Nghiên cứu mối quan hệ giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai tại các quốc gia ASEAN luận văn thạc sĩ 2015 - Pdf 31

TRƯỜ G ĐẠ



- MARKETING

ĐÀO THỊ VÂN ANH

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁN CÂN TÀI KHÓA
VÀ TÀI KHOẢN VÃNG LAI TẠI CÁC QUỐC GIA ASEAN

LUẬ VĂ

Ạ SĨ

CHUYÊN NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng
MÃ SỐ: 60340201

P. Ồ

M

– 2015


TRƯỜ G ĐẠ



- MARKETING


P. ồ hí Minh, gày 20 tháng 06 năm 2015
ọc viên thực hiện

ĐÀO THỊ VÂN ANH

i


LỜI CÁM ƠN

 
rong quá trình học tập và rèn luyện tại Khoa đào tạo Sau đại học, rường Đại
học ài

hính-Marketing đến nay, em đã hoàn thành xong luận văn thạc sĩ dưới sự

hướng dẫn tận tình của S. Phạm Quốc Việt.
Để có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
rất nhiều

hầy

ô của Khoa đào tạo Sau đại học, Trường Đại học

ài

hính-

Marketing. Vì vậy, em xin gửi lời cảm ơn chân thành trước hết là tới S. Phạm Quốc
Việt cùng Quý thầy cô rường Đại học ài hính-Marketing đã giảng dạy, truyền đạt

Chương 2.TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ........................................................................... 6
2.1. LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN TÀI KHÓA VÀ TÀI KHOẢN VÃNG LAI 6
2.1.1.

Chính sách tài khóa ................................................................................ 6

2.1.2.

Thâm hụt ngân sách nhà nước .............................................................. 7

2.1.3.

Tài khoản vãng lai .................................................................................. 9

2.1.4.

Quan điểm lý thuyết .............................................................................. 11

2.2. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI ..................... 14
2.2.1.

Các nghiên cứu ủng hộ lý thuyết thâm hụt kép................................... 14

2.2.2.

Các nghiên cứu không ủng hộ lý thuyết thâm hụt kép ....................... 19

2.2.3.

Nghiên cứu ủng hộ mối quan hệ nhân quả hai chiều ........................ 22


Những gợi ý chính sách nhằm cải thiện cán cân thương mại ........... 58

5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 61
PHỤ LỤC 1........................................................................................................................... i
PHỤ LỤC 2.......................................................................................................................... ii

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GB_VN

Government Balance

CA_VN

Current Account

Cán cân ngân sách Việt am
án cân tài khoản vãng lai
Việt am

TB_VN

Trade Balance

án cân thương mại Việt am



ADB

The Asian Development Bank

gân hàng phát triển hâu Á

AIC

Akaike information criterion

iêu chuẩn Akaike

IMF

International Monetary Fund

Qũy tiền tệ quốc tế

WTO

World Trade Organization

USD

United State Dollar

IFS

International Financial statistics

ADF

Augmented Dickey-Fuller

NSNN

Budget deficit

ổ chức ợp tác và Phát triển
Kinh tế

Ngân sách nhà nước

v


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1:

án cân tài khóa và tài khoản vãng lai ở Việt

am giai đoạn 2005-2014.

rong đó G là cán cân tài khóa, A là cán cân tài khoản vãng lai……………..…...26
ình 4.2: ình hình xuất nhập khẩu, cán cân thương mại Việt

am từ năm 2005 đến

năm 2014. …………………………………………………..…………….……..........28

ảng 4.12: Kết quả ước lượng mô hình VAR(5) cho cặp biến cán cân ngân sách
(G _V ) và cán cân thương mại (

_V ) )……………...……………………........39

ảng 4.13: Kết quả kiểm định tính dừng của phần dư các biến…………...…..……...42
ảng 4.14: Phân rã phương sai dự báo của G _V và A_V ……………………..43
ảng 4.15: Phân rã phương sai dự báo của G _V và

_V …………………......45

ảng 4.16: hống kê mô tả giá trị các biến của các quốc gia……………………...…50
ảng 4.17: Kết quả kiểm định tính dừng các biến…...……………...…….……….....51
ảng 4.18: óm tắt kết quả kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa cán cân tài khóa
và cán cân thương mại ở một số quốc gia…...……………...........…………………...52

vii


ảng 4.19: óm tắt kết quả kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa cán cân tài khóa
và tài khoản vãng lai ở một số quốc gia…...……………..............…………………...53

viii


TÓM TẮT
iện nay, mối quan hệ giữa cán cân tài khóa và cán cân tài khoản vãng lai vẫn
là mối quan tâm lớn cả về phân tích lẫn thực nghiệm của các viện nghiên cứu, hoạch
định chính sách trên thế giới, ở cả các nước phát triển và đang phát triển. âu hỏi đặt
ra là có hay không mối quan hệ nhân quả giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai ở


GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
ền kinh tế thế giới đang phải đối mặt với nhiều biến động lớn và điều này làm
ảnh hưởng đáng kể đến quá trình phát triển, mục tiêu ổn định ở hầu hết tất cả các
nước. ác cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 và thế giới năm 2008 đã làm
cho nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm đã
buộc hính phủ phải thực hiện nhiều chính sách linh hoạt khác nhau để kích thích kinh
tế. rong suốt khoảng thời gian sau khi mở cửa, ngân sách hính phủ và cán cân vãng
lai luôn trong trạng thái thâm hụt. Mức độ thâm hụt ngân sách ngày càng gia tăng và
ngày càng tác động tiêu cực tới đời sống nhân dân cũng như toàn bộ nền kinh tế, đặc
biệt góp phần gia tăng gánh nặng nợ công (tỷ lệ nợ công ở Việt

am đã đạt mức xấp

xỉ 55% GDP vào năm 2013). Đây chính là một trong những nguy cơ làm khủng hoảng
nền kinh tế, gia tăng lạm phát gây khó khăn cho chính phủ trong việc thực hiện các
chính sách tài khóa và tiền tệ.

gân sách của Việt

vì thuế không bù đắp đủ cho chi tiêu của

am luôn trong trạng thái thâm hụt

hính phủ nhằm phát triển kinh tế và điều

tiết nền kinh tế vĩ mô. ên cạnh đó, trừ các năm từ 1999-2001, những năm mà lần đầu
tiên cán cân vãng lai Việt

lai. Liệu rằng giữa thâm hụt tài khoản vãng lai và thâm hụt ngân sách ở Việt

am có

tồn tại một mối quan hệ tác động qua lại hay không, tác giả tiến hành thực hiện bài
nghiên cứu thực nghiệm để kiểm định mối quan hệ này tại Việt

am và một số quốc

gia trong khối ASEAN. Đây cũng là lý do mà tác giả chọn đề tài: “Mối quan hệ giữa
cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai tại các quốc gia ASEAN” làm luận văn tốt
nghiệp với mục tiêu đưa ra các bằng chứng thực nghiệm về bản chất của mối quan hệ
giữa cán cân ngân sách và tài khoản vãng lai ở Việt

am.

ùng với việc mở rộng

nghiên cứu tại một số quốc gia ASEA , nhằm đóng góp thêm các bằng chứng thực
nghiệm đối với các giả thuyết về mối quan hệ giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng
lai đã được nghiên cứu trước đây.

hững kết quả này sẽ là những đóng góp có ích để

đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp cải thiện tình trạng thâm hụt tài khoản vãng lai
kéo dài ở Việt am.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu
- Tìm ra các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ trong ngắn hạn và trong
dài hạn giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai tại các quốc gia ASEA . Đồng

Statistics Office of Vietnam). hời gian thu thập số liệu từ giai đoạn năm 2005 đến
2014.
Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp kiểm định nhân quả Granger truyền
thống và trọng tâm là phương pháp tiếp cận theo oda – Yamamoto (1995) để phân
tích các yếu tố tác động trong ngắn hạn và dài hạn.
Áp dụng kiểm định nhân quả Granger (1969) để kiểm định mối quan hệ nhân
quả giữa các biến, nhưng phương pháp này thường rất nhạy cảm với các đặc điểm kỹ
thuật của mô hình như việc lựa chọn độ trễ và đặc tính dừng của dữ liệu. ếu hệ thống
các biến trong mô hình VAR có đồng liên kết, kiểm định nhân quả Granger có thể
được thực hiện dựa trên việc ước lượng mô hình hiệu chỉnh sai số vector (VE M); trái
lại, kiểm định Granger phải được thực hiện dựa trên mô hình VAR của các biến sai
phân (nếu các chuỗi dữ liệu không dừng).
ói cách khác, theo Granger (1988), khi các biến có đồng liên kết, thành phần
hiệu chỉnh sai số tương ứng phải được bao gồm trong hệ thống mô hình.

