thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy lepidoptera trên rau họ hoa thập tự, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài pieris rapae linaeus năm 2012 tại văn đức, gia lâm, hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

NGUYỄN HIỀN LƯƠNG

THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ CÁNH VẢY LEPIDOPTERA
TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ, ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
CỦA LOÀI Pieris rapae Linaeus NĂM 2012
TẠI VĂN ðỨC, GIA LÂM, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

NGUYỄN HIỀN LƯƠNG

THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ CÁNH VẢY LEPIDOPTERA
TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ, ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
CỦA LOÀI Pieris rapae Linaeus NĂM 2012
TẠI VĂN ðỨC, GIA LÂM, HÀ NỘI

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số : 60.62.01.12

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả bạn bè, người thân
và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bài báo
cáo này.

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn

NGUYỄN HIỀN LƯƠNG

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

iii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục các chữ viết tắt

vi


Nghiên cứu về sâu hại và thiên ñịch trên rau HHTT

4

1.2.2

Nghiên cứu về sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L.

6

1.2.3

Biện pháp phòng trừ

10

1.3

Nghiên cứu trong nước

13

1.3.1

Nghiên cứu về thành phần sâu hại rau họ thập tự

13

1.3.2

Nội dung nghiên cứu

19

2.4

Phương pháp nghiên cứu

20

2.5

Các chỉ tiêu theo dõi

26

3.5.1

Các chỉ tiêu ngoài ñồng ruộng

26

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

29

iv



41

3.3.3

Mức ñộ gây hại của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L.

48

3.4

Biện pháp phòng trừ sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L. bằng thuốc
hóa học vụ ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội

3.4.1

Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau HHTT vụ ñông 2012
tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội

3.4.2

50

Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trong phòng trừ sâu xanh bướm
trắng Pieris rapae L.

3.4.3

49




DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật

STT

Số thứ tự



Nước ñường

NSP

Ngày sau phun

MONC

Mật ong nguyên chất

SN

Sâu non

SXBT

Sâu xanh bướm trắng

3.3

33

Diễn biến mật ñộ sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus
trên su hào vụ ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội

3.6

31

Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên súp
lơ vụ ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội

3.5

30

Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên
bắp cải vụ ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội

3.4

29

33

Diễn biến mật ñộ sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus
trên cây cải canh (Brassica juncea L.) và cải ngọt (Brassica
integryfolia) vụ ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội


Thời gian sống của trưởng thành ñực, cái SXBT P.rapae L. trên các
thức ăn khác nhau

47

3.12

Diện tích lá bị sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) gây hại

48

3.13

Khối lượng lá bị sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) gây hại

49

3.14

Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên ruộng rau HHTT vụ
ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội

3.15

50

Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trong phòng trừ sâu xanh bướm
trắng Pieris rapae L.


Trang

2.1

Ruộng bắp cải

21

2.2

Thí nghiệm nhân nuôi SXBT

23

2.3

Thí nghiệm nhân nuôi SXBT

23

3.1

Trứng sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L.

35

3.2

Trứng và sâu non xanh bướm trắng Pieris rapae L.


39

3.8

Nhộng SXBT Pieris rapae L.

40

3.9

Trưởng thành ñực P.rapae L.

40

3.10

Trưởng thành cái P.rapae L.

41

3.11

Triệu chứng hại SXBT trên bắp cải

42

3.12

Triệu chứng hại SXBT trên su hào


ñược quy hoạch tập trung. Mặt khác rau không những cung cấp ñủ nhu cầu sử dụng
trong nước mà còn xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới
(Vietlinh, 2009).
Rau xanh gồm nhiều họ khác nhau trong ñó rau họ hoa thập (HHTT) tự chiếm
tới 50% sản lượng rau và xuất hiện quanh năm trên thị trường tiêu dùng. ðiều này
có nghĩa rằng rau HHTT ñược trồng quanh năm và ñược thâm canh tăng vụ, trồng
gối vụ, do ñó hậu quả tất yếu là kéo theo sự gây hại mạnh mẽ của dịch hại như sâu
xanh bướm trắng, sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang,… gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến
năng suất và phẩm chất rau.
Trong tập ñoàn sâu hại rau HHTT thì sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) là
loài dịch hại nguy hiểm ở nhiều vùng trồng rau trong cả nước. ðể phòng trừ sâu hại rau
HHTT, cho ñến nay người nông dân vẫn chủ yếu dựa vào biện pháp hóa học là chính
nhưng việc tuân thủ 4 nguyên tắc (thời gian phun, chủng loại thuốc, số lần phun và
nồng ñộ sử dụng ñều cao hơn nhiều so với khuyến cáo, thậm chí người nông dân còn
trộn một số loại thuốc với nhau) bảo vệ thực vật chưa ñược quan tâm. Chính vì vậy ñã
xuất hiện nhiều sâu hại với tính kháng thuốc cao như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng,…
Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) là sâu hại gây thiệt hại lớn ñối rau

