BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------
----------
NGUYỄN ðÌNH KHỞI
ðIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH NẤM HẠI CÀ CHUA VÀ BIỆN
PHÁP HÓA HỌC PHÒNG TRỪ BỆNH VỤ ðÔNG XUÂN
NĂM 2012 - 2013 TẠI TIÊN DU - BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 60.62.01.12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN KIM VÂN
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên
cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả. Các số liệu và kết quả
trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ
công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục chữ viết tắt
vii
Danh mục bảng
viii
Danh mục hình
x
MỞ ðẦU
1
Nghiên cứu bệnh nấm hại cây cà chua
12
1.2.2
Nghiên cứu biện pháp phòng trừ các bệnh nấm hại cây cà chua
14
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU
17
2.1
ðối tượng nghiên cứu: Bệnh nấm hại lá cà chua
17
2.2
Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
17
2.2.1
Thời gian: Vụ ñông năm 2012 - 2013,( từ tháng 9/2012 – 4/2013)
cà chua
18
2.5.2
ðiều tra diễn biến một số bệnh nấm hại cà chua trên ñồng công thức
18
2.5.3
ðiều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến bệnh nấm
hại cây cà chua vụ ñông xuân 2012 – 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
19
iv
2.5.4
Khảo sát hiệu lực phòng trừ bệnh nấm ñốm nâu, ñốm vòng và mốc
sương của 4 loại thuốc hóa học
2.5.5
20
Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm ñến sự phát triển của một số bệnh nấm
hại cà chua vụ ñông xuân 2012 – 2013 tại Tiên Du, Bắc Ninh
3.3.3
33
Ảnh hưởng của giống cà chua ñến bệnh mốc sương vụ ñông xuân
2012 – 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
3.3.2
31
Ảnh hưởng của một số yếu tố liên quan ñến bệnh nấm hại cây cà chua
vụ ñông xuân 2012 - 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
3.3.1
28
ðiều tra diễn biến bệnh mốc sương hại cà chua vụ ñông xuân năm
2012 - 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
3.3
25
Diễn biến bệnh ñốm nâu cà chua vụ ñông xuân năm 2012 - 2013 tại
48
3.4.1
Biện pháp phòng trừ bệnh mốc sương bằng thuốc hóa học
48
3.4.2
Biện pháp phòng trừ bệnh ñốm nâu bằng thuốc hóa học
50
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
3.4.3
Biện pháp phòng trừ bệnh ñốm vòng bằng một số thuốc hóa học
3.4.4
Ảnh hưởng của phun thuốc hóa học phòng trừ bệnh hại nấm ñến năng
suất của cây cà chua vụ ñông xuân năm 2012 – 2013
3.4.5
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CT
Công thức
Cs
Cộng sự
NXB
Nhà xuất bản
TLB
Tỷ lệ bệnh
CSB
Chỉ số bệnh
STT
Số thứ tự
NSP
Diễn biến bệnh ñốm vòng trên giống cà chua Hồng Châu vụ ñông
xuân năm 2012- 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
3.3
35
Ảnh hưởng của lượng phân ñạm ñến bệnh ñốm nâu hại cà chua vụ
ñông xuân 2012 – 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
3.8
33
Ảnh hưởng của lượng phân ñạm ñến bệnh mốc sương hại giống cà
chua vụ ñông xuân 2012 – 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
3.7
31
Mức ñộ nhiễm bệnh mốc sương của hai giống cà chua Hồng Châu và
Savior vụ ñông xuân 2012 – 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
3.6
28
Diễn biến bệnh mốc sương trên giống cà chua Hồng Châu vụ ñông
xuân năm 2012 - 2013 tại xã Tân Chi, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
3.11
44
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát triển bệnh ñốm nâu cà chua
vụ ñông xuân 2012 – 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
3.12
42
45
Ảnh hưởng của luân canh ñến bệnh mốc sương cà chua vụ ñông xuân
năm 2012 – 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
46
viii
3.13
Hiệu quả phòng trừ bệnh mốc sương cà chua bằng một số thuốc hóa
học vụ ñông xuân năm 2012 – 2013