ằng cách

này có thể tránh những sai lệch và thiếu sót quan trọng; khi đó, kiểm định F truyền
thống cho tính nhân quả Granger cũng không có giá trị, nghĩa là giá trị thống kê kiểm
định sẽ không theo phân phối vốn có của nó khi các biến không dừng hoặc có đồng
liên kết. Ở một khía cạnh khác, nếu các biến không có cùng bậc liên kết (không dừng
cùng bậc) thì mô hình VE M không thể được áp dụng. ơn nữa, các sai lệch trước khi
kiểm định trong mô hình VE M có thể xảy ra, đặc biệt đối với các mẫu hạn chế. Vì

3


vậy, có thể thấy kiểm định nhân quả dựa theo mô hình VE M khá cồng kềnh và khá
nhạy cảm đối với giá trị của các tham số trong trường hợp mẫu nhỏ. Mặt khác, kết quả
lại phụ thuộc hoàn toàn vào việc kiểm định tính dừng và đồng liên kết ban đầu.

một số quốc gia ASEA , còn là cơ sở khoa học để hính Phủ và các bộ ban ngành xác
định được các yếu tố ảnh hướng đến cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai tại Việt
am và một số quốc gia ASEA , từ đó đưa ra được các chính sách kịp thời và hợp lý.
ghiên cứu còn đề xuất các gợi ý chính sách để làm nguồn tham khảo đối với
công tác hoạch định chính sách của Việt am.

4


1.6. GIỚI THIỆU KẾT CẤU ĐỀ TÀI
hương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 2: ổng quan lý thuyết
hương 3: hiết kế nghiên cứu
hương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
hương 5: Kết luận và gợi ý chính sách

5


Chương 2.

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. LÝ THUYẾT VỀ CÁN CÂN TÀI KHÓA VÀ TÀI KHOẢN VÃNG LAI
2.1.1. Chính sách tài khóa
2.1.1.1.

Khái niệm

ệ thống các chính sách của chính phủ về tài chính, thường được hoạch định và


< G => là thâm hụt ngân sách

ếu

= G => là cân bằng ngân sách

6


2.1.1.3.

Phân loại các chính sách tài khóa

hính sách tài khoá có thể tạm chia thành chính sách tài khoá cân bằng, chính
sách tài khoá mở rộng và chính sách tài khoá thắt chặt.
Chính sách tài khoá cân bằng là chính sách tài khoá mà theo đó, tổng chi tiêu
của hính phủ cân bằng với các nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu khác
mà không phải vay nợ.
Chính sách tài khoá mở rộng (hay còn gọi là chính sách tài khóa thâm hụt) là
chính sách nhằm tăng cường chi tiêu của chính phủ so với nguồn thu bằng cách:
 Tăng mức độ chi tiêu chính phủ mà không tăng nguồn thu; hoặc
 Giảm nguồn thu từ thuế mà không giảm chi tiêu; hoặc
 Vừa tăng mức độ chi tiêu của chính phủ đồng thời giảm nguồn thu từ
thuế.
hính sách tài khoá mở rộng có tác dụng kích thích tăng trưởng kinh tế, tạo
thêm nhiều việc làm. uy nhiên, chính sách tài khoá mở rộng thường dẫn đến việc
hính phủ phải vay nợ để bù đắp thâm hụt ngân sách.
Chính sách tài khoá thắt chặt (hay còn gọi là chính sách tài khóa thặng dư) là
chính sách hạn chế chi tiêu của chính phủ so với nguồn thu bằng cách:

nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng
của hà nước trên cơ sở luật định.
2.1.2.2.

Khái niệm thâm hụt ngân sách nhà nước

hâm hụt ngân sách nhà nước, hay còn gọi là bội chi ngân sách nhà nước, là tình
trạng khi tổng chi tiêu của ngân sách nhà nước vượt quá các khoản thu "không mang
tính hoàn trả" của ngân sách nhà nước. Để phản ánh mức độ thâm hụt ngân sách người
ta thường sử dụng chỉ tiêu tỉ lệ thâm hụt so với GDP hoặc so với tổng số thu trong
ngân sách nhà nước.
2.1.2.3.

ác dạng thâm hụt ngân sách nhà nước

ài chính công hiện đại phân loại thâm hụt ngân sách thành hai loại: thâm hụt
cơ cấu và thâm hụt chu kỳ. hâm hụt cơ cấu là các khoản thâm hụt được quyết định
bởi những chính sách tùy biến của chính phủ như quy định thuế suất, trợ cấp bảo hiểm
xã hội hay quy mô chi tiêu cho giáo dục, quốc phòng,... hâm hụt chu kỳ là các khoản
thâm hụt gây ra bởi tình trạng của chu kỳ kinh tế, nghĩa là bởi mức độ cao hay thấp
của sản lượng và thu nhập quốc dân. Ví dụ khi nền kinh tế suy thoái, tỷ lệ thất nghiệp
tăng sẽ dẫn đến thu ngân sách từ thuế giảm xuống trong khi chi ngân sách cho cho trợ
cấp thất nghiệp tăng lên.
2.1.2.4.

