TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG - Pdf 31

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, ngành ngân hàng đã và đang có những đóng góp quan
trọng vào sự nghiệp phát triển của đất nước, nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh của
nền kinh tế. Cụ thể các ngân hàng đã đóng vai trò là trung gian tài chính, đáp ứng
lượng vốn lớn cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện
xuất nhập khẩu, đẩy mạnh sản xuất hàng trong nước, phát triển các ngành nghề dịch
vụ khác.
Với vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế, các ngân hàng nói chung đã
không ngừng tự hoàn thiện để hoạt động có hiệu quả hơn. Tuy nhiên, với sự cạnh
tranh gay gắt của các ngân hàng trong và ngoài nước, tình hình lạm phát biến đổi thất
thường, những khó khăn gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngành
ngân hàng. Ngoài những nguyên nhân khách quan thì việc tìm hiểu, nghiên cứu nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút khách hàng là vô cùng quan trọng và cần thiết.
Mặc dù việc nghiên cứu rủi ro và tìm biện pháp khắc phục, nhằm nâng cao hiệu
quả nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh tại các ngân hàng nói chung và ngân hàng
Quân Đội – chi nhánh Đà Nẵng luôn được quan tâm thực hiện nhưng vẫn chưa đạt
được hiệu quả mong muốn.
Nhận thấy đây đang là vấn đề quan trọng, đáng được quan tâm, nên tôi quyết
định chọn đề tài: “TÌM HIỂU NGHIỆP VỤ CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG”
Bài tiểu luận gồm 3 phần chính:
- Chương I: Tổng quan nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại
- Chương II: Tìm hiểu nghiệp vụ cho vay tiêu dùng với sản phẩm “Cho vay sản xuất
kinh doanh” tại ngân hàng Quân đội – MB chi nhánh Đà Nẵng
Chương III: Một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng cho vay sản xuất kinh doanh


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

MỤC LỤC
Chương I Tổng quan nghiệp vụ “Cho vay sản xuất kinh doanh” đối với khách
hàng cá nhân ...........................................................................................................5
1. 1. Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại....5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng, hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương
mại ...............................................................................................................................5
1.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại.....................................5
1.2. Nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân.................6
1.2.1. Nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại..........................................6
1.2.2. Nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh với khách hàng cá nhân.............8
Chương II: : Tìm hiểu nghiệp vụ “Cho vạy sản xuất kinh doanh” đối với khách
hàng cá nhân tại ngân hàng Quân đội chi nhánh Đà Nẵng.................................9
2.1. Tổng quan về ngân hàng Quân Đội Đà Nẵng.......................................................9
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.................................................................9
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng Quân đội – Đà Nẵng...................12
2.1.3. Cơ cấu tổ chức............................................................................................13
2.1.4.Các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp........................................................15
2.2. Nghiệp vụ Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Quân đội – Chi nhánh Đà Nẵng..........................................................................18
2.2.1. Những quy định chung...............................................................................18
2.2.2. Lãi suất cho vay..........................................................................................19
2.2.3. Quy Trình cho vay......................................................................................19
2.2.4. Những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ......................................................24

CT: Công ty
TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
MB: Ngân hàng TMCP Quân đội
HĐQT: Hội đồng quản trị
BKS: Ban kiểm soát
GĐ: Giám đốc
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CBTD: Cán bộ tín dụng
ĐVT: Đơn vị tính

SV: Trần Minh Đức

Lớp: K15QNH5

MSSV: 152523821

4


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

NỘI DUNG
Chương I: Tổng quan nghiệp vụ “Cho vay sản xuất kinh doanh” đối với khách
hàng cá nhân
1. 1. Ngân hàng thương mại và các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, chức năng, hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương

5


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

tổ chức và cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác,
vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, vay vốn ngắn hạn của Ngân
hàng Nhà nước.
- Nghiệp vụ sử dụng vốn (cấp tín dụng) là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng
một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có
hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo
lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán;
thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ
ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài
khoản của khách hàng.
- Các hoạt động khác như: + Góp vốn và mua cổ phần
+ Kinh doanh ngoại hối
+ Cung ứng dịch vụ bảo hiểm
+ Tư vấn tài chính
+ Bảo quản tài sản
+ Cho thuê két sắt
1.2. Nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân
1.2.1. Nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Tín dụng ngân hàng
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị có thể biểu

- Vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích
- Vay vốn phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi
- Vay vốn phải có đảm bảo
1.2.1.4. Quy trình cho vay
- Trước khi cho vay:

+ tiếp xúc, giới thiệu, tư vấn
+ tiếp nhận hồ sơ
+ thẩm định
+ quyết định cho vay

- Trong cho vay:

+ ký kết hợp đồng
+ giải ngân

- Sau cho vay:

+ giám sát
+ thu nợ, lãi
+ thanh lý hợp đồng

1.2.1.5. Phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
1.2.1.6. Đảm bảo tín dụng
- Đảm bảo tín dụng là việc ngân hàng thiết lập cơ sở kinh tế, pháp lý để thu hồi nợ
trong trường hợp nguồn thu nợ thứ nhất không được thực hiện
- Sự cần thiết của đảm bảo tín dụng

- Lãi suất quá hạn, lãi suất trong hạn
- Lãi suất thả nổi, lãi suất cố định
1.2.2. Nghiệp vụ cho vay sản xuất kinh doanh với khách hàng cá nhân
- Việc cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân là việc ngân hàng tài
trợ vốn đối với khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh hàng hóa và dịch vụ. Các hình thức cho vay được xem xét theo tính chất của
việc cấp vốn và dự án kinh doanh.
- Đối tượng khách hàng:
+ cá nhân có cơ sở kinh doanh hàng hóa dịch vụ
+ cá nhân là tiểu thương, hộ kinh doanh cá thể
+ cá nhân là doanh nghiệp tư nhân
+ cá nhân làm kinh tế phụ gia đình, không có Giấy phép kinh doanh

SV: Trần Minh Đức

Lớp: K15QNH5

MSSV: 152523821

8


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

Chương II: Tìm hiểu nghiệp vụ “Cho vạy sản xuất kinh doanh” đối với khách
hàng cá nhân tại ngân hàng Quân đội chi nhánh Đà Nẵng


 Logo:
Hình 1: Logo MB
 Slogan”

VỮNG VÀNG TIN CẬY

2.1.1.3 Trụ sở chính đặt tại: số 3 Liễu Giai, Phường Liễu Giai, Quận Ba
Đình, Thành phố Hà Nội.
 Điện thoại: (84.4) 6266 1088
SV: Trần Minh Đức

Lớp: K15QNH5

MSSV: 152523821

9


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

 Fax: (84.4) 6266 1088
 Trang web: www.mbbank.com.vn

2.1.1.4 Các cổ đông sáng lập nên Ngân hàng Quân đội
STT

CT GAET

21 Linh Lang, Hà Nội

8.000

8.000

3

Nhà may Z113

Tân Bình, Yên Sơn,

500

500

500

500

1000

1.000

500

500


CT Tây Hồ

2 Hoàng Quốc Việt,
Cầu Giấy, Hà Nộ

8

Tổng CT Thành

141 Hồ Đắc Di, Hà Nội 1000

1.000

9

An
Ông Lê Văn Bé

B12b Ngọc Khánh, Ba

10

10

Đình, Hà Nội
Tổng cộng
16.479
Bảng 1: Các cổ đông sáng lập nên Ngân hàng Quân đội

SV: Trần Minh Đức

và 5 phòng giao dịch trên khắp địa bàn thành phố
+ Phòng giao dịch Hải Châu: 404 – Hoàng Diệu – Hải Châu – Đà Nẵng
• Điện thoại: 0511. 3552.111 – Fax: 0511. 3616.062
+ Chi nhánh Vĩnh Trung: 178 – Lê Duẩn – Thanh Khê – Đà Nẵng
• Điện thoại: 0511.3689.555 – Fax: 0511.3689.556
+ Phòng giao dịch Hòa Khánh: 840 – Tôn Đức Thắng – Liên Chiểu – Đà Nẵng
• Điện thoại: 0511. 6255.999 – Fax: 0511. 6255.998
+ Phòng giao dịch Sông Hàn: 83 – Phan Châu Trinh – Hải Châu – Đà Nẵng
• Điện thoại: 0511.6250.999 – Fax: 0511.6250.888
+ Phòng giao dịch Sơn Trà: 815 – Ngô Quyền – Sơn Trà – Đà Nẵng
• Điện thoại: 0511 6270 999 – Fax: 0511 6270 888
2.1.1.5 Sự phát triển của Ngân hàng Quân đội
Với 20.000 triệu đồng Vốn điều lệ khi thành lập MB, trong đó, tổng số vốn cổ
phần là 16.479 triệu đồng, chiếm 82%. Cho đến năm 2010, vốn điều lệ của MB đã lên

