Giáo trình Pháp luật về đầu tư
PHẦN I
GIỚI THIỆU LUẬT ĐẦU TƯ VÀ NỘI DUNG
CƠ BẢN CỦA LUẬT ĐẦU TƯ
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ LUẬT ĐẦU TƯ
I. Khái quát chung về đầu tư
1. Vai trò, mục đích của đầu tư
Thời đại ngày nay, trong bối cảnh và điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, sự kết
hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là là động lực thúc đẩy tăng tr
ưởng kinh tế
và sự phát triển toàn diện của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Tính phụ thuộc lẫn nhau về kinh
tế cũng như về các lĩnh vực khác là nét phổ biến của thế giới hiện đại. Khi trình độ khoa
học phát triển nhanh với tốc độ chưa từng cóvà đã vượt ra khỏi phạm vi của mỗi quốc
gia, đầu tư phát triển kinh tế trở thành một yêu cầ
uphát triển khách quan mang tính quy
luật. Đó cũng là vấn đề trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế của nước ta và nhiều
nước khác trên thế giới.
Thực hiện đường lối xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa của Đảng với đặc
điểm và khả năng của nền kinh tế nước ta trong chặng đường đầu tiên của chặng đường
quá độ lên chủ nghĩa xã h
ộ, nhằm mở rộng hợp tá kinh tế với nước ngoài, phát triển kinh
tế quốc dân, đẩy mạnh xuất khẩu trên cơ sở khai thác có hiệu quả tài nguyên, lao động và
các tiềm năng của đất nước. Việc khuyến khích và bảo đảm dầu tư trong và ngoài nước là
một vấn đề quan trọng góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nước
ta hiện nay, đặc biệ
đứng vững chắc của nước ta trong phân công lao
động quốc tế, tạo được thế mạnh trên thị trường quốc tế.
2. Khái niệm đầu tư
Khoản1 Điều 3 Luật đầu tư năm 2005 quy định:
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình
thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Lu
ật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu
chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư.
Có hai loại đầu tư: là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu t
ư và tham gia quản lý hoạt
động đầu tư.
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu,
các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài chính
trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
3. Các hình thức đầu tư.
Theo Điều 21 Luật Đầu tư năm 2005 có các hình thức đầu tư:
đầu tư trực tiếp và đầu tư
gián tiếp.
Giáo trình Pháp luật về đầu tư
a. Đầu tư trực tiếp
Theo Khoản 2 Luật đầu tư, là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư.
Điều 21 Luật đầu tư quy định, Đầu tư trực tiếp bao gồm các hình thức cụ thể sau:
1. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu t
ư trong nước hoặc 100% vốn của
nhà đầu tư nước ngoài.
- Hợp đồng BOT ( Hợp đồng xây dựng- kinh doanh - chuyển giao): Hợp đồng hợp tác
kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà
đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không
thành lập pháp nhân
- Hợp đồng BTO (Hợp đồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh):Hợp đồng xây dựng -
chuyển giao - kinh doanh (sau đây gọi tắt là hợp đồng BTO) là hình th
ức đầu tư được ký
giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt
Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn
nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
- Hợp đồng BT (Hợp đồng xây dựng - chuyển giao):Hợp
đồng xây dựng - chuyển giao
(sau đây gọi tắt là hợp đồng BT) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng
xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều
kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuậ
n hoặc thanh
toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT.
Điều 23 Luật Đầu tư quy định: Nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC để hợp tác sản
xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.
Đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của
mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏ
a thuận và ghi
trong hợp đồng.
Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên
khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, m
các hình thức sau đây:
Thứ nhất, Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
Thứ hai, Thông qua quỹ
đầu tư chứng khoán;
Thứ ba, Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ
chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật
về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bên cạnh đó, Luật đầu tư năm 2005 đã quy định cụ thể vấn đề đầu t
ư ra nước ngoài.
Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác
từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.
