BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN ðẬU
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH GÂY HẠI VÀ BIỆN
PHÁP HÓA HỌC PHÒNG TRỪ SÂU ðỤC THÂN HAI CHẤM
(Tryporyza incertulas Walker) HẠI LÚA TẠI VỤ BẢN,
NAM ðỊNH VỤ MÙA 2012 VÀ VỤ XUÂN 2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TRẦN ðÌNH CHIẾN
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn ðậu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên, giúp ñỡ
nhiệt tình của các nhà khoa học, tập thể giáo viên Khoa Nông học, Ban quản
Danh mục hình ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.2 Những nghiên cứu ngoài nước 5
1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục thân lúa 14
1.3 Những nghiên cứu trong nước 20
1.3.1 Thành phần sâu ñục thân lúa và tác hại của chúng 20
1.3.2 Nghiên cứu về sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk. 22
1.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ñục thân lúa ở Việt Nam 28
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Vật liệu nghiên cứu 33
2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 33
2.3 Thời gian nghiên cứu 33
2.4 Nội dung nghiên cứu 33
2.5 Phương pháp nghiên cứu 34
2.5.1 Phương pháp ñiều tra xác ñịnh thành phần loài sâu ñục thân gây
hại trên lúa và thành phần thiên ñịch của chúng 34
2.5.2 Phương pháp theo dõi tình hình qua ñông của sâu ñục thân 2 chấm 35
2.5.3 Phương pháp theo dõi diễn biến mật ñộ sâu ñục thân lúa 2 chấm 36
2.5.4 Phương pháp khảo sát một số biện pháp phòng chống sâu ñục
thân lúa 2 chấm 36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
2.6 Phương pháp xử lý và tính toán số liệu 38
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Thành phần sâu ñục thân và thiên ñịch của chúng trên lúa ở Vụ
Bản, Nam ðịnh 39
3.1.1 Thành phần và tỷ lệ các loài sâu ñục thân gây hại trên lúa 39
3.1.2 Thành phần và tỷ lệ loài thiên ñịch của sâu ñục lúa hai chấm
PHỤ LỤC 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
i
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Thành phần loài sâu ñục thân gây hại trên lúa tại Hợp Hưng,Vụ Bản 39
3.2 Tỷ lệ các loài sâu ñục thân trong sinh quần ruộng lúa theo các
tháng trong vụ Mùa 2012 tại Hợp Hưng, Vụ Bản 40
3.3 Tỷ lệ các loài sâu ñục thân trong sinh quần ruộng lúa theo các
tháng trong vụ Xuân 2013 tại Hợp Hưng, Vụ Bản 43
3.4 Mức ñộ phát sinh gây hại của sâu ñục thân hai chấm Tryporyza
incertulas vụ Mùa 2012 và vụ Xuân 2013 tại Vụ Bản, Nam ðịnh 44
3.5 Thành phần thiên ñịch của sâu ñục thân lúa hai chấm Tryporyza
incertulas vụ Mùa 2012 và vụ Xuân 2013 tại Hợp Hưng, Vụ Bản 46
trên lúa Mùa trung 2012 tại Hợp Hưng, Vụ Bản 60
3.14 Thời gian phát sinh các lứa sâu ñục thân hai chấm Tryporyza
incertulas trong vụ Xuân (Vụ Bản 2012, 2013) 61
3.15 Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân hai chấm Tryporyza incertulas
trên trà lúa Xuân muộn 2013 tại Hợp Hưng, Vụ Bản 64
3.16 Tỷ lệ (%) trứng sâu ñục thân hai chấm Tryporyza incertulas bị ký
sinh vụ Mùa 2012 tại Vụ Bản 65
3.17 Hiệu quả của một số loại thuốc hoá học phòng trừ sâu ñục thân
hai chấm Tryporyza incertulas giai ñoạn lúa trỗ vụ Mùa 2012 tại
Vụ Bản 67
3.18 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc hoá học trừ sâu ñục thân
hai chấm Tryporyza incertulas tại huyện Vụ Bản vụ Mùa 2012 69Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Một số hình ảnh về thành phần sâu ñục thân hại lúa 41
3.2 Một số hình ảnh về thiên ñịch của sâu ñục thân lúa 2 chấm 50
3.3 Tình hình phát dục trong mùa ñông của sâu ñục thân 2 chấm trên
chân ñất vàn không cầy ải vụ ðông Xuân 2012-2013 52
17.463 ha; năng suất lúa bình quân ñạt 112,43 tạ/ha, tăng 4,65 tạ/ha so với năm
2011; tổng sản lượng ñạt 98.500 tấn, tăng 3% so năm 2011. ðạt ñược kết quả
như trên là do huyện Vụ Bản ñã chuyển dịch cơ cấu cây trồng, áp dụng những
tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất. Ngoài những thành tựu sử dụng giống mới,
thâm canh cao, những thành tựu trong công tác bảo vệ thực vật (BVTV) cũng
ñóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và sản lượng lúa.