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

1


HHTT ở khắp các vùng trồng rau trong cả nước, ñặc biệt là ở phía Bắc. Sâu phá hại
từ tháng 10 năm trước ñến tháng 5 năm sau, gây hại nặng nhất trong tháng 2. Vì vậy
nhằm mục ñích tìm hiểu về SXBT ñể có thể phòng trừ ñược SXBT trên ñồng ruộng
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy
Lepidoptera trên rau họ hoa thập tự, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài
Pieris rapae Linaeus năm 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội”
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài



Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
ðối với cây rau nói chung, rau họ Hoa thập tự nói riêng có vai trò rất
quan trọng trong ñời sống hàng ngày của con người. Bởi rau là nguồn cung cấp
nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như prôtêin, axit hữu cơ, vitamin và
các chất khoáng, ngoài ra rau còn là nguyên liệu và mặt hàng xuất khẩu có giá
trị (Tạ Thu Cúc và cộng sự, 1997; Mai Văn Quyền và cộng tác viên, 1994; Trần
Khắc Thi, 1996).
Rau xanh gồm nhiều họ khác nhau trong ñó rau họ Hoa thập tự (Cruciferae)
chiếm tới 50% sản lượng rau và xuất hiện quanh năm trên thị trường. ðiều này có
nghĩa rằng rau họ Hoa thập tự ñược trồng quanh năm, vòng ñời ngắn quay vòng
nhanh, thâm canh tăng vụ, trồng gối và hậu quả tất yếu là kéo theo sự gây hại mạnh
mẽ của các loài dịch hại như sâu xanh bướm trắng, sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang,…
gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất và chất lượng rau. Dẫn ñến giá thành hạ
xuống làm thiệt hại tới kinh tế của người nông dân.
ðể phòng trừ sâu hại HHTT, cho ñến nay người nông dân vẫn chủ yếu dựa
vào biện pháp hóa học là chính nhưng việc tuân thủ 4 nguyên tắc trong BVTV
không ñược quan tâm (thời gian phun, chủng loại thuốc, số lần phun và nồng ñộ sử
dụng ñều cao hơn nhiều so với khuyến cáo, thậm chí người nông dân còn trộn một
số loại thuốc với nhau) chính vì vậy ñã xuất hiện nhiều sâu hại với tính kháng thuốc
cao như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng,…
Hiện nay, sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) là sâu hại nguy hại ñối
với rau HHTT ở khắp các vùng trồng rau, ñặc biệt là ở phía Bắc. Sâu phá hại từ
cuối tháng 8 năm trước ñến tháng 5 năm sau, gây hại nặng nhất trong tháng 2
trên bắp cải muộn. Làm thế nào phòng trừ ñược sâu hại nói chung và sâu xanh
bướm trắng (Pieris rapae L.) nói riêng mà vẫn ñảm bảo năng suất và tính an
toàn thực phẩm cho rau.


sâu tơ khoảng 22 - 27 ngày (Lee et al, 1996); theo tác giả Harcourt 1963 thì ở
Canada vòng ñời sâu tơ kéo dài từ 14 - 21 ngày; vùng Tây Bắc ấn ðộ là 24 - 35
ngày (Chelliah và Srinivassan, 1986)… Sâu tơ vẫn có thể sống và phát triển ñược
trong phạm vi nhiệt ñộ từ 10 oC hoặc 40oC, khoảng nhiệt ñộ rất rộng, phạm vi nhiệt
ñộ thích hợp cho quá trình phát triển của sâu tơ dao ñộng trong khoảng 17,5 -

