BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
------------------------------
LÊ THỊ KIM PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÀI KHOẢN
VÃNG LAI TẠI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
------------------------------
LÊ THỊ KIM PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÀI KHOẢN
VÃNG LAI TẠI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Sau cùng, em xin kính chúc toàn thể Quý thầy cô dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và
thành công trong cuộc sống.
Trân trọng!
Tác giả luận văn
Lê Thị Kim Phượng
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................................................i
T
2
3
T
2
3
LỜI CÁM ƠN ......................................................................................................................................... ii
T
2
3
T
2
3
2
3
T
2
3
1.1.
T
2
3
T
2
3
1.2.
T
2
3
T
2
3
1.3.
T
2
3
Mục tiêu...........................................................................................................................2
1.3.1.
T
2
3
T
2
3
T
2
3
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................................2
1.3.2.
T
2
3
T
2
3
1.4.
T
2
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................................2
T
2
3
T
2
3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................................................................................3
T
2
3
T
2.1.
T
2
3
T
2
3
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT....................................................................................5
T
2
3
T
2
3
Định nghĩa tài khoản vãng lai .......................................................................................5
2.1.1.
T
2
3
T
2
3
T
T
2
3
T
2
3
2.1.2.
T
2
3
2.2.
T
2
3
T
2
3
T
2
3
T
2
3
3
T
2
3
2.2.7.
T
2
3
Khung lý thuyết ..............................................................................................................7
T
2
3
T
2
3
T
2
3
2.2.3.
T
2
3
T
T
2
3
T
2
3
Cán cân thu nhập ..........................................................................................................6
2.1.1.3.
T
2
3
T
2
3
Cán cân dịch vụ ............................................................................................................6
2.1.1.2.
T
2
3
T
2
3
Tiết kiệm tư nhân ........................................................................................................ 10
T
2
3
T
2
3
Độ mở thương mại....................................................................................................... 10
T
2
3
T
2
3
Tài sản nước ngoài ròng ............................................................................................. 11
T
2
3
T
2
3
Thu nhập tương đối..................................................................................................... 11
T
2
3
T
2
3
3.3.
T
2
3
T
2
3
CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU................................................................................. 13
T
2
3
T
2
3
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 14
T
2
3
3.3.3.
T
2
3
T
2
3
3.4.
T
2
3
T
2
3
3.5.
T
2
3
T
2
3
Kiểm định nghiệm đơn vị ........................................................................................... 16
T
T
2
3
XỬ LÝ DỮ LIỆU ................................................................................................................ 19
T
2
3
T
2
3
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................................... 21
T
2
3
T
2
3
4.1.
T
2
3
T
2
3
2
3
T
2
3
4.6.
T
2
3
T
2
3
4.7.
T
2
3
T
2
3
4.8.
T
2
3
KIỂM ĐỊNH NHÂN QUẢ GRANGER TRUYỀN THỐNG........................................... 24
T
2
3
T
2
3
KIỂM ĐỊNH ĐỒNG LIÊN KẾT JOHANSEN ................................................................ 26
T
2
3
T
2
3
ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VECM TẠI VIỆT NAM ........................................................ 29
T
2
3
T
2
3
KIỂM ĐỊNH TÍNH PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH ............................................................. 35
T
T
2
3
4.8.3.
T
2
3
T
2
3
4.8.4.
T
2
3
T
2
3
Kiểm định tính dừng cho các biến ............................................................................. 36
T
2
3
T
2
T
2
3
T
2
3
5.1.
T
2
3
T
2
3
5.2.
T
2
3
5.3.
