i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay
luận văn thạc sĩ kỹ thuật với đề tài “Nghiên cứu xác định thời gian xây
dựng tối ưu công trình ký túc xá sinh viên trường Cao đẳng kinh tế - kỹ
thuật Vĩnh Phúc” đã hoàn thành đúng thời hạn và đảm bảo đầy đủ các yêu
cầu đặt ra trong bản đề cương đã được phê duyệt.
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành của mình tới thầy giáo GS.TS Vũ Thanh Te đã dành nhiều thời
gian, tâm huyết để hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi để tôi hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu
trường Đại học Thủy Lợi; các thầy cô giáo trong Khoa Công Trình, Bộ môn Công
nghệ và Quản lý xây dựng đã tận tình chỉ bảo, dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học
tập tại nhà trường và đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình,
bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong
suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, chắc chắn khó
tránh khỏi những sai xót. Tôi rất mong muốn nhận được sự góp ý, chỉ bảo
chân thành của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu được
hoàn thiện hơn nữa.
Xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày
tháng 8 năm 2015
Học viên
Phan Thanh Bình
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ TRONG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH.........................................................................................................3
1.1. KHÁI NIỆM VỀ TIẾN ĐỘ TRONG XÂY DỰNG
3
1.1.1. Đôi nét về thi công xây dựng công trình..................................................3
1.1.2. Kế hoạch tiến độ trong xây dựng.............................................................6
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG.
18
1.2.1 Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ thi công [4]..........................................18
1.2.2 Các phương pháp sử dụng để lập kế hoạch tiến độ [7]...........................23
1.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC XÂY DỰNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ.
28
1.3.1 Tổ chức thi công theo phương pháp tuần tự............................................28
1.3.1.4. Phạm vi áp dụng................................................................................29
1.3.2 Tổ chức thi công theo phương pháp song song.......................................30
1.3.2.1. Khái niệm...........................................................................................30
1.3.2.2. Chỉ tiêu tính toán...............................................................................30
1.3.2.3. Phân chia đoạn trong tổ chức thi công song song.............................30
1.3.2.4. Đặc điểm............................................................................................30
1.3.3 Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền.....................................31
1.4. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG HIỆN NAY.
33
3.1. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
VĨNH PHÚC.
78
3.1.1. Mục đích xây dựng.................................................................................78
3.1.2. Tổng quan về quy hoạch........................................................................79
3.1.3. Giới thiệu về dự án.................................................................................79
3.2. LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG THEO SƠ ĐỒ MẠNG CHO DỰ ÁN
83
3.2.1. Khối lượng và trình tự thi công các hạng mục chính của dự án............83
3.2.2. Lập biểu đồ tiến độ thi công dự án theo sơ đồ mạng bằng phần mềm
Microsoft Project 2010....................................................................................88
3.3. ĐIỀU KHIỂN KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ ÁN SAO CHO HỢP LÝ THEO CHỈ TIÊU VỀ THỜI GIAN VÀ
CHI PHÍ.
95
3.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
101
KẾT LUẬN CHƯƠNG III..................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................107
v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1. Các bước lập tiến độ.............................................................................14
Hình 1-2 : Đặc tính biểu đồ nhân lực...................................................................22
II).......................................................................................................................... 100
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3-1: Khối lượng thi công các công việc chính của công trình...................84
Bảng 3-2: Tính toán thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư cho phương án I.............102
Bảng 3-3: Tính toán thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư cho phương án II...........102
1
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triền của nền kinh tế toàn cầu, sau gần 30 năm đổi
mới và phát triển, nền kinh tế thị trường đã mang lại nhiều thành tựu to lớn
đối với đất nước và con người Việt Nam. Bộ mặt đất nước thay đổi rõ rệt, đời
sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện. Có thể
nói rằng tất cả các thành phần trong nền kinh tế thị trường đã bước đầu phát
triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Một trong số đó phải kể đến lĩnh vực
đầu tư xây dựng. Xây dựng đóng vai trò quan trọng trong xây dựng cơ sở vật
chất, kỹ thuật của xã hội, lĩnh vực này đã phát triển cực kỳ mạnh mẽ kể từ khi
mở cửa cải cách. Thành tựu đạt được là vô cùng to lớn nhưng bên cạnh đó
cũng đặt ra những vấn đề cần được giải quyết. Một trong số đó là việc lập kế
hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình sao cho hợp lý về thời gian và chi
phí đầu tư xây dựng.