SV: Trần Minh Đức

Lớp: K15QNH5

MSSV: 152523821

11


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương



Lớp: K15QNH5

MSSV: 152523821

12


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

cho vay dài hạn các dự án lớn, cho vay khép kín chu kỳ sản xuất – lưu thông, cho vay
các chương trình chỉ định, ủy thác của Chính phủ.
- Thanh toán quốc tế bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: thanh toán chuyển tiền điện tử
trong cả nước, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, Telex.
- Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: bảo lãnh, tái bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh
đấu thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối ngoại: tiếp nhận và triển khai
các dự án ủy thác vốn, dự án tài trợ kỹ thuật, dự án làm dịch vụ giải ngân.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
*Cơ cấu tổ chức MB Đà Nẵng
Chú thích:

Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
GIÁM ĐỐC


nghiệp

Phòng
hành
chính
tổng
hợp

Phòng
CNTT KV
M.Trung
và Tây
Nguyên

Chi
nhánh
Vĩnh
Trung,
các PGD

Bảng 2: Cơ cấu tổ chức MB Đà Nẵng
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Bộ máy quản lý của ngân hàng TMCP quân đội – chi nhánh Đà Nẵng được thực
hiện theo mô hình trực tuyến chức năng, năng động, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu
quản lý và nhiệm vụ kinh doanh của ngân hàng.

SV: Trần Minh Đức

Lớp: K15QNH5


 Phòng khách hàng cá nhân
Thực hiện nhiệm vụ thẩm định tín dụng, nghiệp vụ huy động vốn từ khách hàng
cá nhân. Cho vay tiêu dùng, mua sửa chữa nhà, cho vay giấy tờ có giá, hoạt động kinh
doanh thẻ ATM.
 Phòng quản lý tín dụng:
Thực hiện việc tái thẩm định tín dụng, bảo lãnh đối với các tờ trình thẩm định
tín dụng, bảo lãnh của phòng kinh doanh. Phối hợp với các bộ phận kinh doanh theo
dõi và quản lý các khoản tín dụng đã thẩm định. Cảnh báo rủi ro trong hoạt động kinh
doanh tại chi nhánh. Quản lý danh mục nợ xấu và các vấn đề liên quan đến việc xử lý
SV: Trần Minh Đức

Lớp: K15QNH5

MSSV: 152523821

14


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

nợ xấu tại chi nhánh. Đầu mối cung cấp thông tin, báo cáo liên quan đến hoạt động tín
dụng có tác động từ bên ngoài (ngân hàng nhà nước, cơ quan thuế, hội sở chính...).
 Phòng khách hàng doanh nghiệp:
Thực hiện nhiệm vụ thẩm định tín dụng, nghiệp vụ bảo lãnh, nghiệp vụ huy
động vốn từ các khách hàng là doanh nghiệp, thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu và
các nghiệp vụ kinh doanh khác.

Dịch vụ chuyển tiền kiều hối online eMB-REMIT



Dịch vụ chuyển tiền từ Hàn Quốc về Việt Nam



Dịch vụ chuyển tiền quốc tế qua hệ thống SWIFT
Tín dụng

SV: Trần Minh Đức

Lớp: K15QNH5

MSSV: 152523821

15


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương



Cho vay mua, xậy dựng, sữa chữa nhà, đất


Cho vay cổ phần hóa
Dịch vụ thẻ

o


Thẻ Active Plus



Thẻ Bankplus



MB Visa



Thẻ MB Private/ MB VIP



Thẻ New Plus



Thẻ sinh viên




SV: Trần Minh Đức

Lớp: K15QNH5

MSSV: 152523821

16


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

o Quản lí tiền tệ
 Quản lí vốn lưu động
 Quản lí các khoản phải thu
 Quản lí các khoản phải trả
o Cho vay
 Cho vay ngắn hạn
 Cho vay trung dài hạn
 Bao thanh toán
o Bảo lãnh
o Thanh toán quốc tế
 Chuyển tiền ra nước ngoài
 Nhận tiền từ nước ngoài
 Nhờ thu
o Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
 Sản phẩm ngoại hối

