Nghiên cứu đặc điểm di truyền và tính kháng thuốc của vibrio cholerae phân lập tại tỉnh trà vinh - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ ĐẤU

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ
TÍNH KHÁNG THUỐC CỦA
VIBRIO CHOLERAE
PHÂN LẬP TẠI TỈNH TRÀ VINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC

2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN THỊ ĐẤU

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN VÀ
TÍNH KHÁNG THUỐC CỦA
VIBRIO CHOLERAE
PHÂN LẬP TẠI TỈNH TRÀ VINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC
Mã ngành: 6242 0107

Hướng dẫn khoa học

NGUYỄN THỊ ĐẤU

i


TÓM TẮT
Vibrio cholerae là một loại vi khuẩn Gram âm có hình dấu phẩy với
những chủng không gây bệnh và gây bệnh. Chủng gây bệnh lây lan mạnh nhất
từ năm 1816 đến năm 1923 thuộc V. cholerae O1 type sinh học cổ điển. Những
năm sau đó, chủng vi khuẩn khác thuộc type sinh học El Tor gây ra những trận
đại dịch kéo dài trong thập niên 1970s, chủng gây bệnh mới nhất được xác định
vào năm 1992 thuộc type sinh học O139, chủng này cùng với chủng thuộc type
sinh học O1 được xem là nguyên nhân của những vụ dịch xảy ra gần đây. Hiện
nay, tuy có nhiều kháng sinh có thể điều trị được bệnh, nhưng hiệu quả kháng
sinh có phần hạn chế do tình hình đa kháng thuốc gia tăng trong quần thể vi
khuẩn này (CDC, 2005). Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài: “Nghiên cứu
đặc điểm di truyền và tính kháng thuốc của V. cholerae phân lập tại tỉnh Trà
Vinh” được thực hiện với mục đích cung cấp thông tin cần thiết trong chiến
lược sử dụng kháng sinh phù hợp nhằm làm giảm tỉ lệ tử vong, giảm hiện
tượng kháng thuốc và giảm chi phí trong điều trị bệnh.
Nghiên cứu được thực hiện qua việc phân lập vi khuẩn Vibrio spp. từ
160 mẫu nghêu, 150 mẫu nước (50 mẫu nước biển, 50 mẫu nước sông, 50
mẫu nước ao nuôi tôm), 100 mẫu huyết heo và 40 mẫu phân bệnh nhân tiêu
chảy thu thập tại bệnh viện đa khoa tỉnh Trà Vinh từ tháng 4 năm 2012 đến
tháng 4 năm 2014. Kỹ thuật PCR và các test sinh hoá (theo tiêu chuẩn
ISO/TS 21872-1:2007) được sử dụng để định danh mức loài của vi khuẩn
Vibrio, phản ứng ngưng kết được sử dụng để định type huyết thanh V.
cholerae. Kết quả nghiên cứu đã phân lập được 25 chủng vi khuẩn thuộc
Vibrio spp. bao gồm 6 chủng V. cholerae (24%) (3 chủng từ nghêu, 2 chủng từ
mẫu huyết heo và 1 chủng từ mẫu nước sông), 8 chủng thuộc loài V.

kháng sinh β-lactam, aminoglycosid, trimethoprim tương ứng.
So sánh trình tự nucleotide gene tetA của chủng T1 và T3 so với chủng
hoang dại (N16961) cho thấy có hiện tượng thêm hoặc mất từ 1- 3 nucleotide
trên 10 vị trí codon của gene tetA của chủng T1 và trên 6 vị trí codon của
chủng T3.
Kết quả thử nghiệm trên thỏ chứng minh chỉ số bám dính vi khuẩn V.
cholerae T1 và T3 vào niêm mạc ruột đối với thỏ không uống vaccine phòng
bệnh tả tại thời điểm 9 giờ sau khi cho uống vi khuẩn là 55,7±13,9 và
59,3±4,2 cao hơn đối với thỏ có uống vaccine phòng bệnh tả (12,4±0,6 và
7,41±1,9). Tại thời điểm 16 giờ sau khi cho uống vi khuẩn, không có hiện
tượng vi khuẩn bám dính vào niêm mạc ruột trên tất cả thỏ được thí nghiệm.
Thí nghiệm cho thấy chủng phân lập có tính kháng nguyên giống với kháng
nguyên của vi khuẩn sử dụng làm vaccine phòng bệnh tả (moORCVAX) đang
được sử dụng trong nước.
Từ khoá: Vibrio, V. cholerae, đề kháng kháng sinh