Tuy nhiên hầu hết các giống lúa có năng suất, chất lượng cao ñược ñưa
vào gieo trồng là các giống có phản ứng nhiễm ñối với một số loài dịch hại.
Giống nhiễm cộng với việc ñầu tư thâm canh cao làm cho ruộng lúa luôn
xanh tốt càng tạo ñiều kiện thuận lợi cho dịch hại phát triển, ñồng thời việc sử
dụng thuốc Bảo vệ thực vật chưa hợp lý ñã gây ra nhiều hậu quả nghiêm
trọng: ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm bùng phát một số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
loài thứ yếu… Một số dịch hại nói chung và sâu ñục thân lúa hai chấm nói
riêng phát sinh trên diện rộng và ñã trở thành dịch hại nguy hiểm, mức ñộ và
quy mô gây hại ngày càng lớn.
Việc nghiên cứu giảm thiểu sự gây hại của sâu ñục thân hai chấm, tạo
tâm lý yên tâm ñầu tư, phát triển sản xuất, ñặc biệt mở rộng sản xuất các
giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt, các giống lúa ñặc sản, góp phần nâng
cao thu nhập cho người nông dân và bảo vệ môi trường sinh thái là một số
vấn ñề cấp bách ñược ñặt ra ñối với sản xuất lúa của huyện.
ðã có nhiều nghiên cứu về nhóm sâu ñục thân lúa nói chung và sâu ñục
thân lúa hai
chấm nói riêng, kết quả thu ñược ở nhiều mức ñộ khác nhau và ñã
ñược xác ñịnh là rất phong phú và ña dạng. Tuy nhiên, trong thời gian qua có
nhiều thay ñổi về cơ cấu giống lúa. Những thay ñổi này ít nhiều ñã làm thay
ñổi một số kỹ thuật thâm canh lúa, ñồng thời làm thay ñổi tình hình phát sinh
- ðiều tra thành phần các loài thiên ñịch, ký sinh sâu ñục thân lúa 2
chấm gây hại trên các giống lúa chính.
- Khảo sát một số một số loại thuốc hoá học ñể phòng trừ sâu ñục thân
hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) trong vụ Mùa 2012.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- ðề tài cung cấp một số dẫn liệu khoa học về thành phần sâu ñục thân
lúa, sâu ñục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) trong ñiều kiện
thâm canh lúa trên ñịa bàn huyện Vụ Bản, tỉnh Nam ðịnh.
- ðề tài cung cấp một số dẫn liệu khoa học về tình hình qua ñông, diễn
biến mật ñộ và mức ñộ gây hại của sâu ñục thân lúa hai chấm (Tryporyza
incertulas Walker) trên lúa lai, lúa thuần ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam ðịnh.