3.14
So sánh hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc trừ nấm hại cà chua
giữa Antracol 70WP so với Mataxyl 500WP
56
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
DANH MỤC HÌNH
STT
3.1
Tên hình
Trang
Diễn biến bệnh ñốm vòng trên giống cà chua Hồng Châu vụ ñông
xuân năm 2012- 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
26
3.2
Bệnh ñốm vòng cà chua
27
3.8
Mức ñộ nhiễm bệnh mốc sương của hai giống cà chua Hồng Châu và
Savior vụ ñông xuân 2012 – 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
3.9
32
34
Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm ñến bệnh mốc sương trên giống
cà chua Hồng Châu vụ ñông xuân 2012 – 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh
3.10
Ảnh hưởng của lượng phân ñạm ñến bệnh ñốm nâu trên giống cà chua
Hồng Châu vụ ñông xuân 2012 – 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
3.11
36
38
Ảnh hưởng của lượng phân ñạm ñến bệnh ñốm vòng hại giống cà
chua Hồng Châu vụ ñông xuân 2012 – 2013 tại huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh
40
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
54
x
MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Trong xu thế phát triển của nông nghiệp thế giới, những năm gần ñây nền
nông nghiệp nước ta ñã ñạt ñược những thành tựu to lớn. Sản xuất lúa gạo nước ta
không những ñáp ứng ñủ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ñến nhiều khác
nước trên thế giới như Mỹ. …Ngoài cây lương thực, cây công nghiệp, các cây thực
phẩm cũng phát triển mạnh mẽ trong sản xuất. Song sản xuất nông nghiệp nước ta
cũng gặp không ít khó khăn như thời tiết bất lợi, dịch hại do sâu bệnh, cỏ dại, chuột,
ốc bươu vàng… ñã làm giảm năng suất và phẩm chất nông sản. Theo thống kê của
FAO (1984) hàng năm bệnh hại không những làm giảm năng suất, phẩm chất cây
trồng mà còn làm tăng chi phí sản xuất. Bởi vậy ñể bảo vệ sản xuất, chúng ta phải áp
dụng hàng loạt các biện pháp như canh tác, cơ giới vật lý… ðặc biệt biện pháp hiện
nay ñang ñược sử dụng phổ biến trong sản xuất nông nghiệp là biện pháp hoá học ñã
gây ra hàng loạt vấn ñề bức xúc, ảnh hưởng tới môi sinh, môi trường như gây ô nhiễm
nguồn nước, ñất, ñể dư lượng thuốc vượt quá ngưỡng cho phép trong nông sản.
Vì vậy việc tìm kiếm những sản phẩm thuốc BVTV có nhiều ưu ñiểm vừa
phòng trừ tốt dịch hại vừa có tác dụng kích thích sự sinh trưởng, tăng năng suất cây
trồng, ñồng thời ít ảnh hưởng môi trường trong tình hình lạm dụng thuốc hiện nay là
một trong những hướng ñi ñúng ñắn và cần thiết nhằm tiến tới một nền nông nghiệp
sạch và bền vững.
Cà chua là một trong những cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ñem
2.2. Yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra thành phần và xác ñịnh một số bệnh nấm hại lá chủ yếu trên cây
cà chua tại huyện Tiên Du – Bắc Ninh vụ ðông Xuân năm 2012 - 2013.
- ðánh giá mức ñộ thiệt hại và tình hình phát sinh phát triển của một số bệnh
nấm hại chính trên cây cà chua tại huyện Tiên Du – Bắc Ninh
- ðánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học ngoài ñồng công thức
- So sánh hiệu quả của việc sử dụng thuốc Antracol 70WP với thuốc thường
sử dụng theo tập quán của nông dân ở Bắc Ninh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những nghiên cứu về bệnh nấm hại cà chua ở ngoài nước
Cà chua là loại cây ñược trồng nhiều khu vực trên thế giới vì giá trị kinh tế
cũng như giá trị dinh dưỡng của nó. Cà chua dù trồng ở thời vụ nào cũng dễ nhiễm
phải các loài dịch hại như bệnh mốc sương, lở cổ rễ, ñốm vòng, xoăn lá, bệnh héo
xanh, sâu ñục quả… trong ñó nhóm bệnh hại ñã ñược nhiều nhà khoa học trên thế
giới nghiên cứu về triệu chứng, ñặc ñiểm gây hại và những biện pháp phòng trừ
chúng.