Luật đầu tư quy định: Nhà đầu tư được đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật
Việt Nam và của nước tiếp nhận đầu tư. Nhà nước tạo điều kiện thuận l
ợi cho hoạt động
đầu tư ra nước ngoài và bảo vệ lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Việt Nam ở nước ngoài
theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Nhà nước
tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư được tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trên cơ sở
Giáo trình Pháp luật về đầu tư
bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế; bảo lãnh vay vốn đối với
các dự án đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
Luật đầu tư quy định cụ thể lĩnh vực khuyến khích, cấm đầu tư ra nước ngoài. Đó là: Nhà
nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức kinh tế tại Việ
t Nam đầu tư ra nước ngoài đối
với những lĩnh vực xuất khẩu nhiều lao động; phát huy có hiệu quả các ngành, nghề
truyền thống của Việt Nam; mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên
tại nước đầu tư; tăng khả năng xuất khẩu, thu ngoại tệ. Nhà nước Việt Nam không cấp
phép đầu tư ra nước ngoài đối với những dự án gây phương hại đến bí m
ật, an ninh quốc
quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
II. Khái quát chung về Luật Đầu tư và những nội dung cơ bản c
ủa Luật đầu tư.
1. Lịch sử ra đời Luật đầu tư.
Sau khi đất nước ta thống nhất năm 1975, nhu cầu khôi phục và xây dựng nề knh
tế bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng đã được Đảng và Nhầ nước ta đặc biệt quan tâm.
Về chính sách đầu tư, đặc biệt là vấn đề đầu tư nước ngoài, các văn kiện Đại hội
Đảng lần thứ IV và Ngh
ị quyết Trung ương lần thứ 24 nhấn mạnh chủ trương phát triển
kinh tế đất nước, thiết lập và mở rộng quan hhệ giữa nước ta với các nước khác trên thế
giới trên cơ sở tôn trọng chủ quyền độc lập, bình đẳng và cùng có lợi, tích cực tranh thủ
điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuậ
t của chủ
nghĩa xã hội; tranh thủ vốn và kỹ thuật để tận dụng cho khả năng tiềm tàng về tài nguyên
và sức lao động của nước ta nhằm nhanh chóng đưa nước ta tiến lên trình độ tiên tiến trên
thế giới.
Từ năm 1984, chính sách phát triển kinh tế trong nước và đầu tư nước ngoài đã có
những bước tiến rõ rệt tạo tiền đề cho một giai đoạn mới: giai đ
oạn mở rộng các thành
phần kinh tế và mở rộng chính sách kinh tế đối ngoại đối với các nước trên thế giới.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đổi mới cơ chế kinh tế của Việt Nam, đặc
biệt đối với đầu tư nước ngoài đã được ghi nhận trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quuốc lần thứVI: “Công bos chính sách khuyến khích
đầu tư nước ngoài vào nước ta
dưới nhiều hình thức, nhất là đối với các ngành và cơ sở đòi hỏi kỹ thuật cao, làm hàng
xuất khẩu ”.
Bước sang thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đảng và Nhà nước ta nhận thức
rằng, muốn có sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng thì cần phải tích cực tham gia vào
phân công lao động quốc tế và gia nhập thị trườg thế giới. Để thực hiện
được tiến trình
đã bước ra khỏi khủng hoảng và bước vào thời kỳ phát triể
n mới: thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Con đường để thực hiện thành công chủ trương này là
là khai thác tối đa nguồn lực trong và ngoài nước. Đảng và nhà nước ta đều khẳng định
coi vốn trong nước là quyết định, vốn ngoài là quan trọng.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: kinh tế
có đầu tư
nước ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường có
định hướng Xã hội chỉu nghĩa ở nước ta, được phát triển lâu dài, bình đẳng với các thành
phần kinh tế khác. Thu hút đầu tư nước ngoìa là vấn đề quan trọng góp phần khai thác
các nguồn lực trong nước, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế, tạo nên sức mạnh tổng hợp
phục vụ sự nghiệ
p công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phát triển đất nước.
