BÀI TẬP NHÓM
ĐỀ TÀI
CHÍNH SÁCH CHIA CỔ TỨC CỦA
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
MỤC LỤC
Chính sách chia cổ tức của các CTNY trên SCKVN
GVHD: Phan Đặng My Phương
MỤC LỤC.......................................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................................2
CHÍNH SÁCH CHIA CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CỦA VIỆT
NAM................................................................................................................................................3
1. CÁC KHÁI NIỆM..................................................................................................................3
1.1. Cổ tức (Dividends)...........................................................................................................3
1.2. Chính sách cổ tức (Dividend policy)...............................................................................4
2. CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÂN CHIA CỔ TỨC:...............4
3. CÁC CHÍNH SÁCH CHIA CỔ TỨC:....................................................................................5
3.1.Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động:..............................................................................5
3.2.Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định:...................................................................................6
3.3.Các chính sách chia cổ tức khác:.......................................................................................6
4. VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC...............................................................................7
5. CÁC PHƯƠNG THỨC CHIA CỔ TỨC.................................................................................7
chính là sự phát triển của các công ty. Các doanh nghiệp đang giao dịch trên
sàn là một nhân tố chính hàng đầu tác động mạnh nhất tới TTCK Việt Nam.
Chính sách cổ tức là một vấn đề rất được quan tâm trong lĩnh vực tài chính
doanh nghiệp. Đứng trên góc độ doanh nghiệp thì cổ tức là một nguồn tiền
đáng kể phải trả ra bên ngoài. Trên phương diện nghiên cứu thì chính sách cổ
tức là vấn đề còn gây nhiều tranh cãi. Câu hỏi liệu các doanh nghiệp nên trả cổ
tức cho cổ đông hay giữ lại phần thu nhập đó để thực hiện tái đầu tư vì lợi ích
của cổ đông vẫn là một câu hỏi mở.
Một số nhà nghiên cứu cho rằng việc công ty có trả cổ tức hay không ?
không có ý nghĩa quan trọng vì nó không có ảnh hưởng gì đến giá trị của công
ty. Một số khác lại tin rằng công ty nên dùng toàn bộ thu nhập để trả cổ tức
nhằm thu hút đầu tư từ cổ đông ưu đãi. Cũng có quan điểm lại cho rằng không
nên trả cổ tức mà dành toàn bộ thu nhập để tái đầu tư. Liệu chính sách cổ tức
có quan trọng hay không, và các công ty nên có chính sách cổ tức như thế nào?
CHÍNH SÁCH CHIA CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM
YẾT TRÊN SÀN CỦA VIỆT NAM
1. CÁC KHÁI NIỆM
1.1.
Cổ tức (Dividends)
Cổ tức là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của công ty để trả cho mỗi cổ
phiếu mà cổ đông nắm giữ.
Cổ tức được trích từ lợi nhuận của Công ty, cổ tức được chi trả cho cổ đông khi
Công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định của pháp luật; và ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, Công ty
Nhóm 6
3
2. Nhu cầu hoàn trả nợ vay:
Nếu công ty đã sử dụng nhiều khoản vay dài hạn để đầu tư thì cần phải giử lại phần
nhiều lợi nhuận để chuẩn bị cho việc trả nợ.
3. Cơ hội đầu tư:
Nếu doanh nghiệp có những cơ hội đầu tư hứa hẹn khả năng tăng trưởng cao thì
công ty có xu hướng giữ lại phần lớn lợi nhuận ròng để tái đầu tư.
4. Mức doanh lợi vốn của công ty:
Nhóm 6
4
Chính sách chia cổ tức của các CTNY trên SCKVN
GVHD: Phan Đặng My Phương
Nếu công ty có mức doanh lợi vốn đạt cao hơn so với các doanh nghiệp khác thì các
cổ đông có xu hướng muốn để lại phần lớn lợi nhuận ròng để tái đầu tư và ngược lại.
5. Sự ổn định về lợi nhuận của công ty:
Nếu công ty có mức lợi nhuận tương đối ổn định hoặc chắn chắn tăng trong tương lai
thì công ty có thể dành phần lớn lợi nhuận ròng để chi trả cổ tức và ngược lại.
6. Khả năng thâm nhập vào thị trường vốn:
Những công ty lớn, có thời gian hoạt động lâu, có lợi nhuận tương đối ổn định, có uy
tín cao… thường có khả năng dễ dàng huy động vốn trên thị trường tào chính. Vì vậy,
các công ty này có thể dành tỷ lệ cao lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức và ngược lại.
7. Xu thế của nền kinh tế:
Trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái, ít có cơ hội đầu tư, lãi suất thị trường sụt giảm.