T
2
3
T
2
2
3
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................................. 50
T
2
3
T
2
3
DANH MỤC PHỤ LỤC...................................................................................................................... 53
T
2
3
T
2
3
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADB
Asian Development Bank
Ngân hàng phát triển Châu Á
1
EU
European Union
Liên minh Châu Âu
EX
Exports
Xuất khẩu
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
IM
Imports
Ngang giá sức mua
REER
Real Effective Exchange Rate
Tỷ giá thực đa phương
REL_y
Relative Income
Thu nhập tương đối
USD
United State Dollar
Đôla Mỹ
VAR
Vestor Autoregression
Mô hình tự hồi quy
VND
Vietnamese Dong
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước theo yếu tố ............................................. 12
Bảng 3.1: Bảng mô tả các biến sử dụng trong mô hình .................................................... 15
Bảng 3.2: Mô tả bộ dữ liệu ................................................................................................ 19
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ........................................................... 21
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định ADF – Level ....................................................................... 22
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định ADF – sai phân bậc 1 ......................................................... 22
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định PP bậc gốc (level)............................................................... 23
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định PP sai phân bậc 1................................................................ 23
Bảng 4.6: Lựa chọn độ trễ tối ưu ....................................................................................... 24
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định nhân quả Granger ............................................................... 25
Bảng 4.8: Kiểm định đồng liên kết Johansen .................................................................... 27
Bảng 4.9: Kết quả ước lượng VECM tại Việt Nam .......................................................... 30
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định tính dừng của phần dư các biến ........................................ 35
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định ADF – Level tại các quốc gia ........................................... 36
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định ADF – sai phân bậc 1 tại các quốc gia ............................. 37
Bảng 4.13: Lựa chọn độ trễ tối ưu tại các quốc gia kiểm định.......................................... 37
Bảng 4.14: Tóm tắt kiểm định nhân quả Granger tại các quốc gia .................................. 38
Bảng 4.15: Đồng liên kết Johansen – Trace statistics ....................................................... 39
Bảng 4.16: Đồng liên kết Johansen – Maximum Eigenvalue ........................................... 40
Bảng 4.17: Tóm tắt kết quả hệ số ước lượng VECM tại các quốc gia .............................. 41
Bảng 4.18: Tóm tắt kết quả hệ số phương trình trong VECM tại các quốc gia ................ 44
vi
TÓM TẮT
Bài luận văn này nghiên cứu các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến tài khoản
vãng lai như là tài sản nước ngoài ròng, độ mở thương mại, thu nhập tương đối, tỷ giá
dư sang thâm hụt. Từ sau năm 1993, tài khoản vãng lai ở Việt Nam bắt đầu có những
chuyển biến tốt, mức thâm hụt được thu hẹp trở lại trong những năm 1997 – 1998,
sang năm 1999 lần đầu tiên đạt thặng dư tài khoản vãng lai và trong những năm tiếp
theo khoảng 2,1% vào năm 2000; 2,2% năm 2001(IMF Vietnam Country Report).
Nhưng giai đoạn từ năm 2002 đến nay cán cân vãng lai bắt đầu thâm hụt trở lại. Đặc
biệt năm 2008, chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng toàn cầu mức thâm hụt tài
khoản vãng lai đạt mức cao nhất là 10,79 tỷ USD, chiếm 11,9% GDP. Năm 2009, do
chịu tác động trễ của khủng hoảng tới xuất nhập khẩu, thâm hụt vãng lai của Việt Nam
đã có chuyển biến theo hướng tích cực, nhưng mức độ giảm không đáng kể. Sang đến
năm 2010, vấn đề nhập siêu lại trở nên rất căng thẳng, thâm hụt vãng lai chiếm
10,15% GDP.
Trong khi đó, xem xét các nước láng giềng trong khu vực như Thái Lan,
Phillipines, Singapore, Malaysia, … cho thấy các nước này luôn đạt thặng dư tài
khoản vãng lai. Để hiểu rõ hơn nguyên nhân, cũng như các yếu tố tác động đến tài
khoản vãng lai từ đó có những chính sách điều chỉnh hợp lý cũng là lý cho tôi chọn đề
tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến tài khoản vãng lai tại các nước Đông Nam
Á”.
1
1.2.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố tác động đến tài
khoản vãng lai, mối quan hệ giữa các yếu tố đó đến tài khoản vãng lai là tích cực hay
tiêu cực. Cụ thể như: Nghiên cứu của Jawaid and Raza (2003): “ Dynamics of Current
Account Deficit: A Lesson from Pakistan”;Charles Engel and John H. Rogers (2006):
“The U.S current account deficit and The expected share of world output”;Grigorios
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: tài khoản vãng lai và các yếu tố ảnh hưởng đến tài khoản vãng lai
như là: tài sản nước ngoài ròng, độ mở thương mại, tỷ giá thực đa phương, thu nhập
tương đối.
2
Phạm vi: nghiên cứu dựa trên dữ liệu về tài khoản vãng lai được tính theo quý
tại các nước Đông Nam Á giai đoạn từ quý 1/2005 – quý 4/2014.
1.5.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập dữ liệu: sử dụng số liệu thứ cấp được công bố trên các
trang web, từ các báo cáo của quỹ tiền tệ quốc tế – IMF (International Monetary
Fund), Ngân hàng thế giới –WB (World Bank), Ngân hàng Phát triển châu Á – ADB
(The Asian Development Bank), Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp Quốc –
UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development). Thời gian thu
thập số liệu giai đoạn từ quý 1/2005 đến quý 4/2014.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp tự hồi quy (VAR); mô hình hiệu chỉnh
sai số vector (VECM) kết hợp đồng liên kết Johansen để phân tích các yếu tố tác động
trong ngắn hạn và dài hạn.