- ðề tài cung cấp một số dẫn liệu khoa học về biện pháp phòng trừ sâu
ñục thân lúa hai chấm (Tryporyza incertulas Walker) bằng một số loại thuốc
bảo vệ thực vật có hiệu quả cao, an toàn cho môi trường sinh thái.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là nhóm sâu ñục thân hại lúa và thiên
ñịch phổ biến của chúng, ñặc biệt là sâu ñục thân lúa hai chấm Tryporyza
incertulas Walker.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Trên cơ sở phát hiện thành phần loài sâu ñục thân hại lúa, ñề tài ñi sâu
nghiên cứu sự qua ñông, diễn biến mật ñộ, mức ñộ gây hại và biện pháp phòng
chống sâu ñục thân lúa hai chấm ở ñiều kiện huyện Vụ Bản, tỉnh Nam ðịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
Việt Nam là cái nôi của nền văn minh lúa nước, cho ñến thời ñiểm hiện
tiễn cho thấy, năng suất những giống này ñã tăng từ 10 - 20%. Song một vấn
ñề nảy sinh là sâu ñục thân hai chấm ñã phát sinh gây hại trên diện rộng, diện
tích nhiễm ñối tượng này chiếm ñến 36,44% diện tích gieo cấy.
ðể phòng trừ sâu ñục thân hai chấm, biện pháp hóa học vẫn là biện
pháp ñược sử dụng chủ yếu. Việc sử dụng thuốc hóa học ñể phòng trừ sâu ñục
thân ñạt hiệu quả chưa cao do việc người sản xuất bố trí nhiều trà lúa, nhiều
giống lúa, thời gian lúa trỗ không tập trung, kéo dài, kỹ thuật sử dụng thuốc
chưa ñúng… ñiều này dẫn ñến việc lạm dụng, tăng liều lượng thuốc và cường
ñộ sử dụng thuốc, kéo theo nhiều tác ñộng tiêu cực tới môi trường và sức
khỏe cộng ñồng. ðặc biệt, nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật ñã ñược ñăng ký
ñể phòng trừ sâu ñục thân nhưng thực tế hiệu quả phòng trừ chưa ñạt kết quả
như mong muốn, thiệt hại do sâu ñục thân gây ra khá lớn, thậm trí có những
vụ thiệt hại rất nghiêm trọng, gây tâm lý lo ngại ñối với người trồng lúa.
Từ những cơ sở khoa học trên, với mục ñích nghiên cứu, tìm hiểu mối quan
hệ giữa cây lúa - các yếu tố sinh thái - sâu ñục thân hai chấm trên ñồng ruộng ñể
từ ñó ñề xuất biện pháp quản lý sâu ñục thân hai chấm hiệu quả nhằm làm giảm
thiệt hại do chúng gây ra góp phần nâng cao năng suất và chất lượng lúa gạo.
1.2. Những nghiên cứu ngoài nước
1.2.1. Thành phần sâu ñục thân lúa và tác hại của chúng
1.2.1.1. Thành phần sâu ñục thân lúa
Theo Dale (1994) trên thế giới ñã ghi nhận ñược hơn 800 loài sâu hại
lúa. Theo Chiu (1980) và Li (1982), trên cây lúa ở Trung Quốc ñã phát hiện
ñược hơn 200 loài sâu hại. Các nước trồng lúa ðông Nam Á có khoảng hơn
100 loài sâu hại lúa ñã ñược phát hiện (Pathak et al., 1987).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
Các loài sâu ñục thân lúa là một nhóm sâu hại lúa rất phổ biến ở khắp
các vùng trồng lúa trên thế giới. ðây là một trong nhóm sâu hại chính trên cây
lúa. Hầu hết các loài sâu ñục thân lúa là côn trùng cánh vảy thuộc họ Ngài
Theo Dale (1994), tỷ lệ thiệt hại về năng suất do sâu ñục thân lúa gây ra
rất biến ñộng, phụ thuộc vào từng loài sâu ñục thân, từng nước và từng ñiều
kiện canh tác. Sâu ñục thân 5 vạch ñầu ñen Chilo auricilius Dudg. Ở thập
niên 60 thế kỷ XX ñã là loài sâu hại chính trên lúa ở một số nước trồng lúa
châu Á. Thiệt hại năng suất do sâu ñục thân 5 vạch ñầu ñen biến ñộng từ 20%
ở Bangladesh ñến 30% ở Orissa (Ấn-ðộ).