Theo Jones et al., (1993) ñã chẩn ñoán và xác ñịnh các loại bệnh hại trên cây
cà chua do nấm, vi khuẩn, tuyến trùng, virus gây ra. Các tác giả ñã xác ñịnh thành
phần nấm bệnh hại cà chua rất phong phú, gồm có 28 loài nấm hại trên rễ, thân, lá,
quả cà chua ở ngoài sản xuất cũng như trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Theo Wepkipedia (12/7/2010), có 21 bệnh hại cà chua do nấm gây ra.
1.1.1 Nghiên cứu các bệnh nấm hại cây cà chua
● Bệnh mốc sương cà chua
ñược mô tả lần ñầu khi Julius Kühn nghiên cứu về bệnh lở cổ rễ trên cây khoai tây
năm 1958 (Paulo Ceresini, 1999).
Loài Rhizoctonia solani là tác nhân gây bệnh có nguồn gốc trong ñất. Chúng
phân bố ở khắp nơi trên thế giới và gây hại trên rất nhiều loại cây trồng (Uchida,
2008). Theo Farr., et al. (1989) chỉ riêng ở Mỹ có ñến hơn 500 loài thực vật là ký
chủ của nấm này. Ở Nhật loài Rhizoctonia solani gây hại hơn 142 loài thuộc 52 họ
thực vật. Một số cây ký chủ có thể kể ñến như: ðậu tương, ñậu lima, ñu ñủ, dưa
chuột v.v ñặc biệt là cây họ cà, họ ñậu, họ bầu bí (Akira Ogoshi, 1996). Với phạm
vi ký chủ và phân bố rộng, nấm Rhizoctonia solani thực sự là một loài dịch hại nguy
hiểm, ñe hoạ nghiêm trọng ñến sản xuất nông nghiệp trên toàn thế giới.
Nấm Rhizoctonia solani ñược xem là một loài nấm phức tạp vì sự biến ñộng
giữa các isolate của nấm này về khả năng gây bệnh, phổ ký chủ, các ñặc tính hình
thái sinh lý (Sneh et al., 1991). Gần ñây nhiều kỹ thuật sinh học phân tử ñã ñược sử
dụng ñể nghiên cứu sự ña dạng và mối quan hệ phát sinh loài giữa các AG của nấm
Rhizoctonia solani. Liu et al. (1993) ñã chia AG 1 thành 6 nhóm phụ (ISG 1A, 1B,
1C, 1D, 1E và 1F) dựa trên phân tích RFLP (Registriction Fragment Length
Polymorphism) của cùng rDNA-ITS (Internal Transcriped Spacer) và phân tích
isozyme. AG 4 ñược phân biệt thành 3 nhóm phụ AG 4-HIG, 4-HIGII, 4-HIGIII dựa
trên các nghiên cứu về lai DNA/DNA và phân tích axít béo (Johnk and Jones. 2001).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
Các isolate của nấm Rhizoctonia solani ñã ñược Carling et al., (2002) nhận biết và chia
thành 14 nhóm tương hợp (Anastomosis Group-AG) từ AG 1 ñến AG 13 và AG-B1.
Nấm Rhizoctonia solani là loài nấm ñất, sản sinh ra nhiều hạch nấm trên mô
ký chủ, hạch nấm ñược ñan kết lại từ những sợi nấm. Chúng tồn tại trong ñất, trong
tàn dư cây trồng và nảy mẩm khi ñược kích thích bởi những dịch tiết ra từ cây ký
chủ bị nhiễm bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào ñất. Ngoài truyền bệnh qua
(Wallr. 1833). Bệnh xuất hiện ở nhiều vùng trồng cà chua trên thế giới nơi có ñiều
kiện nóng, ẩm.