iii


STUDY ON GENETIC CHARACTERISTICS AND ANTIBIOTICS
RESISTANCE OF VIBRIO CHOLERAE ISOLATES IN TRA VINH
ABSTRACT
Vibrio cholerae is a "comma" shaped Gram-negative bacteria, some of
which are pathogenic and some of which are not. The pathogenic strains
which caused the most pandemic cholera from 1816 to 1293 are the Vibrio
choleraes classical biotype O1. Later, other strains belong to biotype El Tor
which was active in the seventh of 20th century. The latest pathogenic biotype
O139 was discovered in 1992, this strain and strain O1 have been considered
to be the pathogenic agents of recent cholera outbreaks. Although, there are
antibiotics which can cure the disease now, but it is limited in therapy because

resistance gene were 97% homogeneous with 10 strains, 96% homogeneous
with 01 strain and 94% homogeneous with 02 strains.
Antibiotic resistance to 8 antibiotics (streptomycin, norfloxacine,
ampicillin,
tetracycline,
azithromycin,
amoxillin/clavulanic
acid,
trimethotrime/sulfamethazol and vancomycin) of 6 Vibrio cholerae strains
was tested by Kirby-Bauer method (CLSI, 2010). The results showed that
there 50% (3/6) of isolates which was resistant to streptomycin, 33% (2/6)
was resistant to tetracycline and trimethoprim-sulfamethoxazole. Two out
of 6 strains had antibitotic resistance gene (gene tetA) encoding for
tetracycline resistant factor. Gene blaSHV, gene aac(3)-IV and gene dhfrI
which encode for β-lactam, aminoglycosid, trimethoprim resistant factors
were not detected.
Nucleotide sequence comparison of gene tetA of T1 và T3 with that of
wild strain (N16961) showed that there were 1- 3 nucleotide more or less in
10 codon positions of gene tetA in T1 strain and 6 codon positions in T3
strain. Results of experiments on rabbits demonstrated that adhesion
indexes of V. cholerae T1 and T3 strains in the intestinal mucosa of
rabbits which were not orally used cholera vaccine after 9 hours of oral
administration of these bacteria were 55,7±13,9 and 59,3±4,2,
respectively. These indexes were higher than those of rabbits with cholera
vaccination were 12,4±0,6 and 1,9±7,41, respectively. After 16 hours of
bacteria administration, there was no bacterial adhesion in the intestinal
mucosa of all the rabbits. It showed that T1 and T3 strains shared the
same antigens with bacteria used to produce cholera vaccine (MicroVAX)
which is available in Vietnam.
Keyword: Vibrio, V. cholerae , antibiotic resistance

1.6
2.1
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
2.2.5
2.3
2.3.1
2.3.2
2.3.3
2.4
2.4.1
2.4.2
2.4.3
2.5
2.6
2.6.1
2.6.2
2.6.3
2.6.4
2.6.5
2.6.6
2.7

TÓM TẮT ……………………………………………………..
ABSTRACT …………………………………………………...
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ………………………………….
Tính cấp thiết của đề tài ……………………………………….