Trong những năm qua, kể từ khi ban hành Luật đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
năm 1987, hoạt động đầu tư nước ngoài ở nước ta đã đạt được những kết quản đáng kể,
góp phần tích cực vào việc thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội vào thắng lợi của
công cuộc đổi m
ới, đưa nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế, tăng cường thế và lực của
Việt Nam trên trường quốc tế. Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một trong những
nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, có tác dụng thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới; nâng
cao nă
ng lực quản lý và trình độ công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu; tạo thêm
nhiều việc làm mới, góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế
thế giới.
Tuy nhiên, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài những năm qua cũng đã bộc lộ
những mặt yếu kém, hạn chế. Cụ thể:
- Nhậ
n thức, quan điểm về đầu tư nước ngoài chưa thống nhất và chưa quán triệt đầy đủ ở
các cấp, các ngành; c
định vấn đề áp dụng pháp luật đầu tư, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quấn
đầu tư
quốc tế.
Chương 2: gồm có 5 điều (từ điều 1 đến điều 12) quy định về bảo đảm đầu tư,
như: bảo đảm về vốn và tài sản, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, mở cửa thị trường, đầu tư
liên quan đến thương mại; chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài; bảo đảm đầu tư trong
tr
ường hợp thay đổi pháp luật, chính sách; vấn đề giải quyết tranh chấp…
Chương 3 :gồm có 8 điều (từ điều 13 đến điều 20 quy định về quyền và nghĩa vụ
nhà đầu tư, bao gồm: quyền tự chủ đầu tư kinh doanh; quyền tiếp cận sử dụng nguồn lực
đầu tư; quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị
, gia công và gia công lại liên
quan đến hoạt động đầu tư; quyền mua ngoại tệ; quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn
hoặc dự án đầu tư; thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; các quyền khác
của nhà đầu tư;…
Giáo trình Pháp luật về đầu tư
Chương4 :gồm có 6 điều (từ điều 21 đến điều 26) quy định về hin hf thức đầu tư,
bao gồm các hình thức đầu tư trực tiếp; đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp
đồng; đầu tư theo phát triển kinh doanh; góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại; đầu
tư gián tiếp.
Ch
ương 5:gồm có 13 điều (từ điều 27 đến điều 39) bao gồm hai mục: mục 1 là ưu
đãi đầu tư và mục 2 là hỗ trợ đầu tư.
Mục 1 (từ điều 27 đến điều 31): Ưu đãi đầu tư quy định về lĩnh vực, địa bàn đầu tư, ưu
đãi và hỗ trợ đầu tư, bao gồm: lĩnh vực ư
u đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu
tư có điều kiện, lĩnh vực cấm đầu tư và ban hành các danh mục, các lĩnh vực và địa bàn
ưu đãi đầu tư có điều kiện;
Mục 2: ( từ điều 32 đến điều 44): hỗ trợ đầu tư. Quy định cụ thể về hỗ trợ chuyển giao
điều kiện đầu tư ra nước ngoài; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư ra nước ngoài; thủ tục
đầu tư ra nước ngoài.
Giáo trình Pháp luật về đầu tư
Chương 9: gồm có 8 điều (từ điều 80 đến điều 87) quy định về quản lý nhà nước
về đầu tư. Bao gồm: nội dung quản lý nhà nước về đầu tư; trách nhiệm quản lý nhà nước
về đầu tư; quản lý đầu tư theo quy hoạch; xúc tiến đầu tư; theo dõi, đanhdgiá hoạt động
đầu tư; thanh tra hoạt
động đầu tư; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện; xử ký vi phạm.
Chương 10:gồm có 2 điều (từ điều 88 đến điều 89) quy định về điều khoản thi
hành.
3. Những điểm mới và những bất cập của Luật đầu tư.
a. Điểm mới của Luật đầu tư.
