chính
Phòng kỹ thuật
Cổng chính
Vỉa hè
Vỉa hè
hướng đi vào trung tâm T.P
Cổng phụ
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban (đội)
Đội vệ sinh môi trường: có nhiệm vụ thu gom rác thải trên các trục
đường trong thành phố, thu gom rác tại các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, nhà
hàng, khách sạn, trường học, bệnh viện, công sở và các hộ dân trong khu vực
thành phối.

ngồi, 12 chỗ ngồi và 4 chỗ ngồi, đảm bảo an toàn, luôn mang theo giấy tờ cần
thiết, thường xuyên rửa xe cho sạch sẽ…
2.5. Nội quy an toàn lao động được áp dụng tại công ty
Căn cứ bộ luật lao động nước CHXHCN Việt Nam
Căn cứ nghịđịnh số 06/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ quy định chi
tiết một số của Bộ lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Để có cơ
sở thực hiện tốt các chếđộ theo quy định của Nhà nước về an toàn lao động,
vệ sinh lao động công ty quản lýđô thị Thái Nguyên quy định về chếđộ trách
nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động cụ thể như sau:
2.5.1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có trách nheịem thực hiện đúng luật lao
động và nghịđịnh 06/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ quy định về an toàn
lao động, vệ sinh lao động.
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm
Trang bịđầy đủ dụng cụ lao động, phương tiện làm việc cho người lao
động theo đúng qui định của Nhà nước ở từng công việc cụ thể.
Trang bịđầy đủ bảo hộ lao động, vệ sinh lao động cho người lao động
theo đúng qui định của Nhà nước ban hành.
3. Đảm bảo các quyền lợi khác
Tổ chức cho cán bộ công nhân viên học tập luật lao động, Nghịđịnh
06/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ và các quy định an toàn lao động, vệ
sinh lao động của Nhà nước ban hành.
Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo đúng quy
định, chếđộ của Nhà nước.
Tổ chức khám bệnh định kỳ cho người lao động
Tạo điều kiện cho người lao động được học tập nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ.
2.5.2. Trách nhiệm của người lao động
1. Tham gia đủ ngày, giờ công có chất lượng theo đúng chếđộ, qui định
của Nhà nước. Thực hiện tốt nhiệm vụđược phân công.

dây an toàn.
3. Đội xe: (xe ép rác, xe hút bể phốt, xe ủi bánh xích)
Quần áo bảo hộ lao động, áo mưa, gang tay, khẩu trang, mũ nhựa, ủng
cao su, xà phòng, chiếu cá nhân
4. Đội thoát nước:
Quần áo bảo hộ lao động, áo mưa, mũ nhựa, ủng cao su, khẩu trang,
gang tay, xà phòng.
5. Đội cây xanh
Quần áo bảo hộ lao động, áo mưa, mũ cát bi phù hiệu, đèn pin, pin đèn,
giầy vải.
2.6. Các văn bản pháp luật về quản lý môi trường
Trong quá trình phát triển, những năm qua Thái Nguyên đã phải đối
mặt với những thách thức của suy thoái môi trường vàô nhiễm môi trường.
Do đó Thái Nguyên đã nhận thức rằng luật bảo vệ môi trường là cơ sở pháp
lýđể giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển và bảo vệ môi trường. Để cụ thể hoá
công tác quản lý và bảo vệ môi trường có các văn bản sau:
- Quyết định của UBND tỉnh về việc thành lập hội đồng thẩm định báo
cáo ĐTM 1997)
- Quyết định của UBND tỉnh ban hành bản quy chế tạm thời về quản lý
môi trường trên địa bàn tỉnh (1997)
- Quyết định của UBND tỉnh ban hành bản quy chế quản lý môi trường
trên địa bàn tỉnh (2002)
2.7. Hướng phát triển của công ty trong tương lai
1. Đầu tư cải tạo, nâng cấp các hạng mục công trình tại BCL
Thay thế giếng thu và thoát nước rác hiện nay
Sửa lại lớp lót và lớp bảo vệởô chôn lấp hiện nay
Sửa lại vách ngắn nước mưa
Xây dựng phần vành đai nghiêng của bãi lên độ cao 75m
Nâng cấp hệ thống xử lý nước lác
Xây dựng các giếng quan trắc nước ngầm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status