ác động của thâm hụt NSNN đến tăng trưởng kinh tế và xã hội

gân sách là một công cụ quản lý vĩ mô của

hà nước. hông qua ngân sách


òn những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của

người cư trú ngoài nước cho người cư trú trong nước được ghi vào bên "có" (ghi bằng
mực đen). hặng dư tài khoản vãng lai xảy ra khi bên có lớn hơn bên nợ.
2.1.3.2.

ác thành phần của tài khoản vãng lai

án cân tài khoản vãng lai bao gồm:


án cân thương mại: ( án cân hữu hình)


án cân này phản ánh những khoản thu chi về xuất nhập khẩu hàng hoá
trong một thời kỳ nhất định.

 Khi cán cân thương mại thặng dư điều này có nghĩa là nước đó đã thu
được từ xuất khẩu nhiều hơn phải trả cho nhập khẩu.

gược lại, cán cân

bội chi phản ánh nước đó nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu.


án cân dịch vụ ( án cân vô hình)
 Phản ánh các khoản thu chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải (cước phí
vận chuyển thuê tàu, bến bãi...) du lịch, bưu chính, cố vấn pháp luật, dịch
vụ kỹ thuật, bản quyền, bằng phát minh...


ao gồm các khoản chuyển giao một chiều không

được hoàn lại.


ao gồm: +Viện trợ không hoàn lại.
+Khoản bồi thường, quà tặng, quà biếu.
+ rợ cấp tư nhân, trợ cấp chính phủ.

 Ghi chép:
+ ác khoản thu đơn phương được xem như tăng thu nhập nội địa do thu
được từ nước ngoài, làm tăng cung ngoại tệ (phản ánh vào bên có).
+

ác khoản phải trả đơn phương do phải thanh toán cho người nước

ngoài phát sinh cầu ngoại tệ (phản ánh vào bên ợ).
ài khoản vãng lai thặng dư khi quốc gia xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu, hay
khi tiết kiệm nhiều hơn đầu tư.

gược lại, tài khoản vãng lai thâm hụt khi quốc gia

nhập khẩu nhiều hơn hay đầu tư nhiều hơn. Mức thâm hụt tài khoản vãng lai lớn hàm
ý quốc gia gặp hạn chế trong tìm kiếm nguồn tài chính để thực hiện nhập khẩu và đầu
tư một cách bền vững.
2.1.3.3.
Lạm phát:

ác yếu tố tác động đến tài khoản vãng lai


(1)

rong đó, thu nhập quốc gia được tính bằng tổng số của chi tiêu dùng tư nhân
( ), đầu tư tư nhân ( ), chi tiêu chính phủ (G) và cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa dịch
vụ của nền kinh tế (X-M). ừ phương trình (1), tài khoản vãng lai, được định nghĩa
như chênh lệch giữa xuất khẩu (X) và nhập khẩu (M), có thể được viết lại là:
CA= Y – C – I – G

(2)

iến đổi phương trình (2) bằng cách cộng (+) trừ (-)

vào vế phải của phương

trình, ta có:
CA= (Y – C – T) + (T – G) – I

(3)

Với (Y – C – ) là tiết kiệm khu vực tư nhân, ký hiệu Sp, (T – G) là tiết kiệm
chính phủ, ký hiệu Sg, ta có cán cân tài khoản vãng lai sẽ bằng chênh lệch giữa tổng tiết
kiệm trong nước và đầu tư trong nước:

11


CA = Sp + Sg – I

(4)

hụt ngân sách lớn, các nhà phê bình phương pháp của FM đã tranh cãi mạnh mẽ về các
chuỗi nhân quả của mô hình này. Quan điểm “tài khoản vãng lai mục tiêu” của
Summers (1998) lập luận rằng một mối quan hệ nhân quả đảo ngược có thể xảy ra từ
thâm hụt tài khoản vãng lai tới thâm hụt ngân sách chính phủ, khi sự thâm hụt trong tài
khoản vãng lai dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm hơn và dẫn đến sự gia tăng
thâm hụt ngân sách. Ông cho rằng điều này đặc biệt đúng trong một nền kinh tế mở
cửa, đang phát triển và phụ thuộc lớn vào dòng vốn đầu tư nước ngoài để tài trợ cho sự
phát triển kinh tế. Đặc biệt, đối với những quốc gia đang gặp phải khủng hoảng tài
chính hay khủng hoảng cán cân thanh toán do thâm hụt tài khoản vãng lai quá mức,
12