Luật đầu tư chung v
ới những vấn đề mới quy định theo chương trình xây dựng pháp luật
năm 2005 và đáp ứng yêu cầu gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) của Việt
Nam, Luật Đầu tư áp dụng chung đối với đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài được
Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ tám, tháng 10 năm 2005. Vậy, ngoài những
vấn đề chung, những vấn đề
đã có trên cơ sở hợp nhất hai luật, Luật Đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam năm 2000, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998, có những vấn
đề nào mới được quy định trong dự thảo Luật Đầu tư chung?
Quy định về đầ
u tư ra nước ngoài Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến cuối
năm 2004, các doanh nghiệp Việt Nam đã có 115 dự án đầu tư ra nước ngoài, trong đó
111 dự án còn hiệu lực với tổng v ốn đầu tư đăng ký là 222,9 triệu USD, vốn pháp định
trên 198 triệu USD. Các nước có nhiều dự án đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam là Liên
bang Nga, có 11 dự án, với tổng vốn đầu tư g
ần 35 triệu USD và Lào có 32 dự án, với
+V
ốn đầu tư ra nước ngoài được sử dụng từ lợi nhuận v à các khoản đầu tư được phép
chuy ển ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Luật đầu tư cũng quy định nghiêm cấm đầu tư ra nước ngoài đối với những dự án gây
hại đến bí mật quốc gia, an ninh quốc phòng, lịch sử.
b. Những bất cập của Luật đầu tư
Luật Đầu t
ư chung (ĐTC) là một trong hai luật kinh doanh quan trọng (cùng với Luật
Doanh nghiệp thống nhất) để đẩy nhanh tốc độ phát triển khu vực kinh tế tư nhân cũng
như đầu tư nước ngoài và góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế. Luật ĐTC sẽ thay thế
Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và Luật Đầu tư nước ngoài, góp phần tạo khuôn
khổ pháp lý thống nhất và phù hợp với thông lệ quố
c tế cho các hoạt động đầu tư ở Việt
Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài.
Luật Đầu tư chung (ĐTC) được K ỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XI thảo luận và thông qua
vào tháng 11 – 2005. Trong quá trình thảo luận, có rất nhiều ý kiến chưa đồng tình ủng
hộ, nên nhiều lúc tưởng chừng không thể thông qua vì trong Luật có quá nhiều bất cập.
Thậm chí, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Văn An khi điề
u khiển phiên thảo luận kỳ họp này
cũng đã tuyên bố, các đại biểu cứ thảo luận kỹ, nếu chưa nhất trí thì chưa thông qua
nhưng…cuối cùng vẫn thông qua.
Nhiều ý kiến của doanh nghiệp cũng như của các chuyên gia pháp luật, kinh tế cho rằng,
các cơ chế quản lý trong Luật ĐTC thể hiện sự can thiệp quá sâu của Nhà nước vào các
hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư.
Nh
ững ý kiến đóng góp của các đại biểu không phải là không có lý, vì họ e ngại Luật
ĐTC sẽ “ đẻ ” thêm giấy phép con, vẫn nặng về thủ tục là bước lùi so với trước…
Sau đây là một số bất cập trong Luật ĐTC:
Luật ĐTC đã đưa ra tiêu chí mới để phân loại các dự án đầu tư và áp dụng thêm thủ tục
đăng ký/cấp phép đầu tư đối với dự án
một thời điểm và tự chịu trách nhiệm về tính trung thực c ủa dự án, không cần đến sự
thẩm tra của Nhà nước. Nếu trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp muốn đầu tư các dự
án vượt ngoài phạm vi ngành nghề đã đăng ký thì buộc phải đăng ký bổ sung. Như thế,
nhà đầu tư không cần đăng ký dự án, chỉ cần
đăng ký kinh doanh, chịu trách nhiệm về dự
án đầu tư ở những lĩnh vực ngành nghề đăng ký.
Quản lý nhà nước về đầu tư không có nghĩa là cơ quan Nhà nước phải thẩm tra tính khả
thi hay hiệu quả của dự án, vì không đủ nhân lực để làm thay chủ đầu tư.