Thực trạng việc lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình ở
nước ta hiện nay còn nhiều vấn đề chưa hợp lý, chưa chặt chẽ và còn tùy
thuộc vào nhà thầu thi công xây lắp. Các doanh nghiệp xây dựng có khuynh
hướng coi trọng sản xuất xem thường quản lý, coi trọng giá trị sản lượng xem
từ phân tích các điều kiện đảm bảo các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ
quan có thể khẳng định rằng: Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất Trường cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc nói chung và xây dựng ký túc xá sinh viên
là nhu cầu cần thiết và hoàn toàn có cơ sở thực tế; phù hợp với quá trình phát
triển kinh tế xã hội và chủ trương chính sách của Chính phủ về nhà ở xã hội
và an sinh xã hội.
Để nâng cao hiệu quả của dự án cũng như tránh những phát sinh về
thời gian thi công, chi phí xây dựng gây ảnh hưởng không tốt đến mục tiêu
xây dựng của Dự án thì việc xác định thời gian xây dựng tối ưu cho Dự án
trên là rất quan trọng và cần thiết. Chính vì vậy tác giả luận văn đã lựa chọn
đề tài này để nghiên cứu.
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ TRONG XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Khái niệm về tiến độ trong xây dựng
1.1.1. Đôi nét về thi công xây dựng công trình.
1.1.1.1. Thực chất của thi công xây dựng công trình.
Thi công là quá trình qua đó nhà thầu với năng lực và điều kiện tương
xứng, tổ chức kiến tạo công trình theo đúng bản vẽ thiết kế đã được duyệt,
đúng tiêu chuẩn quy chuẩn trong xây dựng và những cam kết trong hợp đồng
A-B. Thi công tạo nên chất lượng tổng hợp và hiệu quả đích thực của các
công trình xây dựng. Thi công được biểu hiện trên 2 phương diện đó là:
phương diện kỹ thuật thực hiện và phương diện tổ chức thực hiện.
+ Phương diện kỹ thuật thực hiện: Chỉ ra những giải pháp kỹ thuật nào
cụ thể sử dụng để thi công công trình đạt được chất lượng theo quy định.
+ Phương diện tổ chức thực hiện: Chỉ ra việc bằng những phương án tổ
chức thực hiện nào thì công trình được tạo ra vừa đảm bảo chất lượng quy
đặt công trình.
- Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội,
văn hóa và quốc phòng.
b. Đặc điểm của sản xuất xây dựng công trình
Đây có thể nói là một trong những yếu tố khách quan, nên cần có cái
nhìn đúng đắn để có giải pháp tổ chức thi công thích hợp. Sản suất xây dựng
công trình có 3 đặc điểm chính là:
- Sản xuất xây lắp là quá trình phải di chuyển thường xuyên để kiến tạo
công trình. Sự di chuyển và thay đổi này thể hiện ở chỗ: địa điểm thi công
thay đổi, mặt bằng sản xuất thay đổi, máy móc - công cụ thi công thay đổi, bố
trí lao động cũng có thể thay đổi. Việc này làm cho chất lượng thi công không
đồng nhất, thời gian thi công và chi phí sản xuất cũng khác nhau đáng kể.
5
- Sản xuất xây dựng chỉ tạo ra một sản phẩm cá biệt - đơn chiếc. Do công
trình được xây dựng đơn chiếc đòi hỏi Nhà thầu và Chủ đầu tư phải xem xét
toàn diện mọi khía cạnh và giải quyết thật tốt các vấn đề trong thiết kế tổ chức
thi công và lập tiến độ thi công để công trình được thi công trong tầm kiểm soát
của các bên liên quan với chất lượng, thời gian và chi phí hợp lý nhất.
- Sản phẩm xây dựng phải thực hiện trong môi trường lộ thiên, chịu ảnh
hưởng rất nặng nề do tác động của thời tiết, khí hậu và yếu tố mùa màng.