 Dịch vụ thanh toán MB VIP
 Dịch vụ thẻ
o Dịch vụ đầu tư
 Dịch vụ liên kết đầu tư chứng khoán
 Dịch vụ tư vấn ủy thác đầu tư
 Dịch vụ tư vấn đầu tư trái phiếu
o Dịch vụ bảo hiểm
 Bảo hiểm nhân thọ
 Bảo hiểm phi nhân thọ
o Dịch vụ khác
 Dịch vụ thảm đỏ
 Dịch vụ tư vấn
2.2. Nghiệp vụ Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Quân đội – Chi nhánh Đà Nẵng
2.2.1. Những quy định chung:
2.2.1.1. Nguồn vốn cho vay
Nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu được lấy từ nguồn vốn huy động
được, với những khoản vay nhỏ, sẽ do nhân viên tín dụng của chi nhánh/phòng giao
dịch tự quyết định, các khoản vay trung bình sẽ do Hội đồng cho vay của chi nhánh tự
quyết định, còn các khoản vay lớn sẽ được hỏi ý kiến của Hội đồng cho vay MB Việt
Nam.
2.2.1.2. Đối tượng khách hàng:
- Cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
- Cá nhân là tiểu thương, hộ kinh doanh cá thể.
- Cá nhân là Doanh nghiệp tư nhân.
- Cá nhân làm kinh tế phụ gia đình, không có Giấy phép kinh doanh.

SV: Trần Minh Đức

Lớp: K15QNH5

2.2.2. Lãi suất cho vay
- Khi khách hàng làm việc trực tiếp với Chi nhánh/Phòng giao dịch của MB tại Đà
Nẵng, căn cứ trên phương án sản xuất kinh doanh cũng như các điều kiện khác về
nguồn trả nợ, tài sản đảm bảo… Chi nhánh/Phòng giao dịch sẽ đề xuất cho khách
hàng mức lãi suất cụ thể.
- Trong thời gian gần đây, MB luôn nằm trong nhóm những ngân hàng có lãi suất
thấp nhất đối với sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh.
- Ngày 27 tháng 4 năm 2012, Tổng GĐ MB – Ông Lê Công tuyên bố: sẽ áp dụng mức
lãi suất cho vay ở mức thấp hơn 3% so với mặt bằng chung trên thị trường và áp dụng
cho tất cả các Chi nhánh/Phòng giao dịch trên toàn quốc. Như vậy, mức lãi suất cho

SV: Trần Minh Đức

Lớp: K15QNH5

MSSV: 152523821

19


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

vay nói chung, và cho vay sản xuất kinh doanh của MB Đà Nẵng sẽ ở mức từ 14%14,5%/năm.
2.2.3. Quy trình cho vay
2.2.3.1. Tiếp xúc khách hàng
- Một khoản vay thường bắt đầu từ cuộc tiếp xúc giữa CBTD với khách hàng có nhu

Trước tiên, Chúng tôi chân thành cảm ơn sự quan tâm của quý Khách
hàng với sản phẩm Cho vay sản xuất kinh doanh của MB Chúng tôi.
Nhằm tạo thuận lợi ra rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục khi giao
dịch phát sinh, chúng tôi kính đề nghị Quý khách hàng cung cấp một số hồ
sơ sau:
1. Hồ sơ pháp lý (công chứng sao y):
STT
Tên chứng từ
Số lượng
Ghi chú
1
Chứng minh nhân dân
2
Hộ khẩu
3
Đăng ký kết hôn
2. Chứng từ chứng minh nguồ thu nhập
STT
Tên chứng từ
Số lượng
Ghi chú
1
Hợp đồng lao động
2
Quyết định bổ nhiệm (nếu có)
3
Bảng lương/Sao kê tài khoản
4
Hợp đồng cho thuê nhà
5

Giấy đăng ký xe ô tô
3
Chứng minh nhân dân, hộ khẩu người
bảo lãnh
4
trọngĐức
cảm ơn
sự K15QNH5
hợp tác của QuýMSSV:
khách152523821
hàng.
SV: Trân
Trần Minh
Lớp:
21
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ …………………..
Điện thoại: …………….. Di động: ……………..