Sử dụng phương pháp VAR với điều kiện khi chạy mô hình là dữ liệu chuỗi thời
gian phải là chuỗi dừng, nghĩa là giá trị trung bình, phương sai, hiệp phương sai (tại
các độ trễ khác nhau) giữ nguyên không đổi cho dù chuỗi được xác định vào thời điểm
nào. Nếu chuỗi thời gian là không dừng thì ta có thể biến đổi thành chuỗi dừng bằng
cách lấy sai phân của biến đó. Tất cả các biến phải cùng dừng tại một mức nào đó, ví
dụ như cùng dừng tại mức 0, hay mức 1.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ
CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM
2.1.
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Định nghĩa tài khoản vãng lai
2.1.1.
Tài khoản vãng lai ( còn gọi là cán cân vãng lai) trong cán cân thanh toán của
một quốc gia ghi chép những giao dịch về hàng hóa và dịch vụ giữa người cư trú trong
nước với người cư trú ngoài nước. Tài khoản vãng lai bao gồm 4 thành phần: cán cân
thương mại, cán cân dịch vụ, cán cân thu nhập, chuyển giao vãng lai.
2.1.1.1.
Cán cân thương mại
Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh
toán. Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của
một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định ( quý hoặc năm) cũng như mức
chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu.
Các trạng thái của cán cân thương mại tùy thuộc vào độ chênh lệch giữa giá
trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá của một quốc gia hay một nền kinh tế trong từng
giai đoạn, chúng ta có các trạng thái khác nhau của cán cân thương mại của quốc gia
hay nền kinh tế đó, cụ thể như:
− Cân bằng thương mại: là trạng thái khi kim ngạch xuất khẩu và kim
ngạch nhập khẩu hàng hoá của một quốc gia hay một nền kinh tế bằng nhau trong thời
kỳ xem xét.
Phản ánh các dòng tiền về thu nhập chuyển vào và chuyển ra như:Thu nhập
của người lao động (tiền lương, tiền thưởng, thu nhập khác...) do người không cư trú
trả cho người cư trú và ngược lại.Thu nhập từ hoạt động đầu tư như: FDI, ODA...Các
khoản thanh toán và được thanh toán từ tiền lãi, cổ tức đến những khoản thu nhập từ
đầu tư ở nước ngoài từ trước.
2.1.1.4.
Chuyển giao vãng lai
Chuyển giao vãng lai ghi nhận các khoản thanh toán phát sinh liên quan đến
việc thay đổi quyền sở hữu của một loại tài sản nào đó, tài sản thực hay tài sản tài
chính. Bất cứ các giao dịch nào có tính chất một chiều không được hoàn lại từ một
quốc gia hay nhiều quốc gia đến một quốc gia khác như: viện trợ không hoàn lại;
khoản bồi thường, quà tặng, quà biếu; trợ cấp tư nhân, trợ cấp chính phủ.
Các khoản thu đơn phương được xem như tăng thu nhập nội địa do thu được
từ nước ngoài, làm tăng cung ngoại tệ. Các khoản phải trả đơn phương do phải thanh
toán cho người nước ngoài phát sinh cầu ngoại tệ.
6
2.1.2.
Khung lý thuyết
Phương pháp tiếp cận tài khoản vãng lai từ sự chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu
tư:
CA = S – I
Trong đó, S: tiết kiệm tư nhân
MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY CÓ LIÊN QUAN
Một số bằng chứng thực nghiệm trước đây nghiên cứu về các yếu tố tác động đến
tài khoản vãng lai, được trình bày theo từng yếu tố như sau:
2.2.1.
Nợ nước ngoài
Nợ nước ngoài là một phần của tổng nợ quốc gia được vay mượn từ quốc gia
khác. Các khoản nợ bao gồm nợ đối với ngân hàng thương mại, các Chính phủ của
nước khác, các tổ chức tài chính quốc tế.
Nợ nước ngoài tác động đến tài khoản vãng lai gián tiếp thông qua tiết kiệm,
tiêu dùng tư nhân và chi tiêu Chính phủ. Khoản vay này là khoản bù đắp trực tiếp cho
chênh lệch tiết kiệm đầu tư của nền kinh tế. Nếu các khoản vay này được sử dụng để
đầu tư và chi tiêu Chính phủ một cách hiệu quả thì sẽ hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh
tế, gia tăng sản xuất. Nếu các khoản này là vay thương mại ngắn hạn, vay các kênh tài
sản và đầu tư kém hiệu quả thì sẽ làm thâm hụt ngân sách, trở thành yếu tố gia tăng
nhập khẩu và tạo nên vòng xoáy vay nợ cao, đe dọa đến sự bền vững của cán cân
thanh toán và sự ổn định của nền kinh tế.