Bệnh ñốm nâu phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ cao, mưa nhiều, nhiệt ñộ thích
hợp là 20-300C. Biện pháp phòng chống tốt nhất là chọn giống có khả năng kháng
bệnh ñốm nâu, chọn hạt khỏe, xử lý hạt trước khi gieo, chọn cây con khỏe trước khi
trồng. Ở ngoài sản xuất không luân canh với các cây họ cà, dọn sạch tàn dư, làm ñất
kỹ và lựa chọn mùa vụ có ñiều kiện thời tiết không thuận lợi cho bệnh phát triển.
Bệnh ñốm nâu hại cà chua là bệnh phổ biến ở Venezuela, bệnh hại trên lá,
thân, khi bệnh nặng năng suất giảm, bệnh nặng cây bị vàng và chết sớm. Bệnh ñốm
nâu là yếu tố cản trở lớn trong sản xuất cà chua, bệnh hại cả giai ñoạn cây con và cây
trưởng thành. Carrero (1997) nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của nấm gây bệnh
ñốm nâu cà chua, khi nuôi cấy trên môi trường, tác giả ñã phân lập ñược 2 loài nấm
gây bệnh ñốm nâu là Stemphylium solani, và S. lycopersici.
● Bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua
Một trong những loài nấm ñất ñiển hình hại vùng rễ cây cà chua là
nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng. Nguồn bệnh của nấm tồn tại
chủ yếu trong ñất, trong tàn dư thực vật, cây ký chủ và trong các vật liệu giống bi
nhiễm bệnh dưới dạng sợi nấm, hạch nấm. Hạch nấm tồn tại từ năm này qua năm
khác ở tầng ñất bề mặt và là nguồn gây bệnh phổ biến cho các cây trồng vụ sau,
năm sau. Việc ñiều tra nghiên cứu xác ñịnh tình hình bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại
một số cây trồng cạn, mức ñộ phổ biến và tác hại cũng như nghiên cứu những biện
pháp phòng trừ bệnh là hết sức cần thiết.
Nấm Sclerotium rolfsii Sacc. ñược Rolfs phát hiện và nghiên cứu ñầu tiên vào
năm 1892 trên cây cà chua. Những phát hiện sau ñó chứng minh nấm này có khả
năng gây hại trên các cây trồng khác nhau như củ cải ñường, lạc, cà rốt.
Loài nấm Sclerotium có sự khác nhau nhiều về hình thái nhưng chúng có ñặc
ñiểm chung là ñều hình thành hạch nấm với kích thước khác nhau, màu sắc từ nâu sáng
ñến nâu ñen (Punja và Rahe, 1992). Nấm Sclerotium thuộc lớp nấm ñảm
(Basidiomycetes) (Punja và Grogan, 1981). Trong nhóm nấm này thì nấm Sclerotium
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1.1.2 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh nấm hại cà chua
1.1.2.1 Biện pháp canh tác trong phòng trừ các bệnh nấm hại cà chua
Theo tác giả Andy Wyenandt (2005), các biện pháp canh tác có thể sử dụng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
ñể làm giảm mức ñộ nhiễm bệnh như dọn sạch tàn dư cây bệnh, cỏ dại, làm ñất kỹ
và có thể ngâm nước một vài ngày ñể giảm bớt nguồn bệnh tồn tại trong ñất (ñốm
vòng, mốc sương). Luân canh cây trồng có ý nghĩa lớn trong việc làm giảm nguyên
nhân gây bệnh, không nên luân canh cà chua với các cây họ cà như khoai tây, cà
tím, ớt, nếu luân canh thì thời gian cách ly tối thiểu 3 năm mới có tác dụng phòng
trừ tốt (sau 3 năm trồng lại). Có thể tỉa bỏ lá già khi bị bệnh ñể giảm bớt nguồn
bệnh trên cây.
Mutitu. et al., cho rằng mốc sương là bệnh nguy hiểm nhất ñối với cà chua,
bệnh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện lạnh ẩm, bào tử phát tán nhanh trong ñiều
kiện thích hợp. Nấm phát triển tốt ở ẩm ñộ cao ≈ 100%, nhiệt ñộ 16-220C, trong
nhiều trường hợp bệnh phát triển thành dịch sẽ làm mất trắng. ðể phòng trừ bệnh
này phải dùng thuốc trừ bệnh ñặc trị và phun sớm. Tuy nhiên thuốc trừ bệnh ñể lại
dư lượng trên quả nên phải chú ý lựa chọn loại thuốc phù hợp. Sử dụng giống cà
chua chống chịu có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa tác nhân gây bệnh. Tác giả
nghiên cứu và cho rằng loài xạ khuẩn ñược chiết xuất Streptomyces có thể phòng
trừ bệnh mốc sương trên ñồng công thức.