Cơ chế kháng kháng sinh của V. cholerae …………………….
Sự kháng kháng sinh của vi khuẩn đối với tetracycline ……….
Tính miễn dịch đối với vaccine phòng bệnh tả trên người…….

vii

Trang
ii
vi
1
1
3
3
3
3
4
4
4
5
5
6
7
9
11
11
15
15
15
20
22

4.2
4.3
4.4
4.4.1
4.4.2
4.4.3
4.4.4
4.4.5
4.4.6
4.5
4.5.1
4.5.2

Nguyên lý sử dụng vaccine …………………………………..
Cơ chế hoạt động của vaccine ……………………….
CHƯƠNG III: NỘI DUNG, PHƯƠNG TIỆN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………….
Nội dung nghiên cứu ………………………………………..
Phương tiện và phương pháp nghiên cứu ……………………
Phương tiện nghiên cứu………………………………………
Phương pháp nghiên cứu……………………………………….
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ……………...
Kết quả phân lập và định danh Vibrio spp. ……………………
Kết quả phân lập Vibrio spp. ...............................................…..
Kết quả định danh Vibrio spp. bằng phản ứng sinh hóa ...........
Kết quả định danh Vibrio spp. bằng máy định danh tự động ….
Kết quả định danh Vibrio spp. bằng kỹ thuật PCR …………..
Tỉ lệ phát hiện Vibrio spp. trên các loại mẫu phân lập ………
Tỉ lệ nhiễm Vibrio spp. trên nghêu ở huyện Cầu Ngang và
Duyên Hải……………………………………………………...

49
66
66
66
67
69
70
71
74
75
76
77
84
84
87
89
90
92
96

100
100
103


5.1
5.2

1a
1b

PHỤ LỤC
Sắc phổ chuỗi trình tự chủng Ng3 (F11) …………................... 124-125
NCBI Blast V.cholerae (F11) ………………………………… 126-130
131
Sắc phổ chuỗi trình tự chủng N8 (F17) ……………………….
NCBI Blast V.cholerae N8 (F17) …………………………….. 132-136
137-141
NCBI Blast V.cholerae O3.2 (F13) …………………………
142-146
NCBI Blast V.cholerae O1.2 (F14) …………………………
Sắc phổ chuỗi trình tự 16S rRNA chủng O9.1 (F15)
147
148-152
NCBI Blast V.paraheamolyticus O9.1 (F15) …………………
153
Sắc phổ chuỗi trình tự gen kháng KS TetA chủng T1………...
NCBI Blast gene kháng kháng sinh T1………………………. 154-157
NCBI Blast gene kháng kháng sinh T3………………………. 158-159
160-161
Sự tương đồng về trình tự Nucleotide của các chủng V.
cholerae phân lập và các chủng V. cholerae trên Genbank.......
162
Tổng hợp kết quả thử kháng sinh đồ đối với V. cholerae……..
Chủng V. cholerae kháng thuốc chủ yếu từ năm 2003 – 2009 ở 163-165
một số nước trên thế giới ……………………………………..
166
Các acid amin trình tự chủng T1……………………………….
167
Các acid amin trình tự chủng T3 ………………………………
168


21

2.3

Tình hình nhiễm V. cholerae trên các loại thức ăn......................

24

2.4

Tổng hợp về độ tuổi và giới tính mắc bệnh do V. cholerae ……

25

2.5

Cơ chế kháng kháng sinh của V. cholerae ……………………..

41

3.1

Tóm tắt thử nghiệm kháng huyết thanh V. cholerae ……….

54

3.2

Trình tự nucleotide các cặp mồi trong phản ứng PCR dựa trên


Tỉ lệ nhiễm Vibrio spp. trên các loại mẫu ……………………

72

4.5

Tỉ lệ nhiễm vi khuẩn Vibrio spp. theo chủng ………………….

73

4.6

Tỉ lệ nhiễm Vibrio spp. trên nghêu tại 2 huyện……………….

74

4.7

Tỉ lệ nhiễm Vibrio spp. trên huyết heo tại một số huyện ……..

75

4.8

Kết quả xác định type huyết thanh học ………………………..

76

4.9

61
62
66

84


4.13

Sự đa kháng kháng sinh của V. cholerae ……………...........

86

4.14

88

4.15

Kết quả xác định nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh
đối với V. cholerae ……………………………………………
Bảng trình tự nucleotide Gene_DKKS_T1_TraVinhVN_2014...

4.16

Bảng trình tự nucleotide Gene_DKKS_T3_TraVinhVN_2014...

91

4.17

97
100
102
103
104


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Tên hình

Trang

2.1

Phân loại type huyết thanh V. cholerae ………………………….