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

4


27,5oC. Mặt khác ngưỡng nhiệt ñộ khởi ñiểm phát dục của sâu tơ nằm trong khoảng
6,7 - 9,8oC.
Khả năng kháng thuốc là một ñặc ñiểm nổi bật của sâu tơ khiến nó trở thành
loài sâu hại khó tiêu diệt nhất, các tác giả ñều khẳng ñịnh, tính kháng thuốc của sâu
tơ chỉ biểu hiện rõ rệt khi sâu non ở tuổi 3 - 4, ở giai ñoạn sâu non tuổi 1 - 2 thì
thuốc vẫn phát huy ñược hiệu quả phòng trừ cao.
Các tác giả khi nghiên cứu về sinh quần sâu tơ nhận thấy sâu tơ tồn tại quanh
năm trên ñồng ruộng, song số lứa/năm ở mỗi nước là rất khác nhau: Canada có từ 4
- 6 lứa/năm, Nhật Bản có 10 - 12 lứa/năm, ðài Loan có tới 18 - 21 lứa/năm.
Kết quả các công trình nghiên cứu ñã chỉ rõ quần thể sâu tơ chỉ ñạt ñỉnh cao
vào các tháng ít mưa và mát, ñây cũng là ñiều kiện thích hợp ñể gieo trồng các loại
rau họ hoa thập tự trên ñồng ruộng, tạo ra nguồn thức ăn dồi dào cho sâu tơ sinh
trưởng và phát triển. Theo Ooi (1985), sâu tơ là côn trùng ăn hẹp, chúng chỉ sống và
phá hoại trên các loại cây rau thuộc họ hoa thập tự.
Loài gây hại nguy hiểm cho rau họ hoa thập tự ñứng thứ 2 sau sâu tơ là bọ
nhảy (Phyllotreta striolata). Song tùy vào ñiều kiện môi trường của mỗi vùng, khu
vực khác nhau nên mức ñộ gây hại của bọ nhảy khác nhau, gây hại vào những thời
ñiểm khác nhau trong năm.
Bọ nhảy là dịch hại chính của rau họ thập tự ñặc biệt là ở giai ñoạn cây giống

1.2.2.1. Phân loại
Sâu xanh bướm trắng ñược xác ñịnh như sau:
Giới (Kinhdom): Animalia
Ngành (Phylum): Arthopoda
Lớp (Class): Insecta
Bộ (Order): Lepidoptera
Họ (family): Pieridae
Họ phụ (Subfamily): Pierinae
Giống (Genus): Pieris
1.2.2.2. Phạm vi ký chủ và phân bố
Theo John L. Capinera (2000) P.rapae L. có phổ thức ăn chủ yếu trên các
loại cây rau họ hoa thập tự, nhưng cũng ñôi khi chúng còn ñược tìm thấy trên các
cây khác có chứa tinh dầu mù tạt. Thức ăn thông thường của chúng là các nhóm cây
rau như cây bông cải xanh, cải Bruxen, cải bắp, súp lơ, cải xoăn, su hào,… Ngoài ra
còn có các loại cây khác thuộc họ hoa thập tự nhưng mức ñộ thấp hơn như cây sen
cạn, cây cải gió,… Ngài trưởng thành hút mật hoa ở các loại cây kí chủ trên.
Hiện nay SXBT (P. rapae L.) do phạm vi phân bố hầu như khắp các nước

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

6


trên thế giới. Nó có phạm vi ký chủ rộng gần 35 loài cây trồng thuộc 9 họ thực
vật khác nhau như họ thập tự, họ bách hợp, họ cúc… Nhưng chúng phát sinh gây
hại ít trên các cây họ khác mà chủ yếu gây hại trên rau họ hoa thập tự và là ñối
tượng phải phòng trừ ở một số nước như: Trung Quốc và một số nước khác (Liu
S.S et al, 1995).
SXBT P. rapae L. là loài gây hại mạnh ở các ñồng rau ở miền nam Ontario –
Canada, Ở Trung Quốc, SXBT là ñối tượng gây hại nghiêm trọng trên rau HHTT