Nếu công ty có nhu cầu về vốn, có thể dễ dàng vay vốn với khối lượng lớn với lãi suất
trì một mức cổ tức ổn định theo thời gian. Điều này không có nghĩa là các doanh
nghiệp đã bỏ qua nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động, mà bởi vì cổ
tức có thể được duy trì ổn định hàng năm theo hai cách:
− Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong
những năm có nhu cầu vốn cao. Nếu đơn vị tiếp tục tăng trưởng, các giám đốc
có thể tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm cổ tức.
− Thứ hai, doanh nghiệp có thể đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư và do đó
tăng tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần một cách tạm thời để tránh phải giảm cổ tức. Nếu
doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư tốt trong suốt một năm nào đó thì chính sách
vay nợ sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm cổ tức. Sau đó, trong những năm tiếp
theo, doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận để đẩy tỷ số nợ trên vốn cổ phần về lại
mức thích hợp.
3.2.
Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định:
Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương đối ổn
định. Tính ổn định được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm lượng
tiền mặt chia cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác. Tương tự, những gia tăng trong tỷ lệ cổ
tức cũng thường bị trì hoãn cho đến khi các giám đốc tài chính công bố rằng các
khoản lợi nhuận trong tương lai đủ cao đến mức độ thỏa mãn cổ tức lớn hơn. Như
vậy, tỷ lệ cổ tức có khuynh hướng đi theo sau một gia tăng trong lợi nhuận và
đồng thời cũng thường trì hoãn lại trong một chừng mực nào đó.
3.3.
Các chính sách chia cổ tức khác:
Ngoài chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động và cổ tức tiền mặt cố định, các
doanh nghiệp còn có thể sử dụng một số các chính sách cổ tức khác như:
− Chính sách cổ tức có tỷ lệ chia không đổi. Nếu lợi nhuận của doanh nghiệp
thay đổi nhiều từ năm này sang năm khác thì cổ tức cũng có thể dao động theo.
liên quan tới việc xác định lượng tiền mặt dùng để trả cổ tức cho các cổ đông. Vì
vậy, nó có mối liên hệ chặt chẽ với chính sách tài trợ và chính sách đầu tư của công
ty. Việc phân chia lợi tức cổ phần quyết định số lợi nhuận lưu giữ nhiều hay it, điều
này ảnh hưởng tới nguồn vốn bên trong tài trợ cho các nhu cầu mở rộng sản xuất
kinh doanh của công ty trong tương lai. Mặt khác,việc trả cổ tức sẽ làm giảm lợi
nhuận giữ lại để tái đầu tư, vì vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu huy động vốn từ bên
ngoài của công ty.
Như vậy, có rất nhiều chính sách cổ tức để doanh nghiệp lựa chọn sao cho phù
hợp với dòng tiền, lưu lượng tiền tệ và nhu cầu đầu tư của đơn vị. Mặc dù được
xếp ưu tiên thấp hơn chính sách tài trợ và chính sách đầu tư, nhưng việc chọn
chính sách cổ tức cũng đòi hỏi được xem xét cẩn thận bởi vì nó ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi ích của cổ đông và tới sự phát triển của công ty. Sau khi đã thống nhất
chọn được chính sách chia cổ tức, việc tiếp theo mà Đại hội đồng cổ đông cũng
như các nhà quản lý doanh nghiệp phải cân nhắc đó là: lựa chọn phương thức chia
cổ tức.
5. CÁC PHƯƠNG THỨC CHIA CỔ TỨC
Thông thường, có 3 phương thức chia cổ tức cơ bản là: cổ tức bằng tiền mặt, cổ
tức bằng cổ phiếu, và cổ tức bằng tài sản. Trong đó, 2 phương thức đầu là phổ biến
nhất.
5.1.
Cổ tức trả bằng tiền mặt:
Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt. Cổ tức tiền mặt được trả tính trên
cơ sở mỗi cổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá. Mệnh giá là giá trị được
ấn định trong giấy chứng nhận cổ phiếu theo điều lệ hoạt động của công ty.
Nhóm 6
7
hợp đều làm số lượng cổ phần tăng lên và giá trị cổ phần giảm xuống.
Trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và phần lợi nhuận
giảm xuống. Trong khi đó tách cổ phiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần.
5.3.
Cổ tức trả bằng tài sản:
Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm, hàng bán, bất động sản
hay cổ phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu. Hình thức này rất hiếm
xảy ra trong thực tiễn.
TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CHIA CỔ TỨC CỦA CÁC
CÔNG TY NHỮNG NĂM VỪA QUA
Nhóm 6
8
Chính sách chia cổ tức của các CTNY trên SCKVN
GVHD: Phan Đặng My Phương
Trong thực tế thì hầu như tất cả các công ty đều cố gắng duy trì mức cổ tức ổn định.