10

2.2

Cấu tạo vi khuẩn V. cholerae ……………………………….........

11

2.3

Sinh thái vi khuẩn V. cholerae ………………………………......


28

2.9

Sự chuyển giao gene theo chiều ngang …………………………

28

2.10

Trình tự di truyền của V. cholerae ……………………………....

29

2.11

Vi khuẩn đột biến roi …………………………………………….

30

2.12

Cơ chế tạo độc tố ở ruột của V. cholerae …………………….......

32

2.13

Sự di truyền Plasmid từ vi khuẩn sang vi khuẩn ………………...


49

3.2

Quy trình phân lập và định danh Vibrio spp. …………………….

53

3.3

Thử nghiệm sự ngưng kết với kháng huyết thanh của V. cholerae

55

xii


3.4

Thỏ được gây mê ………………………………………………...

64

3.5

Dịch thu từ niêm mạc ruột non thỏ ………………………………

64

3.6


Sản phẩm khuếch đại đoạn gen 16S-27F và 1492R …………….

70

4.6

Cây biễu diễn mối quan hệ di truyền dựa trên 16srDNA của các Vibrio
spp. phân lập và một số chủng tham khảo…………………………

80

4.7

Kết quả thực hiện kháng sinh đồ …………………………………

85

4.8

Tỷ lệ nhạy cảm và kháng kháng sinh đối với V. cholerae ……….

86

4.9

Sản phẩm khuếch đại đoạn gen tetAF và testAR …………………

89



103

4.15

xiii

104


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ tắt

Chữ viết đầy đủ

Nghĩa tiếng Việt

APW

Alkaline peptone water

Nước peptone kiềm

ASPW

Alkaline saline peptone water

Nước peptone muối kiềm

ADH

Cholera toxin gene A

Gen mã hoá độc tố tả trên tiểu đơn vị A

CTXB

Cholera toxin gene B

Gen mã hoá độc tố tả trên tiểu đơn vị B

CLSI

Clinical and Laboratory Standard
Institute

Viện tiêu chuẩn phòng thí nghiệm và
lâm sàng

CDC

Centers for Disease Control

Trung tâm kiểm soát dịch bệnh

cAMP

Cycle Adenosin monophosphat

DNA



LDC

Lysin decarboxylase

MDR

Multidrug resistance

MHA

Mueller Hinton agar

MIC

Minimum Inhibitory
Concentration

Nồng độ ức chế tối thiểu

NA

Nutrient agar

Thạch dinh dưỡng

NAG

Non-agglutinable



Polymerase chain reaction

PAD

Phenyl Alanin Deaminase

RND

Resistance-nodulation-division

RITARD

Removable intestinal tie-adult
rabbit diarrhoea

Cột – tháo đoạn ruột trên thỏ tiêu chảy

TCPA

Toxin co-regulated pilus gene

Gen quy định mã hóa độc tố pili

ToxR

ToxR

Gen quy định mã hóa Protein màng



SXT

Sulfamethoxazole–trimethoprim

Gen SXT quy định đa đề kháng kháng
sinh tương ứng

SNA

Saline Nutrient agar

Thạch dinh dưỡng – muối

WHO

World Health Organization

Tổ chức Y tế Thế giới

Phản ứng chuỗi Polymerase

xv


Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Vibrio cholerae là vi khuẩn Gram âm, tác nhân của bệnh dịch tả trên
người, gây tiêu chảy cấp tính và mất nước, dịch bệnh xảy ra với các hình thức
dịch địa phương và đại dịch. Thế giới đã trải qua 7 đại dịch dịch tả, từ năm 1816