ruộng rau rộng hơn so với khu ñồng trồng bắp cải thuần túy.
Theo Mc Cully J.E et al (1992), ở Mehyco có 2 giai ñoạn cao ñiểm sâu non
vào tháng 6 - 9 và tháng 11, rau cải cuốn thường bị SXBT hại nặng hơn súp lơ.
Theo Liu, Brough và Norton (1995), thời tiết ấm áp (24 – 30oC) và ẩm ñộ trong
khoảng 82 - 90% là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển số lượng quần thể SXBT trên
ñồng ruộng. Do vậy ở Trung Quốc SXBT phát sinh phá hại nặng thậm chí thành
dịch trên rau HHTT vào các tháng mùa xuân (tháng 3 - 5) và mùa thu (tháng 7 – 9).
Ở nhiệt ñộ cao (40oC), tỷ lệ bướm vũ hóa và số lượng trứng ñẻ của bướm thấp. Liu
và Wang (1995), cho rằng nhiệt ñộ không khí cao và mưa là 2 yếu tố hạn chế sự
phát triển quần thể SXBT trên ñồng ruộng. Hai yếu tố này ngoài tác ñộng làm giảm
tỷ lệ bướm vũ hóa, gây chết cho sâu non và làm giảm khả năng sinh sản của bướm
còn liên quan ñến sự phát triển của virus Gv (PbGv), ong ký sinh Apanteles
glomeratus, A. rubecula.
* Mức ñộ gây hại
Thiệt hại do SXBT gây ra gồm các lỗ lớn, có kích thước ñồng ñều khắp
nơi trên lá. Sâu thường ñược tìm thấy trên các vị trí tiếp xúc trên lá, mà chúng ăn
qua hoặc gặm từ các cạnh, làm cho lá rất rách rưới (Fullaway và Krauss, 1945).
Ăn hại nhiều trên lá có thể ảnh hưởng ñến tăng trưởng thực vật (Ronald F.L.
Mau và cộng sự, 2007).
SXBT ăn hại trên lá, và nếu không ñược kiểm soát thường xuyên sẽ làm
giảm sự sinh trưởng của cây tới thân và gân chính của lá (Jonh.L.Capinera, 2013).
Pieris rapae L. là một dịch hại rất nghiêm trọng của rau HHTT ở châu Âu,
Bắc Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Úc và New Zealand. Trừ khi kiểm soát ñược, nếu
không thiệt hại do sâu non P. rapae L. gây ra, có thể dẫn ñến thiệt hại hoàn toàn cây
trồng (Hely et al., 1982).
Thiệt hại do SXBT có thể gây ra một giảm sút lớn về chất lượng tới 100% và
25- 60% năng suất của cây bắp cải. Cách gây hại của chúng có thể giết chết các cây
con và trì hoãn sự phát triển của các cây lớn hơn. SXBT có khả năng ảnh hưởng ñến
100% mẫu Anh (tương ñương 4.046,8564224 m2). Thiệt hại năng suất có thể lên
ñến 100% ñối với những vùng bị hại nghiêm trọng (Lee Stivers).

Trứng rộng 0,5 mm và dài 1,0 mm, ban ñầu có màu trắng dần về cuối chuyển thành
màu vàng nhạt, thường nở sau khi ñẻ khoảng 3 – 7 ngày.
Sâu non của P. rapae L. có màu xanh, thân mềm, có 5 cặp chân cùng với 5
chấm dọc thân. Sâu non có sọc vàng mảnh chạy dọc giữa lưng và các sọc vàng
không liên tục chạy dọc 2 bên thân. Thân sâu non có phủ 1 lớp lông nhung ngắn,
mọc sít nhau có màu trắng và ñen. ðầu sâu non của P.rapae L. hình quả nang, rộng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

9


khoảng 0,4; 0,6; 0,97; 1,5; và 2,2 mm theo từng ñộ tuổi. Thân sâu non sau khi nở
dài khoảng 3,2 mm và khi ñẫy sức khoảng 30,1 mm. Thời gian phát dục của ấu
trùng khoảng 11 – 33 ngày, nhiệt ñộ thích hợp của sâu non P. rapae L. là 19oC.
Nhộng của P.rapae L. thường có màu xanh, có màu sắc biến ñổi thường là
chuyển dần thành màu vàng, màu xám hoặc có ñốm nâu khi gần vũ hóa. Nhộng của
P.rapae L. có hình ăng-le, phần lưng của nhộng có các mấu nhọn lồi ra 2 bên cạnh
thân. Nhộng thường ñược ñính vào mặt dưới của lá cây kí chủ bằng sợi tơ nối ở mút
cuối nhộng. Thân nhộng dài khoảng 18 – 20 mm, sâu non thường hóa nhộng ở trên
cây kí chủ hoặc một số trường hợp chúng hóa nhộng cách cây kí chủ không xa.
Nhộng hoàn thành quá trình vũ hóa trong khoảng 1 ñến 2 tuần, vào mùa hè thì thời
gian vũ hóa khoảng 11 ngày. Nhưng giai ñoạn nhộng thường ñược xem là giai ñoạn
qua ñông của P. rapae L. ở các nước ôn ñới nên thời gian vũ hóa có thể kéo dài hơn
rất nhiều vào mùa ñông .
Trưởng thành P.rapae L. vũ hóa ra khỏi nhộng có sải cánh khoảng 4,5 6,5cm. Hai cánh có màu trắng với màu ñen ở ñầu mút nằm ở cánh trước. Ở mặt trên
cánh có ñiểm những chấm màu ñen nhưng số lượng khác nhau ở 2 giới, con cái có 2
chấm ñen và có màu ñậm hơn, ở con ñực thì chỉ có 1 chấm ở trên cánh. Mặt dưới
của cánh thường có màu vàng mơ, hiện lên những chấm ñen mờ xuyên qua cánh.
Cánh sau tương ñồng ở cả 2 giới ñều có 1 chấm ñen ở mép trước của cánh. Thân