Trên thế giới nhiều phương pháp trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua có
kết quả tốt ñã ñược nghiên cứu và áp dụng rộng rãi như: luân canh cây cà chua với cây
trồng không phải là ký chủ của nấm (O’bien et al., 1994), bón phân hợp lý, xử lý ñất
trước khi trồng, sử dụng nấm ñối kháng (Carter, (1993).
ðể phòng trừ bệnh lở cổ rễ các nhà khoa học trên thế giới ñã ñề xuất nhiều
A., 1988). Ở Haryyana (Ấn ðộ) theo Satijia, và Hooda, (1987) thuốc Brassicol,
Topsin-M, Captan, Difolatan và Blitox 50 có hiệu quả tốt trong phòng trừ bệnh lở
cổ rễ và chua.
Có thể sử dụng loài vi khuẩn ñối kháng Bacillus subtillis hoặc 1 số thuốc có gốc
Chlorothalonin, Copper soap, Copper sulfate ñể phòng trừ bệnh ñốm vòng cà chua.
Ở Bắc Mỹ, tác giả ñã nghiên cứu hệ thống dự tính dự báo ñể phòng trừ bệnh
ñốm vòng hại cà chua, hệ thống này nhằm xác ñịnh thời kỳ có những ñiều kiện
thuận lợi cho bệnh ñốm vòng phát triển cũng như áp dụng các loại thuốc phòng trừ
bệnh. ðể dự tính dự báo ñược thì phải căn cứ vào nhiệt ñộ môi trường tối ña, tối
thấp, số giờ ẩm trên lá cây cà chua, ẩm ñộ không khí vượt quá 90% hay có mưa
bệnh ñốm vòng sẽ phát sinh phá hại nặng, trong ñiều kiện ñó phải dự tính dự báo ñể
phun thuốc phòng trừ và nên phun mỗi tuần 1 lần cho hiệu quả phòng trừ tốt nhất.
Tác giả cũng khuyên nên dùng thuốc có chứa hoạt chất chlorothalonin (Madden et
al 1978) ñể phòng trừ bệnh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
Theo Howard F. Schwartz and David H. Gent, bệnh ñốm nâu là một loại
bệnh nguy hiểm ở phía nam nước Mỹ. Bệnh do 3 loài nấm S. solani, S. floridanum,
and S. botryosum f.sp. lycopersici gây ra. Trong ñiều kiện ấm, ẩm, bào tử của nấm
nảy mầm rất nhanh trên bề mặt lá cà chua. Bào tử ñược lan truyền nhờ gió, mưa và
chế ñộ tưới nước. Tác giả cho rằng biện pháp canh tác có khả năng hạn chế tốt tác
hại của bệnh. Một số thuốc hoá học có tác dụng tốt phòng trừ bệnh ñốm nâu cà chua
là: Captan, Chlorothalonil, Copper.
Theo Vyas. (1998) nhúng quả cà chua bị thối do nấm Sclerotium rolfsii trong
dung dịch Rovral 0.01% cho hiệu quả phòng chống thối quả tốt nhất. Thuốc hóa học
PCNB (Pentachloronitrobenzene) có hiệu quả cao trong phòng trừ bệnh héo rũ gốc
mốc trắng (Stephen et al, 1992).
và một số chủng phát triển ngay trên rễ, có thể ăn sâu xuống trên 1m trong ñất.
Trong quá trình tác ñộng lên nấm gây bệnh, nấm Trichoderma thường kí sinh
lên nấm bệnh, cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sống, sản sinh ra các chất
kháng sinh, enzym ñể ngăn chặn sự xâm nhập và gây bệnh của nấm gây bệnh hại
cây trồng. Bên cạnh tác ñộng ñối kháng của nấm gây bệnh hại cây, nấm
Trichoderma còn biểu hiện tác ñộng kích thích ñối với sự sinh trưởng và phát triển
của cây trồng (Seiketop, 1982).
