LỜI MỞ ĐẦU
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại, phản
ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản,
mang lại thu nhập lớn nhất song cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất cho ngân
hàng. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, một số NHTMCP đã coi chính
sách mở rộng tín dụng là một giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần.
Nhưng không thể đồng nghĩa với việc hạ thấp các tiêu chuẩn đánh giá khách hàng,
tìm cách lách rào kiểm soát, thông tin sai lệch… mà vẫn phải thực hiện đúng quy
trình tín dụng để giảm tỷ lệ nợ xấu, tránh tổn thất cho ngân hàng. Nhất là trong bối
cảnh khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu, mà khởi nguồn là cuộc khủng hoảng tài
chính từ Mỹ, thì những tác động của nó lên nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập càng
sâu và rộng với nền kinh tế thế giới nói chung và ngành ngân hàng Việt Nam nói
riêng là không hề nhỏ. Những khoản cho vay không thu hồi được cả gốc và lãi đúng
thời hạn càng lớn, tỷ lệ nợ xấu ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng
bất động sản, đã có lúc đe dọa tới tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng. Do vậy,
quản lý nợ xấu, hạn chế nợ xấu phát sinh và xử lý nợ xấu đã phát sinh là một yêu cầu
cấp thiết, có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động quản lý của ngân hàng.
Trong một thời gian thực tập ngắn tại Sở giao dịch I – Ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam, đơn vị trực tiếp kinh doanh của Hội sở chính, một khu vực trọng
điểm của hệ thống Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, được tìm hiểu về hoạt
động của Sở, nhất là hoạt động tín dụng, em đã chọn đề tài: “Tăng cường quản lý
nợ xấu tại Sở giao dịch I – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” làm
chuyên đề tốt nghiệp.
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Chương II. Thực trạng quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch I – BIDV
Chương III. Giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch I – BIDV
1
Em xin cảm ơn TS. Lê Thanh Tâm và các anh chị phòng Quan hệ khách hàng
2 – Sở giao dịch I – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn
thành chuyên đề này.
1.3.1. Sự cần thiết quản lý nợ xấu tại các NHTM...............................17
1.3.2. Nội dung quản lý nợ xấu của NHTM........................................18
1.3.2.1. Phòng ngừa nợ xấu phát sinh................................................18
1.3.2.2. Xử lý nợ xấu..........................................................................21
1.3.3. Nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nợ xấu......................25
1.3.3.1. Nhân tố chủ quan..................................................................25
1.3.3.2. Nhân tố khách quan..............................................................28
Chương II. Thực trạng quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch I – Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam............................................................31
2.1. Tổng quan về Sở giao dịch I – BIDV ...............................................31
2.1.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch I –
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam..........................................31
2.1.1.1. Lịch sử hình thành.................................................................31
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch Ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam ...................................................................................33
2.1.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh..................................35
2.1.2.1. Phân tích tài chính................................................................35
2.1.2.2. Phân tích hoạt động..............................................................36
2.2. Thực trạng công tác quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch I – BIDV.....42
2.2.1. Tình hình nợ xấu.........................................................................42
2.2.2. Tình hình quản lý nợ xấu tại SGD I – Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam..............................................................................45
2.2.2.1. Phòng ngừa nợ xấu phát sinh................................................45
2.2.2.2. Xử lý nợ xấu phát sinh...........................................................48
2.3. Đánh giá công tác quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch I – BIDV.........52
2.3.1. Thành tựu.....................................................................................52
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân.............................................................54
2.3.2.1. Hạn chế ................................................................................54
2.3.2.2. Nguyên nhân.........................................................................56
4
Biểu
Biểu 2.1. Biểu đồ tổng tài sản của Sở giao dịch qua các năm
Biểu 2.2. Biểu đồ nguồn vốn huy động của Sở giao dịch qua các năm
Biểu 2.3. Biểu đồ dư nợ tín dụng của Sở giao dịch qua các năm
Bảng
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của SGD
Bảng 2.2. Kết quả huy động vốn 2006 – 2008
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động tín dụng của SGD
Bảng 2.4. Tình hình hoạt động dịch vụ của SGD
Bảng 2.5. Tình hình nợ xấu 2007 – 2008
Bảng 2.6. Các doanh nghiệp thuộc nhóm nợ 3,4,5 trong năm 2008
Bảng 2.7. Tỷ trọng nợ xấu 2008 – 2009
Bảng 2.8. Kết quả xử lý nợ xấu của SGD
Bảng 2.9. Số dư quỹ DPRR 2008 -2009
Sơ đồ
Sơ đồ 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SGD
7
Chương I. Những vấn đề cơ bản về quản lý nợ xấu của
Ngân hàng thương mại
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất trong nền
kinh tế. Tùy thuộc vào tính chất và mục tiêu hoạt động cũng như sự phát triển của
nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, ngân hàng bao gồm ngân hàng
thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân
hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác, trong đó ngân hàng thương mại
thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân
hàng.
Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan
trọng nhất trong nền kinh tế. NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh
hàng Việt nam và bên ngân hàng nước ngoài có trụ sở tại Việt nam, hoạt động theo
pháp luật Việt Nam.
1.1.2.2. Theo tính chất hoạt động
Theo hoạt động chuyên doanh và đa năng:
- NHTM chuyên doanh: Là loại hình NHTM chỉ tập trung cung cấp một số
dịch vụ ngân hàng, ví dụ như chỉ cho vay đối với xây dựng cơ bản, hoặc đối với nông
nghiệp…
- NHTM đa năng: Là loại hình NHTM cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng cho
mọi đối tượng, đây là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các NHTM.
Theo hoạt động bán buôn và bán lẻ:
- NHTM bán buôn: Là loại hình NHTM cung cấp các dịch vụ cho các ngân
hàng, các công ty tài chính, cho Nhà nước, cho các doanh nghiệp lớn. Thường là
những ngân hàng lớn hoạt động tại các trung tâm tài chính quốc tế, cung cấp các
khoản tín dụng lớn.
- NHTM bán lẻ: Là loại hình NHTM cung cấp dịch vụ trực tiếp cho doanh
nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân với các khoản tín dụng nhỏ.
1.1.2.3. Theo cơ cấu tổ chức
- NHTM sở hữu công ty: Là ngân hàng nắm giữ phần vốn chi phối của công
ty, cho phép ngân hàng tham gia quyết định các hoạt động cơ bản của công ty.
9
- NHTM thuộc sở hữu công ty: Các tập đoàn kinh tế thường tổ chức thành lập
ngân hàng nhằm cung ứng dịch vụ tài chính cho các đơn vị thành viên của tập đoàn
và ngoài tập đoàn.
1.1.3. Chức năng của NHTM
- Trung gian tài chính
Các tổ chức như NHTM, công ty tiết kiệm và cho vay, ngân hàng tiết kiệm
tương trợ, liên hiệp tín dụng, công ty bảo hiểm, quỹ tương trợ, quỹ trợ cấp và những
công ty tài chính là những trung gian vay vốn của những người đã tiết kiệm được tiền
rồi ngược lại cho những người khác vay. Ngân hàng, nhất là NHTM là trung gian tài
chính mà một người bình thường thường xuyên giao dịch nhất.
nhiệm chi, nhờ thu, thẻ... cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và
cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù
trừ với nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh
toán. Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng
công nghệ đó càng được mở rộng. Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua ngân
hàng thường được các nhà quản lý tìm cách áp dụng rộng rãi. Nhiều hình thức thanh
toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa
các ngân hàng trong nước mà còn giữa các ngân hàng trên thế giới. Các trung tâm
thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng,
biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ
đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu.
1.2. Những vấn đề cơ bản về nợ xấu của NHTM
1.2.1. Khái niệm
1.2.1.1. Theo ngân hàng Trung ương Liên minh châu Âu
Nợ xấu trong các NHTM bao gồm:
* Những khoản nợ không thể thu hồi được:
- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi
bồi thường từ nợ
- Người mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ.
- Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ
hoặc không thể tìm được người mắc nợ.
- Những khoản nợ mà khách nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tài
sản hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ.
11
* Nợ có thể thu không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng.
Đây là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không
đủ trả nợ. Người mắc nợ không liên lạc với ngân hàng để trả lãi hoặc gốc có thời hạn
thanh toán, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không thể thu hồi đầy đủ như:
- Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ, nhưng
phần còn lại không thể được đền bù, hoặc những khoản nợ trong đó tài sản được