Một trong những nghiên cứu biện pháp sinh học ñược quan tâm nhiều là
nhân thả các loại ký sinh có hiệu quả cao trong khống chế sâu hại, việc nhân thả các
loài ký sinh ñược tiến hành dưới hai phương thức: nhân thả tràn ngập với số lượng
ñủ gây áp lực khống chế số lượng quần thể sâu hại.
* Biện pháp canh tác:
Là biện pháp rẻ tiền dễ áp dụng, ñem lại hiệu quả cao ñã và ñang ñược
nghiên cứu và triển khai áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới. Theo Chelliah và
Srinivasan (1985) xác ñịnh việc trồng xen hành tỏi, lúa mạch, thì là, hướng dương
với bắp cải có thể làm giảm mật ñộ sâu tơ còn 20- 50%.
Bẫy cây trồng là biện pháp canh tác quan trọng trong phòng trừ sâu hại rau.
Theo Srinivasan và Krishma Moothy (1992) loại cải mù tạt Ân ðộ Brassica juncea
là ký chủ mà sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự rất ưa thích ñến ñẻ trứng, ñặc biệt
là sâu tơ. Các tác giả này ñều ñề xuất biện pháp trồng xen cải mù tạt với cải bắp với
tỷ lệ hợp lý (một luống cải mù tạt xen một luống cải bắp) ñể thu hút bướm sâu tơ và
các loại sâu hại khác vào cải mù tạt sau ñó tiêu diệt chúng bằng thuốc hoá học. Việc
làm này giúp giảm mật ñộ sâu và giảm lượng thuốc trừ sâu sử dụng trên bắp cải,
góp phần ñảm bảo chất lượng rau ñồng thời làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

11


* Biện pháp cơ giới vật lý:
Bẫy dính mầu vàng, bẫy ñèn, quây lưới xung quanh ruộng rau, cũng ñược
các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.
* Biện pháp hóa học:
Theo John L.Capinera (2000) thì các loại thuốc hóa học có tác dụng rất mạnh
ñối với P. rapae L, bao gồm thuốc trừ sâu vi khuẩn Bacillus thuringiensis.
Kết quả nghiên cứu cũng tương tự John L.Capinera, Ronald F.L.Mau và