Tính ñối kháng của nấm Trichoderma ñối với nấm gây bệnh là thông quá cơ
chế kháng sinh và ký sinh. Tại những ñiểm nấm Trichoderma tiếp xúc trực tiếp với
nấm gây bệnh, nấm gây bệnh ñã teo lại và chết, ñó là hiện tượng kí sinh của nấm
Trichoderma. Quá trình nấm Trichoderma ký sinh là khi nấm tiết ra một enzym làm
tan vách tế bào của các loài nấm bệnh, hay nấm quấn chặt nấm gây bệnh, sau ñó
công phá vào bên trong nấm gây bệnh ñể tiêu diệt nấm gây bệnh. Do vậy ở các
ñiểm không có sự tiếp xúc trực tiếp của nấm Trichoderma ở trên nấm gây bệnh
nhưng nấm gây bệnh vẫn chết. Hiện tượng này là do tác ñộng của chất kháng sinh
ñược tiết ra từ nấm Trichoderma.
Người ñầu tiên ñề xuất sử dụng loài nấm ñối kháng Trichoderma sp. ñể
phòng trừ nguồn bệnh hại cây trồng theo Yigal Elad (1996) và Weidling (1932).
Tác giả ñã ñề nghị dùng nấm Trichoderma sp. ñể trừ nấm hại Rhizoctonia sp. gây
bệnh thối lở cổ rễ cây con mới mọc từ hạt của cam quýt. Từ ñó các nghiên cứu về
loài nấm Trichoderma sp. nhằm sử dụng chúng ñể phòng trừ bệnh hại cây trồng ñã
ñược tiến hành ở nhiều nước trên thế giới.
Theo Lewis et al., (1990), ở Mỹ nấm ñối kháng Trichoderma hamatum (Tr-I4, Tm-23) và nấm Gliocladium virens (GI-21) có khả năng ngăn chặn bệnh thối qủa
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
do nấm Rhizoctonia solani gây ra.
Nghiên cứu của Stra, Y (1985) cho thấy phun Trichoderma harzianum vào
12
10 - 400C nhưng thuận lợi nhất ở 25 – 300C và ẩm ñộ cao (ðỗ Tấn Dũng, 2001).
Bệnh lở cổ rễ phát sinh gây hại mạnh trong ñiều kiện mưa nhiều, nóng ẩm,
trên những ruộng trồng chăm sóc kém hoặc luân canh giữa các cây trồng là ký chủ
của nấm bệnh. Những nghiên cứu của Nguyễn Kim Vân và Cs (2004); ðỗ Tấn
Dũng (2007) cho thấy các isolates nấm Rhizoctonia solani phân lập trên cà chua,
dưa chuột, ñậu tương ñều có thể lây nhiễm chéo cho nhau. Trên chân ñất thịt nặng,
ñất chặt, dễ ñóng váng do mưa, hoặc tưới quá ẩm hay trên ñất trũng khó thoát nước,
ñất cát có ñộ ẩm cao bệnh phát sinh gây hại nặng hơn (Phan Thị Nhất, 1993, ðỗ
Tấn Dũng, 2001).
Trên ñồng ruộng bệnh gây hại cả ở giai ñoạn cây con vườn ươm và giai ñoạn
cây trưởng thành ngoài ruộng sản xuất. Bệnh phá hại ở tất cả các thời vụ trồng: vụ
cà chua ñông, ñông xuân và xuân hè ở miến Bắc nước ta. Bệnh phát sinh gây hại
nhiều vào các tháng 4, 5 và các tháng 8, 9, 10 ở giai ñoạn cà chua ra hoa - quả non quả già. Thời tiết nóng ẩm, phù hợp cho bệnh phát triển (ðỗ Tấn Dũng, 2001). Theo
Lê Lương Tề (2001), bệnh gây hại nhiều trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao 25 – 30oC xen
kẽ những ngày mưa, thường xảy ra ñối với cà chua sớm (tháng 8, 9, 10) và cà chua
muộn (tháng 4, 5, 6). Bệnh hại nặng ở ruộng chỉ luân canh với cây trồng cạn, trên
các chân ñất thịt nhẹ hoặc cát pha.