Do vậy nên chính sách cổ tức không còn thực sự là một tín hiệu lạc quan về tương lai
nữa. Các nhà đầu tư bắt đầu xem xét tới các yếu tố bên ngoài cổ tức như nguồn thu nhập
bằng tiền mặt mà công ty có thể dùng để trả cổ tức. Nếu công ty trả mức cổ tức cao hơn
nguồn tiền mặt này thì giá cổ phiếu trên thị trường của công ty sẽ giảm, phản ánh niềm
tin của các nhà đầu tư vào việc mức cổ tức đó không thể duy trì lâu dài. Một thực tế nữa
làm cho quan điểm này giảm giá trị là sự phổ biến của các công cụ phân tích như máy
tính, các nguồn dữ liệu giá rẻ và các phần mềm phân tích đã cung cấp cho các nhà phân
9
Chính sách chia cổ tức của các CTNY trên SCKVN
GVHD: Phan Đặng My Phương
Ngày 19/10/2011 là ngày giao dịch không hưởng quyền nhận tạm ứng cổ tức đợt
1/2011 bằng tiền mặt (8%) của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB). Thời gian
thực hiện là 1/11/2011. Theo kế hoạch, ngân hàng này sẽ trả cổ tức 14%, tức 1.400
đồng/CP. Với mức giá 7.600 đồng/CP thì ở thời điểm ngày 17/10, tỷ lệ cổ tức/thị giá là
18,42%. Nếu so với việc gửi tiết kiệm với lãi suất 14% thì đây có vẻ là một kênh đầu tư
hấp dẫn hơn, nhất là khi ngân hàng này duy trì ổn định mức trả cổ tức bằng tiền mặt (năm
2010 là 15%).
Trước đó, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (HBB) cũng đã chốt ngày giao dịch không
hưởng quyền nhận tạm ứng cổ tức đợt 1/2011 bằng tiền mặt (8%). Kế hoạch trả cổ tức
của ngân hàng này là 14%, nếu so với mức giá 6.300 đồng/CP thì lợi suất sau một năm
đầu tư tương đương 22,22%, lớn hơn nhiều so với gửi tiết kiệm.
Tương tự, CTCP Đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang cũng có kế hoạch trả cổ tức
bằng tiền mặt 18% trong năm 2011. Ngày 12/10 vừa qua là ngày giao dịch không hưởng
quyền nhận tạm ứng đợt 1/2011 (1.000 đồng/CP) của VLA. Với mức giá 7.200 đồng/CP,
nếu công ty duy trì được chính sách trả cổ tức cao hàng năm, NĐT có thể đạt được mức
lợi nhuận 25%/năm.
Theo một thống kê chưa đầy đủ, tỷ lệ trả cổ tức bằng tiền mặt (kế hoạch năm 2011)
của 203 doanh nghiệp có thị giá dưới mệnh giá, với giả định tỷ lệ trả cổ tức này sẽ giữ ổn
định, thì có tới 157 cổ phiếu có tỷ suất sinh lời cao hơn so với lãi suất tiết kiệm 14%/năm.
Nhóm 6
10
VIT
PTL
PFL
TV4
DTA
PHT
CX8
PXT
PXI
VID
VLA
BGM
PSG
VCR
SGD
TDC
TLH
PVV
HDO
ADC
HBB
HEV
KMR
SJC
DAD
Giá
2,4
4
5,9
6,8
Cổ tức
10,00%
15,00%
20,00%
12,00%
12,00%
18,00%
15,00%
14,00%
15,00%
20,00%
18,00%
17,00%
20,00%
15,00%
20,00%
12,50%
15,00%
17,00%
12,00%
18,00%
20,00%
17,00%
16,00%
12,00%
20,00%
15,00%
15,00%
24,29%
24,24%
24,00%
23,53%
23,44%
22,73%
22,50%
22,39%
22,22%
22,22%
22,22%
22,22%
22,06%
Mã
SKS
VCC
L44
TMT
TPC
L62
BCE
TV2
SED
STT
MMC
TNG
CID
CTC
C47
7,6
5,7
7,2
9,7
7,3
7,8
9,8
5,9
7,4
7,4
7,4
7,9
7,5
7
9
7,6
5,1
4,6
4,1
7,7
7,7
6,2
9,3
5,2
7,6
Cổ tức
18,00%
15,00%
14,00%
Cổ tức/thị giá
21,95%
21,74%
21,54%
21,43%
21,43%
21,43%
21,25%
21,18%
21,05%
21,05%
20,83%
20,62%
20,55%
20,51%
20,41%
20,34%
20,27%
20,27%
20,27%
20,25%
20,00%
20,00%
20,00%
19,74%
19,61%
19,57%
19,51%
19,48%
tài khoản như cam kết nên chưa thu xếp được nguồn tiền. Trước đó, cũng với lý do này,
SD4 đã 2 lần điều chỉnh ngày thanh toán cổ tức bằng tiền mặt theo tỷ lệ 10%. CTCP
Sông Đà 3 (SD3) thì khất trả cổ tức bằng tiền mặt năm 2010 đến lần thứ 4. Theo giải
thích từ SD3, Công ty chưa cân đối được nguồn tiền, do EVN chậm thanh toán…
Cũng vì lý do “túng thiếu” tiền mặt, HĐQT CTCP Đầu tư Tổng hợp Hà Nội (SHN) đã
quyết định hoãn trả cổ tức năm 2010 cho các cổ đông đến hết ngày 30/6/2012. CTCP
Sông Đà 9.06 (S96) lùi thời điểm thanh toán cổ tức năm 2010 thêm 6 tháng, từ ngày
30/12/2011 sang ngày 29/6/2012.