1


Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy triệu chứng chính của
bệnh tả trên người là do độc tố của vi khuẩn V. cholerae gây ra. Vi khuẩn có
mặt ở các môi trường nước biển và nguồn nước bị ô nhiễm (Nguyen Binh
Minh et al., 2002).
Có nhiều loại kháng sinh sử dụng điều trị bệnh tả đang đề kháng với vi
khuẩn này, trong đó có V. cholerae, đây là vấn đề phức tạp trong điều trị bệnh
và là mối quan tâm đối với sức khỏe cộng đồng. Nhiễm sắc thể được chứng
minh là yếu tố di truyền về gene kháng kháng sinh của vi khuẩn. Việc thu
nhận và lây truyền của các gene kháng kháng sinh là do các yếu tố di truyền
như plasmid, integrons và transposons (Ghosh et al., 2011). Một trong những
yếu tố di truyền được tích hợp và sao chép trên nhiễm sắc thể và được truyền
gene kháng kháng sinh giữa các vi khuẩn cùng loài trong môi trường (Burrus
et al., 2004).
Thực phẩm và nước ô nhiễm vi khuẩn kháng kháng sinh là một mối đe
dọa lớn đối với sức khỏe cộng đồng, càng quan tâm hơn nữa là kháng sinh
được bổ sung vào thức ăn cho động vật đã góp phần vào việc kháng kháng
sinh khi điều trị bệnh trên người (Smith et al, 1999). Nhiều nghiên cứu về V.
cholerae được phân lập từ các nguồn nước sông và nước biển, trên các loại
mẫu thức ăn hải sản đều cho thấy vi khuẩn này có khả năng kháng lại hầu hết
các kháng sinh thường được sử dụng, điều này có thể khẳng định trong thực tế
việc kháng kháng sinh đang gia tăng cả trong lĩnh vực chăn nuôi trang trại và
y tế công cộng, đây cũng là vấn đề toàn cầu trong những thập kỷ gần đây do
sử dụng bừa bãi và lạm dụng kháng sinh trong các trang trại chăn nuôi và thực
phẩm làm thức ăn gia súc, gia cầm (Teuber, 2001; Bywater, 2004).
Với tính chất lây lan và nguy hiểm của bệnh dịch tả, đặc biệt là vùng
đồng bằng sông Cửu Long, nghiên cứu này được thực hiện nhằm góp phần xác

tiêu chảy tại bệnh viện Đa khoa Trà Vinh.
Các giống vi khuẩn thuộc Vibrio được kiểm tra độ dài DNA bằng kỹ
thuật PCR, dựa trên gene 16S rRNA, sau đó tìm sự tương đồng về trình tự
nucleotide với những chủng khác bằng công cụ BLAST.
Xác định sự kháng kháng sinh của các chủng V. cholerae dựa trên các
cặp mồi blaSHV (gene mã hoá kháng β-Lactam), aac(3)-IV (gene mã hoá kháng
aminogly-cosid), tetA (gene mã hoá tính kháng tetracycline), dhfrI (gene mã
hoá kháng trimethoprim); so sánh tính đột biến với các chủng V. cholerae
hoang dại.
Thử nghiệm trên thỏ nhằm khảo sát tính miễn dịch đối với vaccine hiện
hành và sự đột biến đối với vi khuẩn phân lập được.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những loài vi khuẩn thuộc giống Vibrio trong
đó loài V. cholerae được nghiên cứu về sự đột biến và tính kháng kháng
sinh.

3


Phạm vi nghiên cứu:
5 loại mẫu thu thập từ 4 huyện, 1 thành phố thuộc tỉnh Trà Vinh: mẫu
nghêu (thu mua tại huyện Duyên Hải và Cầu Ngang), mẫu huyết heo (thu tại
cơ sở giết mổ ở thành phố Trà Vinh, huyện Châu Thành, Duyên Hải, Cầu
Ngang và Càng Long), mẫu nước (nước ao nuôi tôm ở huyện Cầu Ngang và
Duyên Hải, nước biển ở huyện Duyên Hải, nước sông tại thành phố Trà Vinh
và sông Cổ Chiên), mẫu tôm (thu mua tại chợ huyện Duyên Hải); mẫu phân
bệnh nhân có triệu chứng tiêu chảy tại bệnh viện Đa khoa Trà Vinh.
1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2012 – 4/2014, tại phòng thí nghiệm
sinh học phân tử thuộc Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học,