Nghiên cứu của Jawaid và Raza (2013) điều tra các yếu tố tác động đến thâm
hụt tài khoản vãng lai ở Pakistan, cho thấy mối quan hệ nghịch chiều giữa nợ nước
ngoài và tài khoản vãng lai.
Nghiên cứu của Kwalingana và Nkuna (2009) về các yếu tố tác động thâm hụt
tài khoản vãng lai ở Malawi trong ngắn hạn và dài hạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy
mối quan hệ cùng chiều trong dài hạn của nợ nước ngoài và thâm hụt tài khoản vãng
lai, có nghĩa là khi tích lũy nợ theo thời gian dẫn đến tài khoản vãng lai càng tăng thâm
hụt.
2.2.2.
và ngược lại.
Hanan Morsy (2009) nghiên cứu các yếu tố tác động đến tài khoản vãng lai
trong trung hạn, sử dụng dữ liệu của 28 nước xuất khẩu dầu giai đoạn từ 1970 – 2006.
Kết quả cho thấy cán cân ngân sách và cán cân vãng lai có quan hệ cùng chiều, cán
cân ngân sách tác động đáng kể đến tài khoản vãng lai trong ngắn hạn và dài hạn.
Chinn và Prasad (2003) cung cấp nghiên cứu thực nghiệm về việc xác định
các yếu tố tác động đến tài khoản vãng lai trong trung hạn ở 18 nước công nghiệp và
71 nước đang phát triển trong giai đoạn 1971 – 1995. Kết quả cho thấy cán cân ngân
sách tác động cùng chiều lên cán cân vãng lai.
9
Misztal (2012) phân tích lý thuyết và thực nghiệm mối quan hệ nhân quả giữa
cán cân ngân sách và tài khoản vãng lai ở các nước Baltic ( Latvia, Lithuania, Estonia)
giai đoạn 1999 – 2010. Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ nghịch chiều giữa cán cân
ngân sách và tài khoản vãng lai.
Debelle và Faruqee (1996) xem xét các yếu tố tác động đến tài khoản vãng lai.
Kết quả cho thấy chính sách tài khóa tác động đến tài khoản vãng lai trong ngắn hạn
và trong dài hạn.
Udah (2011) nghiên cứu thực nghiệm kinh tế vĩ mô, kết cấu và các yếu tố bên
ngoài tác động đến biến động tài khoản vãng lai ở Nigeria. Kết quả cho thấy tồn tại
mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa tài khoản vãng lai và thâm hụt tài khóa ở Nigeria.
Natalya và Idil (2010) xem xét các yếu tố tác động đến tài khoản vãng lai ở
các nước thành viên liên minh châu Âu. Bài nghiên cứu tìm thấy bằng chứng cho thấy
sự tồn tại thâm hụt kép ở các nước Czech Republic, Latvia, Lithuania, Slovenia,
Slovakia, cú sốc thâm hụt ngân sách sẽ làm tài khoản vãng lai xấu đi.
2.2.4.
Tiết kiệm tư nhân
Tài sản nước ngoài ròng
Tài sản nước ngoài ròng gốc ban đầu được tính bằng tỷ lệ của độ trễ vốn NFA
so với GDP. Theo nghiên cứu của Chinn và Prasad (2003) điều tra các yếu tố quyết
định trong trung hạn của tài khoản vãng lai với việc áp dụng một cách tiếp cận cấu trúc
làm nổi bật vai trò của yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản quyết định trong việc tiết kiệm và
đầu tư. Bộ dữ liệu của họ có số liệu hàng năm cho 18 nước công nghiệp và 71 nước
đang phát triển và bao gồm các giai đoạn 1971-1995, thì một nền kinh tế với một NFA
sau cao hơn vốn NFA lúc đầu, rõ ràng có thể được hưởng lợi từ một mức độ cao hơn
của thu nhập đầu tư từ nước ngoài. Từ quan điểm tiết kiệm-đầu tư, gia tăng dòng thu
nhập của nước ngoài có tác động tích cực lên cán cân tài khoản vãng lai. Do đó nó tạo
ra một mối quan hệ tích cực giữa các vốn ban đầu của NFA và tài khoản vãng lai.
2.2.7.
Thu nhập tương đối
Các nước thu nhập thấp được dự kiến là sẽ có mức thâm hụt tài khoản vãng lai
cao hơn. Do đó thu nhập tương đối và tài khoản vãng lai được dự kiến là đồng biến,
phương pháp xác định là GDP thực bình quân đầu người.