chính phủ buộc phải bơm một lượng vốn công lớn vào nền kinh tế để phục hồi ngành
tài chính đang gặp khó khăn, cải thiện hệ thống quản trị doanh nghiệp và khắc phục
hậu quả của cuộc suy thoái, từ đó làm cho ngân sách chính phủ bị thâm hụt một lượng
vốn lớn.
Theo quan điểm của nhà kinh tế học cổ điển David Ricardo (1817) trong “ ọc
thuyết tương đương” cho rằng không có mối tương quan rõ ràng giữa thâm hụt ngân
sách và thâm hụt tài khoản vãng lai. heo Ricardo, thâm hụt ngân sách không làm thay
đổi việc tạo lập nguồn vốn và tăng trưởng kinh tế hoặc làm thay đổi mức tổng cầu (
bao gồm cả nhu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu) do các cá nhân sẽ tiết kiệm nhiều
hơn khi họ biết được họ sẽ phải đóng thuế nhiều hơn trong tương lai để tài trợ cho
thâm hụt ngân sách. Quan điểm trên gây nhiều tranh cãi nhưng giả thuyết trung lập của
Ricardo cho rằng khu vực tư nhân xem thâm hụt ngân sách giống như các khoản đầu
tư công và đầu tư cá nhân như là một sự thay thế hoàn hảo. Vì thế, các biện pháp tài
chính được đưa ra nhằm tác động đến tổng cầu sẽ không có kết quả vì cá nhân giảm
tiêu dùng và tiết kiệm nhiều hơn nhằm tránh các nghĩa vụ về thuế trong tương lai.
Mặt khác, còn có một giả thuyết về mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa thâm
hụt ngân sách và thâm hụt tài khoản vãng lai.



CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI
Giả thuyết thâm hụt kép cho rằng, sự gia tăng thâm hụt tài khóa sẽ gây ra sự gia

tăng tương ứng trong thâm hụt tài khoản vãng lai, tuy nhiên các nghiên cứu thực
nghiệm lại cho ra kết quả khác nhau.
2.2.1. Các nghiên cứu ủng hộ lý thuyết thâm hụt kép
Trước hết, theo giả thuyết “thâm hụt kép”, một sự gia tăng thâm hụt ngân sách
sẽ dẫn đến sự suy giảm trong cán cân tài khoản vãng lai thông qua việc tác động làm
tăng lãi suất nội địa và giá trị đồng nội tệ. Đây là lập luận theo mô hình Mundell –
Fleming. òn theo Keynes, một sự gia tăng trong thâm hụt ngân sách sẽ gây ra sự hấp
thụ trong nước và do đó tăng nhập khẩu, và cuối cùng làm xấu đi cán cân tài khoản
vãng lai.
ắt đầu cho những nghiên cứu thực nghiệm về thâm hụt kép, Laney (1984) đã
chứng minh mối quan hệ một chiều từ thâm hụt ngân sách tới thâm hụt tài khoản vãng
lai khi ông nghiên cứu mối quan hệ giữa đồng đô la Mỹ được định giá quá cao, thâm
hụt ngân sách và thâm hụt tài khoản vãng lai lớn ở Mỹ, các nước phát triển cũng như
các nước đang phát triển. Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (OLS), kết quả
cho thấy rằng cân bằng tài khóa là một yếu tố quyết định sự cân bằng bên ngoài, có ý
nghĩa thống kê đáng chú ý ở các nước phát triển hơn là các nước công nghiệp. iếp đó,
Ahmed (1986) cũng chứng tỏ rằng một sự thay đổi rõ ràng và tạm thời trong chi tiêu
chính phủ sẽ dẫn đến thâm hụt tài khoản vãng lai thông qua sự sụt giảm tổng cầu.
Sau đó, hàng loạt các nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ thâm hụt kép theo trường
phái Keynes truyền thống đã ra đời, chẳng hạn như : nghiên cứu của Abell (1990),
Normandin (1999), Kim và Roubini (2006). uy nhiên, các bằng chứng được tìm thấy
lại có sự khác biệt khá lớn, thậm chí có sự không đồng nhất về chiều hướng tác động
của thâm hụt ngân sách lên thâm hụt tài khoản vãng lai. Ví dụ, theo nghiên cứu của
Roubini (1988) và

ormandin (1999), Erceg, Guerrieri và Gust (2005), thâm hụt ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status