Có thể nói rằng, do những đặc điểm của sản phẩm xây dựng và sản xuất
xây dựng như trên, làm cho chất lượng của công trình, thời gian thi công và
chi phí xây dựng luôn biến động và rất khó khống chế; cũng do những đặc
điểm này làm cho thị trường xây dựng cũng có những đặc điểm riêng đòi hỏi
phải hiểu rõ trong hoạt động quản lý và kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng.
c. Đặc điểm của thị trường xây dựng.
Yếu tố thị trường thường tác động rất mạnh mẽ đến chế tạo và lưu
đạo việc xây dựng. Mô hình đó chính là kế hoạch tiến độ thi công. Đó là một
biểu kế hoạch trong đó quy định trình tự và thời gian thực hiện các công việc,
các quá trình hoặc hạng mục công trình cùng những yêu cầu về các nguồn tài
nguyên và thứ tự dùng chúng để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch đề ra.
Như vậy tiến độ xây dựng là kế hoạch sản xuất xây dựng thể hiện bằng
biểu đồ, nội dung bao gồm các số liệu tính toán, các giải pháp được áp dụng
trong thi công gồm: công nghệ, thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng các
công việc xây lắp cùng với điều kiện thực hiện chúng.
Tiến độ là bộ phận không thể tách rời của thiết kế tổ chức xây dựng và
thiết kế tổ chức thi công, trong đó:
+ Tiến độ trong thiết kế tổ chức xây dựng gọi tắt là tiến độ tổ chức xây
dựng do cơ quan tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công
7
việc: Thiết kế, chuẩn bị, thi công, hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị, cung
cấp hồ sơ tài liệu phục vụ thi công và đưa công trình vào hoạt động. Biểu đồ
tiến độ nếu là công trình nhỏ thì thể hiện bằng sơ đồ ngang, nếu công trình
lớn phức tạp thì thể hiện bằng sơ đồ mạng. Trong tiến độ các công việc thể
hiện dưới dạng tổng quát, nhiều công việc của công trình đơn vị được nhóm
lại thể hiện bằng một công việc tổng hợp. Trong tiến độ phải chỉ ra được
những thời điểm chủ chốt như giai đoạn xây dựng, ngày hoàn thành của các
hạng mục xây dựng, thời điểm cung cấp máy móc thiết bị cho công trình và
ngày hoàn thành toàn bộ.
+ Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng gọi là tiến độ thi
công do đơn vị nhà thầu (B) lập với sự tham gia của các nhà thầu phụ (B’).
Trong đó thể hiện các công việc chuẩn bị, xây dựng tạm, xây dựng chính và
thời gian đưa từng hạng mục công trình vào hoạt động. Tiến độ thi công có
thể thể hiện bằng sơ đồ ngang hay sơ đồ mạng. Tổng tiến độ lập dựa vào tiến
- Giảm thiểu thời gian ứ đọng tài nguyên chưa sử dụng.
- Lập kế hoạch sử dụng tối ưu về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
xây dựng.
- Cung cấp kịp thời các giải pháp có hiệu quả để tiến hành thi công
công trình.
1.1.2.3 Vai trò của việc lập kế hoạch tiến độ thi công.
Kế hoạch tiến độ là tài liệu thể hiện rõ các căn cứ, các thông tin cần thiết
để nhà thầu tổ chức và quản lý tốt mọi hoạt động xây lắp trên toàn công trường.
Trong kế hoạch tiến độ thường thể hiện rõ:
+ Danh mục công việc, tính chất công việc, khối lượng công việc theo
từng danh mục.
+ Phương pháp thực hiện (phương pháp công nghệ và cách tổ chức
thực hiện) nhu cầu lao động, xe cộ, máy móc và thiết bị thi công và thời gian
cần thiết để thực hiện từng đầu việc.
9
+ Thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ
trước sau về không gian, thời gian, công nghệ và cách thức tổ chức sản xuất
của các công việc.
+ Thể hiện tổng hợp những đòi hỏi về chất lượng sản xuất, an toàn thi
công và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đã có trên công trường.