Các giai đoạn phát triển của giả thuyết cán cân thanh toán (Debelle and
Faruqee, 1996) cho rằng, ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển, nơi mức thu nhập
tương đối thấp của một nền kinh tế có thâm hụt tài khoản vãng lai vì nó thường nhập
vốn do yêu cầu tài chính bên ngoài của nó. Tuy nhiên, tại một giai đoạn sau của quá
trình phát triển với thu nhập tương đối cao, nền kinh tế bình thường điều hành thặng
dư tài khoản vãng lai để trả các khoản nợ bên ngoài tích lũy trước đó và còn xuất vốn
vào nền kinh tế kém phát triển.
11
Tỷ giá hối
đoái
-
Jawaid và Raza (2013)
Pakistan
Kwalingana và Nkuma (2009)
Malawi
Calderon, Chong, Loayza (2002)
Các nước đang phát triển
Hanan Morsy (2009)
28 nước xuất khẩu dầu từ
1970 - 2006
Thâm hụt
+
Natalya và Idil (2010)
Các nước EU
18 nước công nghiệp và 71
nước đang phát triển từ
1971-1995
Tài sản nước
+
Chinn và Prasad (2003)
18 nước công nghiệp và 71
nước đang phát triển từ1971
ngoài ròng
– 1995
Thu nhập
+
Debelle and Faruqee (1996)
tương đối
Nguồn: Tổng hợp của tác giả.
12
Ngược lại, một đồng tiền giảm giá thực khi sức mua đối ngoại của nó tăng tương đối
so với đồng tiền khác từ thời điểm này sang thời điểm khác. Đồng tiền tăng giá thực có
13
tác động làm xói mòn sức cạnh tranh thương mại quốc tế của quốc gia đó. Như vậy,
với các yếu tố khác không đổi, tỷ giá danh nghĩa tăng sẽ làm cho tỷ giá thực tăng. Điều
này hàm ý là, do giá hàng hoá không co giãn trong ngắn hạn, nên khi phá giá nội tệ sẽ
giúp cải thiện sức cạnh tranh thương mại quốc tế.
Mặt khác, giả thuyết tiêu dùng cho rằng tài khoản vãng lai như một bộ đệm để
tiêu thụ thuận lợi khi đối mặt với những biến động của dòng tiền (tức là đầu ra đầu tư
ít hơn). Đối phó với sự gia tăng về tỷ giá thực, một nền kinh tế mở sẽ thích có thặng
dư tài khoản vãng lai và đầu tư ra nước ngoài thay vì cho phép tiêu thụ tăng lên.
Thu nhập tương đối – REL_y
Các giai đoạn phát triển của giả thuyết cán cân thanh toán (Debelle and
Faruqee, 1996) cho rằng, ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển, nơi mức thu nhập
tương đối thấp, một nền kinh tế có thâm hụt tài khoản vãng lai vì nó thường nhập vốn
do yêu cầu tài chính bên ngoài của nó. Tuy nhiên, tại một giai đoạn sau của quá trình
phát triển với thu nhập tương đối cao, nền kinh tế bình thường điều hành thặng dư tài
khoản vãng lai để trả các khoản nợ bên ngoài tích lũy trước đó và còn xuất vốn vào
nền kinh tế kém phát triển.
Các nước thu nhập thấp được dự kiến là sẽ có mức thâm hụt tài khoản vãng lai
cao hơn. Do đó thu nhập tương đối và tài khoản vãng lai được dự kiến là đồng biến,
phương pháp xác định là GDP thực bình quân đầu người. Nhìn chung, quan hệ giữa
thu nhập tương đối với tài khoản vãng lai theo hướng tích cực.
3.2.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trước đây, đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện trên thế giới nghiên cứu về
với GDP.
Biến độc lập
NFA
Tài sản nước ngoài ròng,
tính theo tỷ lệ so với GDP.
+/-
Độ mở thương mại, đo
OPEN
lường bằng kim ngạch xuất nhập khẩu so với GDP.
Tỷ giá thực đa phương tính
bằng tỷ giá danh nghĩa đa
REER
phương đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa
trong nước với nước ngoài.
Thu nhập tương đối trong
REL_y
nước, tính bằng GDP thực
+
bình quân đầu người.
R
R
R
R
R
R
(3.3)
R
Mô hình (3.3) khác với mô hình (3.2) là có thêm biến xu hướng về thời gian δt .
Các ký hiệu trong mô hình (3.2) và (3.3) được giải thích như sau:
∆Y t = yt – yt-1
R
R
R
R
R
trễ cho phân tích hồi quy.
16