Loài sâu ñục thân ñầu ñen Chilo polychrysus (Meyr.) ñã gia tăng tác
hại khi diện tích trồng lúa 2 vụ tăng ở Malaysia, Ấn ðộ. Khi bị hại nặng, lúa ở
các nước này có thể bị tổn thất tới 60% năng suất (Dale, 1994).
Sâu ñục thân 5 vạch ñầu nâu Chilo suppressalis (Walk.) là loài sâu hại
nguy hiểm cho vùng trồng lúa cận nhiệt ñới ở châu Á. Tác hại của loài sâu hại
này ñã ghi nhận ñược rất lớn. Vào giữa thế kỷ XX, ở Nhật Bản ñã ghi nhận
thiệt hại tới 100% năng suất do sâu ñục thân 5 vạch ñầu nâu gây ra. Tại
Philippine ñã ghi nhận thiệt hại 50% năng suất do loài sâu ñục thân này gây ra
(Dale, 1994). Tuy nhiên, tầm quan trọng kinh tế của sâu ñục thân 5 vạch ñầu
nâu ñã giảm dần theo thời gian.
Sâu ñục thân cú mèo Sesamia inferens (Walk.) là một trong các loài sâu
ñục thân lúa phổ biến. Tuy nhiên, nó ít nguy hiểm hơn các loài sâu ñục thân
lúa khác. ðiều này có thể do tính rất ña thực của nó. Tại Ấn ðộ, sâu ñục thân
cú mèo gây hại nặng cho lúa vào thời gian tháng 9 hàng năm. Tỷ lệ bông bạc
do sâu ñục thân cú mèo gây ra tối ña có thể ñạt tới 50-60% (Dale, 1994).
Sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas (Walk.) là loài sâu hại
nguy hiểm cho hầu hết các nước trồng lúa vùng ðông phương và ñặc biệt cho
các nước Ấn ðộ, Sri-Lanka, Pakistan, Bangladesh, Thái Lan, Malaysia. Tác
hại của sâu ñục thân lúa 2 chấm biến ñộng theo thời gian và không gian. Ở Ấn
ðộ, sâu ñục thân lúa 2 chấm có thể gây hại từ 1% ñến 19% năng suất ở thời
vụ sớm và từ 38% ñến 80% năng suất ở thời vụ muộn. Tại Philippine, tỷ lệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
và biến ñộng từ 5 ngày ñến 8 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1986). Theo
Grist et al. (1969), thời gian phát dục pha trứng hơi dài hơn và là 7 - 10 ngày.
Pha sâu non: Theo Dale (1994), Reissig et al. (1986), Sâu non của sâu
ñục thân lúa 2 chấm có 5 tuổi. Nhưng theo Pathak (1969), sâu non ñục thân
lúa 2 chấm có 4 - 7 tuổi. Nuôi trong ñiều kiện 23 - 29
0
C, hầu hết sâu non có 5
tuổi và nuôi trong ñiều kiện 29 - 35
0
C sâu non chỉ có 4 tuổi. Trong ñiều kiện
thức ăn hạn chế và ở các cá thể qua ñông thì thường có nhiều tuổi hơn. Sâu
non tuổi 1 khi mới nở có chiều dài cơ thể khoảng 1,5 mm, thân màu vàng
nhạt. Sâu non mới nở có xu hướng phát tán rất mạnh. Sâu non tuổi 5 thành
thục có chiều dài cơ thể khoảng 25 mm với màu trắng hơi vàng. Thời gian
phát dục của pha sâu non kéo dài khoảng từ 30 ngày (Dale, 1994; Reissig et
al., 1986); 35 - 46 ngày (Grist et al., 1969).
Pha nhộng: Nhộng sâu ñục thân lúa 2 chấm lúc mới có màu sáng nhạt,
sau ñó có màu nâu tối hơn. Nhộng làm trong một kén hơi mỏng màu trắng.
Trước khi hóa nhộng, sâu non tuổi cuối ñã ñục một lỗ ở thân cây lúa ñể cho
trưởng thành vũ hóa chui ra. Thời gian phát dục của pha nhộng khoảng 6 - 10
ngày, nếu thời tiết lạnh có thể dài hơn (Dale, 1994; Grist et al., 1969; Reissig
et al., 1986).