Kế hoạch tiến độ còn là căn cứ để lập các kế hoạch phụ trợ khác như:
kế hoạch lao động - tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, kế hoạch cung ứng
vật tư, kế hoạch đảm bảo tài chính cho thi công …
Việc thiết kế tổ chức thi công mà điều quan trọng là thiết kế
phương thức, cách thức tiến hành từng công trình, hạng mục hay tổ hợp công
trình…, có một vai trò rất lớn trong việc đưa ra công trình thực từ hồ sơ thiết
kế kỹ thuật ban đầu và các điều kiện về các nguồn tài nguyên. Nó là tài liệu
quan hệ về công nghệ và tổ chức để có nhiều quá trình xây lắp được triển khai
liên tục, nhịp nhàng, tận dụng triệt để năng lực thi công và mặt bằng sản xuất.
- Phải xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phù hợp với tiến độ đã lập và
có thể phải tiến hành tối ưu hóa kế hoạch tiến độ theo những yêu cầu nhất định.
- Tiến độ lập ra ban đầu chỉ là dạng tĩnh trên cơ sở tính toán và giả thiết
theo sự mong muốn của người lập, từ đó có thể dự kiến tính toán được khả
năng tiêu thụ tài nguyên của công trình. Tuy nhiên trong thi công thường có
những thay đổi vì vậy yêu cầu tiến độ lập ra ban đầu phải có sự mềm dẻo thể
hiện qua những yếu tố như:
+ Các công việc thường có dự trữ để có thể thay đổi thời gian bắt đầu,
kết thúc của công việc.
+ Tiến độ có khả năng điều chỉnh linh hoạt trong quá trình thi công.
Điều đó được thực hiện dễ dàng trong sơ đồ ngang hay trong phương pháp sơ
đồ mạng.
1.1.2.5. Các căn cứ để lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng
Khi lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình cần căn cứ vào
11
các điều kiện và tài liệu sau:
- Bản vẽ thiết kế kiến trúc và kết cấu, bản vẽ thi công công trình.
- Các quy định về thời gian khởi công và hoàn thành công trình, thời
gian đưa công trình vào sử dụng từng phần (nếu có).
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của địa
phương nơi xây dựng công trình.
- Dự toán thi công xây dựng công trình và giá hợp đồng.
- Định mức lao động (định mức sản xuất hoặc định mức chung).
- Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm có liên quan.
- Phương án thi công, phương án công nghệ của các công tác chủ yếu.
tích đặc điểm sản xuất để nắm vững công nghệ xây lắp làm cho các đơn vị
thực hiện hiểu tường tận công việc và sẽ có biện pháp kỹ thuật phù hợp.
Những biện pháp áp dụng chỉ được phép hoàn thiện thêm công nghệ đã được
lựa chọn, mọi vật tư thay thế không được làm giảm chất lượng công trình…
quan trọng hơn tất cả là không kéo dài thời gian thi công.
b. Lập danh mục công việc xây lắp
Việc lập danh mục công việc xây lắp dựa vào sự phân tích công nghệ
sản xuất và những tính toán trong thiết kế. Tất cả các công việc trong danh
mục sẽ được trình bày ở tiến độ, vì vậy việc phân chia các quá trình thành
những công việc phải thỏa mãn những điều kiện sau:
- Tên công việc trùng với mã số trong định mức sử dụng.
- Công việc có thể tiến hành thi công độc lập về không gian cũng như
thời gian, không bị và cũng không gây cản trở cho những công việc khác.
- Một công việc phải đủ khối lượng cho một đơn vị (tổ, đội) làm việc
trong một thời gian nhất định.
- Trong khả năng có thể nên phân chia mỗi việc cho một đơn vị chuyên
môn hóa đảm nhiệm, trong các trường hợp không thể mới bố trí tổ đa năng
hay hỗn hợp thực hiện.
13
- Tại thời điểm kết thúc các giai đoạn xây dựng công trình các công
việc liên quan cũng kết thúc tại thời điểm đó.
- Những công việc không thực hiện tại hiện trường nhưng nằm trong
quy trình xây lắp cũng phải đưa vào danh mục.
- Những công việc lớn có thể chia ra làm nhiều công việc nhỏ để có thể
kết hợp thi công song song với các công việc khác để có thể rút ngắn thời
gian thi công.
- Nhiều công việc nhỏ, khối lượng ít có thể gộp lại thành một công việc
năng suất và sự ảnh hưởng của biện pháp thi công đến môi trường xung quanh.
e. Chọn các thông số tiến độ (nhân lực máy móc).