Trên thực tế, hầu như các doanh nghiệp trễ hẹn trả cổ tức đều rơi vào tình trạng cạn
nguồn tiền tại thời điểm định trả cổ tức. Nhiều doanh nghiệp mặc dù báo cáo kết quả kinh
doanh có lãi, nhưng vẫn không có nguồn tiền mặt để chia.
Nhóm 6
13
Chính sách chia cổ tức của các CTNY trên SCKVN
GVHD: Phan Đặng My Phương
1.1.2 Tìm hiểu về tình hình chia cổ tức của một số công ty.
Công ty cổ phần Nhựa và Môi trường xanh An Phát (AAA).
Theo nghị quyết của Đại hội cổ đông thường niên năm 2008 ngày 05/04/2008 Công ty
quyết định chia cổ tức năm 2007 là 21,54% tương đương với 12.923.810.018 đồng. Theo
nghị quyết của Đại hội cổ đông thường niên năm 2009 ngày 16/05/2009, Công ty quyết
định chia cổ tức năm 2008 là 24,26% tương đương với 16.012.252.657 đồng. Theo nghị
quyết của Đại hội cổ đông thường niên năm 2010 ngày 17/04/2010, Công ty quyết định
chia cổ tức năm 2009 là 10%, tương đương với 6.600.000.000 đồng.
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Đà Nẵng (NDN).
Trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 12%
50
0
2005 2006 2007 2008 2009 2011
Qua các năm, số lượng công ty niêm yết trên sàn HOSE tăng dần.
1.2.2. Tình hình trả cổ tức của các công ty tại HOSE những năm 2009-2011.
Tỷ lệ chi trả cổ tức vào mỗi năm của mỗi công ty niêm yết trên sàn phụ thuộc vào kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty vào năm đó.
Một vài ví dụ một số công ty được niêm yết trên sàn HOSE trong năm gần đây:
Công ty FPT
Năm 2009: Kết thúc năm 2009, tổng doanh thu FPT tăng trưởng 11,5% đạt 18.742 tỷ
đồng, vượt 8% kế hoạch đề ra. Lợi nhuận trước thuế toàn FPT đạt 1.698 tỷ đồng, tăng
36,9% so với năm 2008 và vượt 12% kế hoạch. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) đạt 7.498
đồng, tăng 25,8% so với năm 2008 và vượt 18% kế hoạch.
Ngày 27/3, Đại hội đã thông qua phương án trả cổ tức gồm tiền mặt là 25% và 33,3%
cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu (3 cổ phiếu cũ được chia thêm 1 cổ phiếu
mới).
Năm 2010, Tại Đại hội, Chủ tịch HĐQT FPT Telecom Trương Đình Anh cho biết,
trong năm 2010, công ty đạt doanh thu 2.457 tỷ đồng, tăng 33% so với năm 2009 và lợi
nhuận trước thuế đạt 601,4 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2009.
ĐHĐCĐ FPT Telecom năm 2011 đã nhất trí mức cổ tức chi trả cho cổ đông năm 2010
bằng tiền mặt là 2.500 đồng/CP (đã tạm 1.000 đồng/CP) và trả cổ tức bằng cổ phiếu theo
tỷ lệ 5:1.
Nhóm 6
15
gia tăng cổ tức của công ty cung cấp những thông tin về triển vọng tốt đẹp của công ty.
Cổ tức có thể cho các nhà đầu tư những cảm giác về giá trị thực của một công ty. Việc
lựa chọn một chính sách cổ tức cho một doanh nghiệp riêng biệt phải dựa trên sự cân
nhắc các yếu tố ảnh hưởng và phải nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.Tuy
Nhóm 6
16
Chính sách chia cổ tức của các CTNY trên SCKVN
GVHD: Phan Đặng My Phương
nhiên, việc ra quyết định cổ tức của các công ty cổ phần Việt Nam vẫn còn mang nặng
nội dung phát tín hiệu đến nhà đầu tư, hoặc mang tính chất PR cho doanh nghiệp nhằm
tăng tính thanh khoản và sự hấp dẫn khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu mới.
Nhóm 6
17