Pha trưởng thành: Trưởng thành loài sâu ñục thân lúa 2 chấm có biểu
hiện lưỡng hình sinh dục. Trưởng thành cái có kích thước lớn hơn trưởng
thành ñực. Cánh trước của trưởng thành cái có màu nâu vàng sáng và một
chấm ñen rõ ràng ở giữa cánh. Cuối bụng của trưởng thành cái có túm lông
vàng (ñể phủ ổ trứng khi ñẻ trứng). Trưởng thành ñực có màu hơi vàng. Chấm
ñen trên giữa cánh trước không rõ ràng (Dale, 1994). Trưởng thành sâu ñục
thân lúa 2 chấm chỉ giao phối 1 lần. ðẻ trứng từ ñêm thứ 5 kể từ khi vũ hóa,
mỗi ñêm ñẻ 1 ổ trứng (Pathak, 1969).
Walk.
Trưởng thành loài sâu ñục thân lúa 2 chấm T. incertulas ưa hoạt ñộng
ban ñêm, thích ánh sáng ñèn, ñặc biệt là ánh sáng màu vàng. Ban ngày chúng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
ñậu trên thân hoặc lá lúa. Trưởng thành thường vũ hóa và giao phối vào thời
gian 7 - 9 giờ tối. Cả trưởng thành ñực và trưởng thành cái ñều thích hoạt
ñộng trong khoảng thời gian 8 - 10 giờ tối. Trưởng thành cái cũng thường ñẻ
trứng vào ban ñêm trong khoảng thời gian 7 - 10 giờ tối. Trứng ñược ñẻ thành
ổ. Sâu non mới nở có xu hướng phát tán ngay, chúng bò lên ngọn cây lúa, sau
ñó nhả tơ thả mình cho gió ñưa sang cây khác. Chúng bò vào giữa bẹ lá và
thân cây lúa, sống ở ñó khoảng 3 - 7 ngày. Sau thời gian này nó mới ñục vào
thân cây lúa ở nơi gốc bẹ lá lúa. Sâu non lớn dần thì di chuyển xuống phía
phần gốc rạ. Nhộng sâu ñục thân lúa 2 chấm thường ở trong thân phần gốc
cây lúa (Dale, 1994; Pathak, 1969).
* Ký chủ của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walk.
Sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas trước ñây ñược coi là loài
ñơn thực, chuyên tính trên cây lúa Oryza sativa L Tuy vậy, những nghiên
cứu vào thập niên 80 thế kỷ XX của Zaheruddexen và Prakasa Rao chỉ ra rằng
các loài lúa dại Oryza rufipogon, O. nivara, O. latifolia, O. glaberrima và loài
cỏ Leptochloa panicoides có thể là những ký chủ phụ của loài sâu ñục thân
lúa 2 chấm T. incertulas (dẫn theo Dale, 1994).
12.2.2.3. Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh thái
Theo Dale (1994); Pathak (1969), trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm bắt
ñầu phát triển ở 13
0
C, nhưng sự nở sâu non từ trứng bình thường thấy ở
nhiệt ñộ cao hơn 16
0
0
C) sâu non ñục thân lúa 2
chấm phát dục nhanh hơn và chỉ có 4 tuổi.
Ngưỡng nhiệt ñộ phát triển của pha nhộng sâu ñục thân lúa 2 chấm là
15 - 16
0
C (Pathak, 1969).
1.2.2.4. Thiên ñịch của sâu ñục thân lúa
Các loài sâu ñục thân lúa bị trên dưới 100 loài thiên ñịch tấn công,
trong ñó chủ yếu là các ký sinh (Yasumatsu, 1964).