Tiến độ phụ thuộc ba loại thông số cơ bản đó là công nghệ, không gian
và thời gian: Thông số công nghệ bao gồm số tổ đội (dây chuyền) làm việc
độc lập, khối lượng công việc, thành phần tổ đội (biên chế), năng suất của tổ
đội. Thông số không gian gồm vị trí làm việc, tuyến công tác và phân đoạn,
đợt thi công. Thông số thời gian gồm thời gian thi công công việc và thời gian
16
đưa từng hay toàn bộ công trình vào hoạt động.
Các thông số tiến độ liên quan chặt chẽ với nhau theo quy luật chặt chẽ.
Sự thay đổi mỗi thông số sẽ làm các thông số khác thay đổi theo và làm thay
đổi tiến độ thi công. Việc chọn các thông số trước tiên phải phù hợp với công
nghệ thi công sau đó là hợp lý về mặt tổ chức. Tùy theo phương pháp tổ chức
người ta chọn các thông số theo những nguyên tắc riêng.
- Phân khu, phân đoạn phải phù hợp với kết cấu, kiến trúc để các phần
việc thi công độc lập, đảm bảo chất lượng công trình.
- Khối lượng của các công việc đủ lớn để sử dụng hiệu quả năng suất
máy móc, năng lực tổ đội.
- Số loại công việc (trong danh mục công việc) chọn tùy theo mức độ
chuyên môn hóa của tổ đội. Công việc phân càng nhỏ sẽ tăng mức độ chuyên
môn hóa song làm cho số công việc tăng lên thường kéo dài thời hạn thi công
và tổ chức thực hiện càng phức tạp.
- Nếu công việc vừa thi công cơ giới vừa thi công thủ công thì phải
chọn thông số máy trước, thông số người chọn tùy theo máy.
f. Xác định thời gian thi công
Thời gian thi công công việc phụ thuộc vào khối lượng, tuyến công tác,
mức độ sử dụng tài nguyên và thời hạn xây dựng công trình. Để đẩy nhanh
hoạt động theo dây chuyền.
h. Điều chỉnh tiến độ ban đầu
Sau khi tiến độ ban đầu được lập, người ta tiến hành tính toán các chỉ
số của nó và so sánh với các tiêu chí đề ra. Các tiêu chí đó chỉ thường là thời
gian thi công (đúng giai đoạn và tiến độ), mức sử dụng tài nguyên, độ ổn định
điều hòa tiền vốn, nhân lực, giá thành phương án. Nếu các tiêu chí đạt tiến độ
ban đầu sẽ tiến hành tối ưu theo quan điểm người xây dựng để nâng cao chỉ
tiêu kinh tế, kỹ thuật.
Trong trường hợp có vài tiêu chí không đạt, ta phải điều chỉnh lại tiến
18
độ ban đầu. Việc điều chỉnh sẽ được tiến hành theo nhiều vòng.
- Vòng 1: Điều chỉnh bước lập tiến độ ban đầu (sắp xếp lại công việc)
nếu chưa đạt tiến hành điều chỉnh vòng tiếp.
- Vòng 2: Điều chỉnh các thông số tổ chức tăng giảm số công nhân,
máy móc. Đây là bước tổ chức lại đơn vị sản xuất nếu chưa đạt ta tiến hành
tiếp vòng sau.
- Vòng 3: Điều chỉnh biện pháp thi công. Đây là vòng điều chỉnh
phương án kỹ thuật thi công (thay đổi loại máy móc, chọn phương pháp thi
công khác…) nếu chưa đạt ta tiến hành điều chỉnh tiếp vòng cuối cùng.
- Vòng 4: Đây là vòng điều chỉnh công nghệ sản xuất. Vì các biện pháp
tổ chức và kỹ thuật đều không đạt ta phải thay đổi công nghệ xây dựng.
Tuy nhiên mỗi vòng có thể tiến hành một vài lần khi không đạt mới
chuyển sang vòng tiếp theo. Việc điều chỉnh tiến độ thường khó khăn với
công trình lớn phức tạp khi đó người ta cần sự trợ giúp của máy tính điện tử.
1.2. Các phương pháp sử dụng để lập kế hoạch tiến độ xây dựng.
1.2.1 Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ thi công [4].
Để tiến độ lập ra gần sát với thực tế và yêu cầu của công trình, làm cho