Theo Nguyễn Văn Viên (1999). Bệnh thối xám cà chua (Botrytis cinerea )
xuất hiện từ cuối tháng 2 ñến cuối tháng 3 hoặc ñầu tháng 4, gây hại trên cà chua
ñông xuân ở giai ñoạn cuối vụ và các giống cà chua S-901, Ba Lan, VL 2000 trồng
trong vụ ñông xuân ñều bị nhiễm bệnh, trung bình tỷ lệ bệnh là 12.9%, chỉ số bệnh
là 3.3%, tỷ lệ quả bị bệnh là 3.54%. Trên cà chua nấm Botrytis cinerea gây hại trên
thân, lá, cành, quả và hoa. Khi gặp ñiều kiện thời tiết ẩm bề mặt vết bệnh xuất hiện
nhiều bào tử phân sinh. Bệnh gây hại nặng trong ñiều kiện ruộng cà chua không ñược
chăm sóc (cắt tỉa lá già, lá bị bệnh và không làm giàn) làm cho quả và hoa bị rụng, thân
lá bị thối.
Bệnh mốc sương cà chua có nơi còn gọi là bệnh sương mai (Vũ Hoan, 1967),
hơn vụ thu ñông. Bệnh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25 – 30oC, ẩm
ñộ 85 – 95%.
1.2.2 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ các bệnh nấm hại cây cà chua
1.2.2.1 Nghiên cứu biện pháp canh tác trong phòng trừ bệnh nấm hại cà chua
Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii Sacc.):
Theo tác giả ðỗ Tấn Dũng (2001) bệnh héo rũ gốc mốc trắng còn gọi là bệnh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
héo gốc mốc trắng, bệnh thối trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc. gây ra, nấm gây
hại không những trên cà chua mà còn ký sinh phá hại trên nhiều cây trồng khác bao
gồm cây có giá trị kinh tế quan trọng như khoai tây, ñậu tương, lạc, ớt, ñậu ñỗ, bầu
bí, hoa, cây cảnh v.v.
Trên ñồng ruộng bệnh phát sinh gây hại cả ở giai ñoạn cây con vườn ươm và
giai ñoạn cây trưởng thành ngoài ruộng sản xuất. Bệnh phá hại ở tất cả các thời vụ
trồng: vụ cà chua ñông, ñông xuân và xuân hè ở miến Bắc nước ta. Bệnh phát sinh
gây hại nhiều vào các tháng 4, 5 và các tháng 8, 9, 10 ở giai ñoạn cà chua ra hoa quả non - quả già. Thời tiết nóng ẩm, phù hợp cho bệnh phát triển (ðỗ Tấn Dũng,
2001). Theo Lê Lương Tề (2001), bệnh gây hại nhiều trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao
25 – 30oC xen kẽ những ngày mưa, thường xảy ra ñối với cà chua sớm (tháng 8, 9,
10) và cà chua muộn (tháng 4, 5, 6). Bệnh hại nặng ở ruộng chỉ luân canh với cây
trồng cạn, trên các chân công thức ñất thịt nhẹ hoặc cát pha.
Các biện pháp phòng chống bệnh lở cổ rễ ñược tác giả ðỗ Tấn Dũng (2001;
Nguyễn Văn Viên, ðỗ Tấn Dũng (2003) ñề xuất: Chọn ñất vườn ươm cao ráo, dễ
thoát nước. Ruộng phải ñược làm ñất kỹ, dọn sạch tàn dư cỏ dại, lên luống cao.
Gieo hạt ñúng thời vụ, mật ñộ trồng hợp lý, tưới tiêu ñủ ẩm ñể hạt nảy mầm nhanh.
Hạn chế luân canh giữa các cây trồng là ký chủ của Rhizoctonia solani. Trong
những vùng bệnh thường xuyên xuất hiện, gây hại nặng cần tiến hành xử lý hạt