Số lượng loài thiên ñịch của các sâu ñục thân lúa ñã phát hiện ñược ở
Philippine và Thái Lan tương ứng là 40 và 37 loài. Sâu ñục thân năm vạch
Chilo suppressalis và sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas ở trên thế
giới (tương ứng) ñã ghi nhận ñược 73 và 56 loài ký sinh. Con số này ở Ấn ðộ
tương ứng là 19 và 56 loài; ở Philippine là 21 và 17 loài. Những ñiều tra ở
Trung Quốc cho thấy nếu tính cả các loài bắt mồi và vật gây bệnh thì sâu ñục
thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas có 113 loài thiên ñịch, sâu ñục thân 5
vạch ñầu nâu Chilo suppressalis có 94 loài thiên ñịch và sâu ñục thân cú mèo
Sesamia inferens có 67 loài thiên ñịch (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 2002).
Tuy thành phần thiên ñịch của nhóm sâu ñục thân lúa khá phong phú,
nhưng có ít loài quan trọng. Số loài thiên ñịch có vai trò quan trọng trong hạn
chế số lượng sâu ñục thân lúa ở Thái Lan là 10-13 loài, ở ñảo Luzon
(Philippine) là 18 loài, chung cho vùng ðông Nam Á là 15 loài. ðó là các loài
Anaxipha longgipennis (Serv.), Bracon chinensis Szepl., Conocephalus
longgipennis (de Haan), Cotesia flavipes (Cam.), Metioche vittaticollis (Stal),
Pardosa pseudoannulata (Boes. et Str.), Stenobracon nicevillei (Bigh.),
Telenomus dignus (Gah.), Telenomus rowani (Gah.), Temelucha
philippinensis (Ashm.), Tetrastichus ayyari Rohw., Tetrastichus schoenobii
Ferr., Trichogramma japonicum Ashm., Tropobracon schoenobii (Vier.),
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
Các loài bắt mồi ñóng vai trò quan trọng trong tiêu diệt các pha phát
dục khác nhau của nhóm sâu ñục thân lúa. Loài muồm muỗm nhỏ
Conocephalus longgipennis có thể tiêu diệt ñược 65% trứng sâu ñục thân lúa
2 chấm. Một cá thể của loài muồm muỗm nhỏ C. longgipennis có thể tiêu diệt
ñược 8 ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm trong 3 ngày. Mật ñộ quần thể của
loài bắt mồi này tăng lên khi trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm gia tăng mật ñộ
(Ooi et al., 1994; Pantua et al., 1984; Rubia et al., 1990).
Nhện sói vân hình ñinh ba Pardosa pseudoannulata một ngày có thể
tiêu diệt hàng trăm sâu non của sâu ñục thân lúa, ñồng thời nó cũng có khả
năng tấn công pha trưởng thành của các loài sâu ñục thân lúa. Bọ xít
Euspudaeus sp. là loài bắt mồi quan trọng trong hạn chế số lượng sâu ñục
thân 5 vạch ñầu nâu Chilo suppressalis ở Nhật Bản. Nó có thể tiêu diệt tới
90% pha trưởng thành loài sâu ñục thân 5 vạch ñầu nâu Chilo suppressalis
trên ñồng ruộng (Ooi et al., 1994).
1.2.3. Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ñục thân lúa
1.2.3.1. Biện pháp canh tác
Thời vụ: Theo Goot (1948), thời vụ muộn làm giảm tỷ lệ xâm nhiễm
của sâu ñục thân bướm trắng Scirpophaga innotata xuống mức thấp nhất (dẫn
theo Oka, 1979). Ở Trung Quốc, thời vụ sớm với các giống lúa chín sớm có
thể tránh ñược sự gây hại bởi lứa 2 của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza
incertulas (Chiu, 1980). Ở thời vụ sớm lúa có thể bị sâu ñục thân lúa gây hại
nhẹ (Litsinger, 1994; Reissig et al., 1986).
Luân canh: Luân canh là biện pháp hiệu quả trừ sâu hại lúa vì luân
canh sẽ hạn chế ñược nguồn thức ăn của sâu hại lúa. Luân canh lúa với cây
trồng khác ñược khuyến cáo ñể trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm (Chelliah, 1985;
Litsinger, 1994; Oka, 1979; Reissig et al., 1986). Luân canh cây lúa với cây
ngô, cây lúa mì thì lại làm tăng mật ñộ quần thể của sâu ñục thân thuộc các
giống Diatraea, Chilo và Sesamia (Litsinger, 1994).