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

2.2.3.3. Thẩm định hồ sơ vay
Khi toàn bộ tài liệu cần thiết đã được cung cấp, CBTD (hoặc cán bộ thẩm định)
sẽ tiến hành đánh giá khách hàng, phân tích các báo cáo tài chính… Kết quả phân tích
sẽ được thể hiện trong một bản báo cáo tóm tắt để gửi cho những người có thẩm
quyền theo quy định của ngân hàng xem xét quyết định.

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

2.2.3.5. Thời hạn thông báo kết quả xét duyệt hồ sơ
Kể từ ngày CBTD MB Đà Nẵng tiếp nhận hồ sơ, đến khi thông báo kết quả xét
duyệt hồ sơ là từ 1 – 3 ngày làm việc
2.2.3.6. Công chứng tài sản đảm bảo
CBTD sẽ thực hiện tất cả các công việc công chứng về tài sản đảm bảo cho
khách hàng
2.2.3.7. Nhận và lưu giữ tài sản đảm bảo
Sau khi công chứng tài sản đảm bảo hoàn tất, CBTD sẽ thực hiện việc tiếp nhận
và lưu giữ tài sản đảm bảo.
2.2.3.8. Lập hợp đồng vay vốn, đề xuất chi
Các thủ tục cần thiết đã được thực hiện, các bên liên quan ký một hợp đồng tín
dụng hoàn chỉnh và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có)
2.2.3.9. Giải ngân
CBTD sẽ hướng dẫn khách hàng làm thủ tục cần thiết để rút vốn vay theo các
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.2.3.10. Theo dõi hồ sơ, thu nợ và lãi vay
CBTD sẽ luôn theo dõi khoản cho vay này để đảm bảo rằng khách hàng sử dụng
vốn đúng mục đích, thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi như cam kết vào các thời điểm đã
định
2.2.3.11. Tái thẩm định
CBTD sẽ phải kiểm tra công việc kinh doanh của khách hàng theo định kỳ, vừa
để đánh giá tình hình sử dụng vốn vay, vừa xem xét các nhu cầu mới của khách hàng
về dịch vụ của ngân hàng. Các khoản vay có dấu hiệu đáng ngờ đều được xem xét cẩn
thận, để có biện pháp xử lý kịp thời trước khi và sau khi rủi ro xảy ra.
2.2.3.12. Gia hạn hồ sơ vay
Việc gia hạn khoản vay áp dụng theo quy định của MB Đà Nẵng về điều kiện gia
hạn khoản vay. Khách hàng chỉ được gia hạn thời hạn tối đa là 12 tháng.


2.2.4.1. Các bước quan trọng trong tiến trình cho vay
2.2.4.1.1. Thẩm định và định giá tài sản thế chấp/ cầm cố
Bước thẩm định và định giá tài sản thế chấp/cầm cố là một trong những bước
quan trọng nhất trong tiến trình cho vay. Khi thẩm định, CBTD (hoặc cán bộ thẩm
định) chủ động lên lịch thẩm định khách hàng, làm đầu mối nhận các hồ sơ do khách
hàng cung cấp. Khi đi thẩm định, CBTD cần mang theo hồ sơ đề nghị vay vốn của
khách hàng, sổ tay làm việc, máy chụp hình.
Việc thẩm định nhằm mục đích xác định tình hình sản xuất kinh doanh của khách
hàng, nhu cầu vốn, tài sản đảm bảo. Làm việc trực tiếp với người vay và chủ sở hữu
tài sản thế chấp, tài sản đảm bảo, kho bãi… và hoàn tất hồ sơ.
Việc thẩm định và định giá tài sản thế chấp/cầm cố một cách chính xác, khách
quan sẽ giảm thiểu được rủi ro cho vay của ngân hàng, đảm bảo khả năng thu hồi nợ

SV: Trần Minh Đức

Lớp: K15QNH5

MSSV: 152523821

24


GVHD: Th.S Nguyễn Thị Minh Hà
mại
Th.S Nguyễn Thị Thanh Thảo

Môn: Tổng quan nghiệp vụ ngân hàng thương

và lãi vay, hoặc thu hồi nợ từ tài sản đảm bảo trong trường hợp nguồn thu nợ thứ nhất
không thực hiện được

MSSV: 152523821

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status