6 đại dịch tả lan khắp thế giới. Tiếp đó, đến những năm 60 phạm vi gây bệnh
của vi khuẩn tả đã được khoanh vùng và cho đến những năm gần đây bệnh chủ
yếu xuất hiện ở Đông Nam Á. Năm 1961 type sinh học El Tor gây dịch tại
Philippines và tạo làn sóng thứ bảy. Từ đó trở đi type vi khuẩn này tiếp tục
gây những vụ dịch tại châu Á, vùng Trung Đông, châu Phi và một phần Châu
Âu (Colwell, 2004).
Từ năm 1991, tỉ lệ mắc bệnh tả do vi khuẩn V. cholerae O1 đã xảy ra ở
Châu Mỹ La tinh (Levine, 1991; Ries et al., 1992), đến năm 1992 bệnh lại xuất
hiện và lây lan nhanh chóng bởi V. cholerae O139 trong khu vực Đông Nam
Châu Á (Shimada et al., 1993) và gần đây bệnh lại bùng phát ở châu Phi, do type
huyết thanh non-O1, non-O139, đây cũng là nguyên nhân quan trọng gây tiêu
chảy (Sharma et al., 1998). Các nghiên cứu về sự tiến hóa phân tử chủng V.
cholerae O1 ở Peru từ năm 1991-1995, Ấn Độ, và ở Thái Lan cho thấy rằng V.
cholerae O1 đã trải qua những thay đổi về di truyền ở mức tương đối cao. Những
thay đổi này rất quan trọng trong việc tìm hiểu về dịch tễ học và sự tiến hóa của
V. cholerae (Dalsgaard et al., 1999).
Khoảng thời gian từ 1969 đến 1974, type sinh học El Tor đã chiếm ưu
thế trong dịch tễ học bệnh tả. Năm 1991, type sinh học El Tor gây dịch tại
Peru (sau vụ dịch trước 100 năm tại nơi này) và nhanh chóng lây lan tại vùng
Trung và Nam Mỹ. Tính từ tháng 1/1991 đến tháng 9/1994 tổng số có
1.041.422 người bị bệnh, trong đó 9.642 người chết (tỉ lệ chết 0,9%). Riêng
năm 1993, 204.543 người bị bệnh và 2.362 người chết tại Bangladesh
(Faruque et al., 1998). Tháng 12 năm 1992 một vụ dịch lớn lại xảy ra ở nước
này, vi khuẩn gây bệnh được xác định là V. cholerae O139 Bengal. Về mặt di
truyền, O139 Bengal hình thành từ type sinh học El Tor nhưng cấu trúc kháng
nguyên của chúng cũng biến đổi. Tất cả ở mọi lứa tuổi trên người (kể cả trong
vùng đã có dịch) đều có thể bị nhiễm, vi khuẩn V. cholerae O139 đã gây bệnh
ít nhất 11 nước ở Đông Nam Á đến năm 2005 (Garg et al., 2003).
Tháng 4 năm 1997, dịch bùng phát trong cộng đồng 90 ngàn người tị
nạn Ruanđa ở Cộng Hòa Côngô. Chỉ trong 22 ngày đầu đã có 1521 người

Tất cả những loài thuộc Vibrio đều thích hợp ở điều kiện yếm khí
không bắt buộc (tùy nghi) và hầu hết là oxy hoá và lên men trong môi trường
O/F Glucose. Thiosulphate citrate bile salt agar TCBS là môi trường chọn lọc
của Vibrio. Dựa vào màu sắc của khuẩn lạc trên môi trường này, Vibrio spp.
được chia thành hai nhóm: nhóm có khả năng lên men đường sucrose có
khuẩn lạc màu vàng và nhóm không có khả năng lên men đường sucrose có
khuẩn lạc màu xanh lá cây trên môi trường TCBS (Morris et al., 1985).
Hầu hết các loài đều phát triển trong môi trường nước biển cơ bản, Na+
kích thích cho sự phát triển của Vibrio và nhiều loài có nhu cầu tuyệt đối,
chúng không phát triển trong môi trường không muối (NaCl), không sinh H2S.
Cơ bản chúng đều sống trong môi trường nước, đặc biệt là nước biển và cửa
sông, liên quan đến các động vật biển, một số loài là tác nhân gây bệnh cho
người và động vật biển (Morris et al., 1985).
6