bắp, giai ñoạn phát triển của rau, khu vực ñịa lý, thời gian trồng và thu hoạch hàng
năm và các biến thể trong áp lực sâu bệnh. Các loại thuốc trừ sâu sau ñây cung cấp
ñể sử dụng thuốc trừ sâu nhằm kiểm soát SXBT P.rapae L. trên lá bắp cải trong chế
biến dựa trên nhiều năm, hồ sơ xử lý cũng như dựa trên các cuộc ñiều tra và ước
tính của chính người trồng.Có sự tư vấn thì sử dụng các loại thuốc trừ sâu sau ñể
kiểm soát SXBT P.rapae L. trên lá trong bắp cải tươi và lưu trữ là: Bacillus
thuringiensis, methomyl, esfenvalerate, endosulfan, permethrin, cypermethrin, zeta
methrin, lambda-cyhalothrin, spinosad, carbaryl, azinphos-methyl.
1.3. Nghiên cứu trong nước
1.3.1. Nghiên cứu về thành phần sâu hại rau họ thập tự
1.3.1.1. Thành phần sâu hại chính và mức ñộ gây hại của chúng
* Một số loài sâu hại chính
Kết quả tương tự ñược ghi nhận ở các tỉnh phía Nam khi ñiều tra năm 1977 –
1979. Số lượng và thời gian phát sinh của từng loài có khác nhau rõ rệt giữa miền
Bắc và miền Nam, trong số 23 loài ñược phát hiện thì chỉ có 14 loài gây hại trên rau
họ hoa thập tự. Theo Nguyễn Công Thuật (1985) trên cải bắp có 4 loài sâu hại chủ
yếu và 12 loài thứ yếu. Mai Văn Quyền và cộng tác viên (1995), ở khu vực thành
phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam có 3 ñối tượng sâu hại gây hại nghiêm trọng
là sâu tơ, sâu xanh bướm trắng (SXBT) và sâu ñó. “Kết quả ñiều tra thực trạng sử
dụng thuốc trên một số cây trồng nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng” ñã xác
ñịnh có 5 ñối tượng sâu hại chủ yếu trên rau HHTT gồm có sâu tơ, SXBT, sâu
khoang, rệp muội và bọ nhảy . Trong ñó cơ 3 loài gây hại quan trọng nhất trên rau
họ hoa thập tự vùng ñồng bằng sông Hồng là sâu tơ, SXBT P.rapae L. và sâu
khoang. Riêng ñối với sâu tơ là ñối tượng phát sinh gây hại hầu như tất cả các vùng
trồng rau họ hoa thập tự từ các tỉnh phía Bắc ñến tận các khu vực phía Nam nước ta.
Ở vùng ñồng bằng sông Hồng qua 3 năm ñiều tra 1995 - 1997, Lê Văn Trịnh
(1999) ñã thu thập ñược 31 loài côn trùng gây hại trên rau họ hoa thập tự. Các tác
giả Hồ Khắc Tín và ctv (1982); Nguyễn Công Thuật (1995); Mai Văn Quyền và

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

toàn trải qua 4 pha phát dục: Trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành trong ñó pha
sâu non có 5 tuổi. Trứng ñược ñẻ rải rác, rời rạc từng quả và thường ở mặt dưới của
lá, so với trứng của các loài sâu hại khác thì trứng của sâu xanh bướm trắng
(P.rapae L.) khá lớn. Từ ñỉnh có các khía hình quả khế kéo dài xuống cuối quả

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

14


trứng, giữa các khía có các vân nối tạo thành các hình ô lưới.
Trứng mới ñẻ có màu vàng nhạt, ñến khi gần nở chuyển sang màu vàng ñậm
và phía trên ñỉnh trứng xuất hiện chấm ñen. Hình dạng của trứng ñôi khi ñược mô tả
như hình viên ñạn.
Sâu non có màu xanh ñặc trưng của màu xanh lá rau (rau cải xanh, cải
bắp...). Cơ thể sâu bao phủ nhiều lông, số lượng và màu sắc của lông phụ thuộc vào
các giai ñoạn phát dục của sâu non. Dọc sống lưng từ gáy kéo dài xuống hậu môn
có một ñường vân màu vàng mờ, cơ thể có 13 ñốt, mỗi ñốt thân có một chấm vàng
và chấm ñen xen lẫn ở dọc hai bên hông. Sâu non có 5 cặp chân giả, hoạt ñộng
chậm chạp và ít di chuyển nhưng bám rất chắc vào lá cây. Cấu tạo phần phụ miệng
của sâu non theo kiểu gặm nhai. Nhộng sâu xanh bướm trắng thuộc nhộng màng,
khi mới hoá nhộng có màu xanh lá cây sau ñó chuyển sang màu xanh hơi vàng, gần
vũ hoá có màu nâu xám hoặc màu xám ñen lộ rõ 2 cánh và các vệt ñen trên cánh.
Hình dạng của nhộng ñược mô tả như chiếc tàu ngầm, phần ñầu và phần cuối thuôn
nhọn. Phía trên lưng nhô lên và nhọn, hai bên cánh xếp lại với nhau trông như mạn
thuyền, phía dưới bụng nhộng có một ñường vân kéo dài từ ñầu nhộng ñến cuối hậu
môn, ở giữa phần bụng nhộng có hai mấu gai nhọn ñối xứng hai bên qua ñường
vân. Trong quá trình hình thành nhộng, sâu nhả tơ mỏng ñể dính kết nhộng và thân
(lá) cây. Thời gian hoá nhộng của sâu tuổi 5 thường kéo dài trong khoảng 12 h – 24
h còn hoạt ñộng vũ hoá của nhộng thì diễn ra rất nhanh (2 -5 phút) (Hoàng Thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status