Sở K ế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh đã kiến nghị: “Đòi hỏi giấy chấp thuậ
n
đầu tư sẽ hạn chế quy ền tự chủ của doanh nghiệp, trong khi nhà đầu tư không cần đến
loại giấy này ” .
Theo quy định của Luật đầu tư thì những dự án phổ thông từ 5 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng
phải làm nhiều thủ tục để xin Giấy chấp thuận đầu tư của cơ quan quản lý đầu tư và chịu
thêm m ột cơ quan thanh tra m
ới là thanh tra đầu tư. Đây là những vấn đề nảy sinh mà
Luật Khuyến khích đầu tư trong nước trước đây không qui định.
4. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi, lĩnh vực đầu tư, chính sách về đầu tư
a. Đối tượng điều chỉnh của Luật đầu tư.
Giáo trình Pháp luật về đầu tư
Quan hệ được Luật đầu tư điều chỉnh là các quan hệ: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián
tiếp, đầu tư trong nước và đầu tư ra nước ngoài.
+ Đầu tư trực tiếp, được quy định tại khoản 2 điều 3 Luật đầu tư.
+ Đầu tư gián tiếp, được quy định tại khoản 3 đ
iều 3 Luật đầu tư (xem phần khái
niệm đầu tư).
+ Đầu tư trong nước, được quy định tại khoản 13 điều 3 Luật đầu tư.
Luật đầu tư quy định, đầu tư trong nước là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền
và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam .
Nam giữ độc quyền hoặc những ngành nghề mà pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh.
Toàn bộ hoạt động đầu tư phải tuân theo nguyên tắc “tự do kinh doanh theo pháp luật”.
c. Chính sách v
ề đầu tư.
Chính sách đầu tư được Luật đầu tư quy định cụ thể tại Điều 4, nội dung như sau:
+ Nhà đầu tư được đầu tư trong các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật không cấm;
được tự chủ và quyết định hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam .
+ Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu t
ư thuộc mọi thành
phần kinh tế, giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động đầu tư.
+ Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các
quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư; thừa nhận sự tồn tại và phát triển lâu dài của
các ho
ạt động đầu tư.
+ Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
+ Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với đầu tư vào các lĩnh vực, địa
bàn ưu đãi đầu tư.
Trong trường hợp hoạt động đầu tư có liên quan đến điều ước quốc tế , pháp lu
ật nước
ngoài hoặc tập quán quốc tế thì các nhà đầu tư phải tuân thủ theo quy định của Luật đầu
tư tại Điều 5. Cụ thể:
+ Hoạt động đầu tư của nhà đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo quy định của
Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
+ Hoạt động đầu tư đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quy định của luật
đó.
+ Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc
tế đó.
đầu tư; tổng hợp, kiến nghị hoặc huỷ bỏ các văn bản pháp luật không còn phù hợp hoặc
do các cấp ban hành không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung không phù hợp;
c) Thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế
liên quan đến hoạ
t động đầu tư theo quy định pháp luật về điều ước quốc tế;
d) Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư; xây dựng hệ thống thông tin quốc gia
phục vụ hoạt động đầu tư;
đ) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư; quản lý thống nhất hoạt động đăng
ký đầu tư và cấ
p Giấy chứng nhận đầu tư;
Giáo trình Pháp luật về đầu tư
e) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật đầu tư đối với
hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư và hoạt động của nhà đầu tư;
g) Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc,
yêu cầu của nhà đầu tư trong quá trình hoạ
t động đầu tư;
h) Đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ mô của hoạt động đầu tư;
i) Phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong quản lý hoạt động đầu tư;
k) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực quản lý đầu tư cho hệ thống cơ
quan quản lý nhà nước về đầu tư các cấp;
l) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư
theo thẩm quyền. Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư
hoặc xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.