Ngoài ra, nhóm Vibrio còn có các đặc điểm đó là di động, cho phản ứng
oxidase và catalase dương tính, là vi khuẩn Gram âm, hình que, có khả năng
lên men glucose trong cả hai điều kiện hiếu khí và kị khí, tạo nitrit từ nitrat, và
nhất là nhạy với hợp chất 2,4-diamino-6,7-diisopropyl pteridine (O/129, 150
μg) là hợp chất giúp phân biệt vi khuẩn Vibrio và Aeromonas. Hơn nữa, các
chủng vi khuẩn thuộc Vibrio đều phát triển tốt ở môi trường có 3% NaCl, sinh
indole và có khả năng tạo axít từ mannitol (West et al., 1986).
Có ít nhất 12 loài thuộc Vibrio gây bệnh ở người (Janda et al., 1988).
Các loài vi khuẩn thuộc Vibrio có ý nghĩa trong y tế là V. cholerae, V.
parahaemolyticus, V. vulnificus, V. fluvialis và V. alginolyticus.
2.2.1 Đặc điểm các loài thuộc giống Vibrio
2.2.1.1 Vibrio cholerae
V. cholerae là những trực khuẩn ngắn, mảnh, kích thước khoảng 0,3 x
3µm. Mới phân lập từ bệnh phẩm, vi khuẩn hình cong như dấu phẩy, đặc biệt

V. parahaemolyticus dễ bị diệt ở 650C sau 10 phút, chúng không phát
triển được ở nhiệt độ dưới 150C. Vi khuẩn có 3 loại kháng nguyên: Kháng
nguyên thân 0 chịu nhiệt, được chia thành 12 type; kháng nguyên lông H;
kháng nguyên vỏ K không chịu nhiệt, được chia thành 59 type (Fujino et al.,
1953).
V. parahaemolyticus là nguyên nhân gây bệnh do thực phẩm có nguồn
gốc hải sản được xác định lần đầu tiên năm 1950 (Fujino et al., 1953). Các
biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất là viêm dạ dày ruột, bệnh cũng gây tiêu
chảy cấp, mất nước, đau bụng, buồn nôn, thời gian ủ bệnh trung bình từ 24
đến 48 giờ, kéo dài trong 3 ngày, bệnh nhẹ đến trung bình và thường tự khỏi,
có một số trường hợp có thể nặng và phải nhập viện (Levine et al., 1993).
Nhiễm trùng có thể nặng ở những người có bệnh mãn tính như người bị bệnh
gan, bệnh tiểu đường, suy giảm hệ thống miễn dịch. Ở Mỹ từ năm 1988 đến
năm 1997, V. parahaemolyticus gây nhiễm trùng ở người có viêm dạ dày ruột
là (59%), nhiễm trùng vết thương (34%), nhiễm trùng huyết (5%), và 2% từ
các nhiễm trùng khác (Daniels et al., 2000).
2.2.1.3 Vibrio vulnificus
V. vulnificus là vi khuẩn gram âm, hình que, có tiêm mao ở một đầu, có
khả năng di động trong môi trường lỏng, chúng phát triển trên môi trường
TCBS có khuẩn lạc màu xanh. Phản ứng dương tính với oxidase, catalase,
ONPG, LDC, có khả năng lên men đường, đặc biệt chúng không phát triển
được trên 400C. Tất cả các chủng đều có phản ứng decarboxylase dương tính
với lysine và ornithine, không sinh ureaza, không tăng trưởng được trong môi
trường không có muối và bị ức chế trong môi trường từ 8-10% NaCl (Shyh và
Ching., 2003).
V. vulnificus hiện diện trong môi trường biển như cửa sông, ao nước lợ,
hoặc các khu vực ven biển, (Oliver et al., 2001). V. vulnificus gây nhiễm trùng
sau khi ăn hải sản, đặc biệt là hàu sống hoặc nấu chưa chín, các triệu chứng
lâm sàng như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, và viêm da phồng rộp, sốc nhiễm
trùng, và có thể dẫn đến tử vong. Bệnh có nguy cơ cao đối với những người có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status