3. Về quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư,
Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
, bao gồm:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trong phạm vi cả nước;
chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển theo
ngành, lĩnh vực và vùng kinh tế; ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về
nguyên khác. Quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm phải phù hợp với
lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và lĩnh vực
cấm đầu tư quy đị
nh tại các điều 27, 28, 29 và 30 của Luật này và là định hướng để nhà
đầu tư lựa chọn, quyết định đầu tư. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch có
trách nhiệm công bố công khai các quy hoạch liên quan đến hoạt động đầu tư trên các
phương tiện thông tin đại chúng. Đối với dự án đầu tư chưa có trong các quy hoạch quy
định tại Điều này, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có trách nhi
ệm làm đầu mối làm việc
với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch để trả lời cho nhà đầu tư trong
thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhà đầu tư có yêu cầu.
2. Đối với hoạt động xúc tiến đầu tư: Hoạt động xúc tiến đầu tư của các cơ quan nhà
nước các cấp được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Kinh phí cho hoạ
t động xúc
tiến đầu tư của các cơ quan nhà nước được cấp từ ngân sách nhà nước.
3. Về việc theo dõi, đánh giá hoạt động đầu tư: Cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư các
cấp tổ chức việc theo dõi, đánh giá và báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định của pháp
luật. Nội dung theo dõi, đánh giá đầu tư bao gồm:
a) Việc ban hành văn bản hướng dẫn pháp lu
ật theo thẩm quyền và thực hiện các quy
định của pháp luật về đầu tư;
b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Giấy chứng nhận đầu tư;
c) Kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các bộ, ngành và các địa phương, các dự án đầu
tư theo phân cấp;
d) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấ
p trên
về kết quả đánh giá đầu tư, kiến nghị các biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm
pháp luật về đầu tư.
4. Về thanh tra về hoạt động đầu tư: Thanh tra đầu tư có các nhiệm vụ sau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về đầu tư;
thiết và tạo mọi đi
ều kiện thuận lợi để nhà đầu tư lựa chọn cơ hội để đầu tư; cải tiến việc
điều hành, rà soát thủ tục đầu tư nhằm bảo đảm thủ tục đầu tư đơn giản, nhanh chóng.
Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh lấy ý kiến Bộ kế hoạch và đầu tư trước khi ban
hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩ
m quyền. Uỷ ban nhân dân Tỉnh không được
ban hành các quy định ưu đãi về thuế, tài chính và các ưu đãi khác vượt quá thẩm quyền
của mình.
7. Về phối hợp hoạt động quản lý nhà nước.
Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh và cơ quan cấp phép đầu tư trong các lĩnh vực
ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và tư vấn pháp lý hiện quản lý nhà nước và chế độ
phối hợp trong công tác quản lý hợp
đồng đầu tư nước ngoài. Uỷ ban nhân cấp Tỉnh có
trách nhiệm xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền và hướng dẫn các doanh nghiệp hợp đồng
theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư. tRong quá trình xử lý, nếu các bộ, ngành và
Uỷ ban nhân dân Tỉnh có ý kiến khác nhau về cùng một vấn đề, thì cần trình bày Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Bộ kế hoạch và đầu tư tổng hợ
p. cung cấp thông
tin về tình hình đầu tư và làm việc định kỳ theo chế đọ giao ban với các Bộ Tài chính,
Thương mại, Tài nguyên môi trường, Ngân hàng nhà nước, Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh có
liên quan đề xử lý kip thời các vấn đề phát sinh, giải quyết các vấn đề kiến nghị của các
doanh nghiệp dề xuất các chính sách, biện pháp cải thiện môi trường đầu tư.
Giáo trình Pháp luật về đầu tư
a. Bộ kế hoạch và đầu tư có nhiệm vụ và quyền hạn sau dây:
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và rà soát các
văn bản pháp luật, chính sách về đầu tư. Hướng dẫn, phổ biến, theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư. Ban hành các mẫu văn bản liên quan đến th
ủ
tục đầu tư để áp dụng trong phạm vi cả nước.
hình thành, triển khai và thực hiện dự án
đầu tư.
10. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư.
11. Kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động đầu tư theo thẩm quyền; xây dựng chương
trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát liên ngành đối với hoạt động đầu tư; kiểm tra việc cấp,
Giáo trình Pháp luật về đầu tư
điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo
quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy hoạch
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình đầu tư.
12. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, tổng hợp tình hình hoạt động đầu tư
và báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
b. Bộ Tài chính có các quyền hạn, trách nhiệm sau:
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng pháp luật, chính
sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư; hướng dẫn trình tự, thủ tục về hỗ trợ và hưởng ưu đãi đầu tư
thuộc thẩm quyền.
2. Cấp phép hoạt động đối với dự án trong lĩnh vực thuộc thẩ
m quyền; kiểm tra, thanh
tra, giám sát hoạt động của các dự án đã cấp phép.
3. Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến tài chính, bảo lãnh về
tài chính của Chính phủ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
4. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việ
c thực hiện pháp luật về tài chính, kế toán,
thuế và hải quan liên quan đến hoạt động đầu tư.
5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết
các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực thuế, phí và lệ phí, thủ tục hải
quan, quản lý tài chính và hoạt động tài chính khác.
c. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của Bộ
4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết
các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong lĩnh vực đất đai, bồi thường giải phóng
mặt bằng, khai thác sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
đ .Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về
đầu tư của Bộ Khoa học và Công
nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng pháp luật, chính
sách và hướng dẫn thực hiện các quy định về khoa học công nghệ liên quan đến hoạt
động đầu tư; trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghệ
cao.
2. Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến khoa học, công nghệ
củ
a các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và dự án
thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách về khoa học và
công nghệ liên quan đến hoạt động đầu tư.
4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết
các khó khă
n, vướng mắc trong lĩnh vực khoa học và công nghệ của dự án đầu tư.
e. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư của Bộ Xây dựng
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng pháp luật, chính
sách và hướng dẫn thực hiện các quy định về xây dựng.
2. Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước về
xây dựng của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và
dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
Giáo trình Pháp luật về đầu tư
3. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, quy
phạm về xây dựng liên quan đến hoạt động đầu tư.
vận động, xúc tiến đầu tư chuyên ngành.
5. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện đầu tư, danh
mục dự án thu hút vốn đầu tư của ngành.
Giáo trình Pháp luật về đầu tư
6. Thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản về khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư
phải đáp ứng đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính
phủ và dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
7. Kiểm tra, thanh tra, giám sát chuyên ngành việ
c đáp ứng các điều kiện đầu tư và quản
lý nhà nước đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
8. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, ngành liên quan và giải
quyết các khó khăn, vướng mắc của dự án đầu tư trong lĩnh vực thuộc chuyên ngành
quản lý của mình.
i. Quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư củ
a Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan
lập và công bố Danh mục dự án thu hút đầu tư tại địa phương; tổ chức vận động và xúc
tiến đầu tư.
2. Chủ trì tổ chức việc đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư và điều
chỉnh, thu hồi Gi
ấy chứng nhận đầu tư, quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
trước thời hạn đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.
3. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư trên địa bàn ngoài khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế theo các nội dung chủ yếu
sau:
a) Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc th
ực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận
đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; giám sát, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa
vụ tài chính, quan hệ lao động tiền lương, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động
và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, bảo vệ môi trường
sinh thái đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu
kinh tế.
4. Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và kiến ngh
ị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền.
5. Đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
6. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm, gửi báo cáo về hoạt động đầu tư trong khu
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
*Tổ
chức bộ máy của Ban Quản lý
Ban Quản lý là cơ quan quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
kinh tế trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương. Ban Quản lý là cơ quan do
Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và Bộ trưởng Bộ Nội vụ; chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chứ
c, biên chế, chương trình
kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ trường hợp Thủ
tướng Chính phủ có quy định khác).
Các cơ quan chuyên ngành thương mại, tài chính, hải quan và các cơ quan cần thiết khác
có đại diện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế để giải
quyết các công việc liên quan tới lĩnh vực quản lý của mình. Chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn c
ụ thể, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của Ban Quản lý do Thủ tướng Chính phủ
quy định.
III. Thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.