1
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ÐẶC ÐIỂM LÂM SÀNG, ÐIỆN TÂM ÐỒ,
SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHÔI
TẮC NGHẼN MẠN TÍNH CÓ BIẾN CHỨNG TÂM PHẾ MẠN
ThS. BS. Lê Ngọc Vũ, TTYT Hương Thủy, TT-Huế
Tóm tắt
Mục tiêu:
+ Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng (ĐĐLS), điện tâm đồ (ECG), siêu âm
Doppler tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có biến chứng
tâm phế mạn (TPM).
+ Tìm hiểu mối tương quan giữa các thông số trên siêu âm tim Doppler
gồm áp lực tâm thu động mạch phổi (ALTTĐMP), đường kính tâm trương thất
phải (ĐKTTrTP) với các giai đoạn TPM và khí máu động mạch (KMĐM).
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 52 bệnh nhân COPD có biến
chứng TPM (41 nam, 11 nữ, tuổi trung bình 69,4±10,496), được đánh giá về
ĐĐLS, KMĐM, ECG, ALTTĐMP, ĐKTTrTP trên siêu âm tim Doppler.
Kết quả: ĐĐLS, KMĐM, ECG, ALTTĐMP, ĐKTTrTP qua các giai đoạn
COPD có biến chứng TPM, tất cả đều có ý nghĩa thống kê tăng dần từ giai đoạn
II đến giai đoạn IV. Mối tương quan giữa ALTTĐMP với các giai đoạn,
ĐKTTrTP với các giai đoạn (p
thường gặp. Hàng năm có hàng triệu người bị bệnh này, chi phí cho điều trị rất
tốn kém và là gánh nặng cho gia đình, xã hội [30]. Ở Mỹ ước tính có khoảng 14
triệu người mắc BPTNMT và là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ năm tại Mỹ
[6], [9]. giới: 9,34/1000 ở nam và 7,33/1000 ở nữ vào năm 1990 [15],[26]. Ở Việt
Nam hiện nay vẫn chưa có thống kê nào về bệnh. Nguyên nhân hàng đầu của
BPTNMT là hút thuốc lá, sau đó là tình trạng ô nhiễm không khí. Theo thống kê
của ngân hàng thế giới ngày nay có khoảng 1,1 tỷ người hút thuốc lá (khoảng
80% sống ở các nước có thu nhập thấp hoặc trung bình), và dự kiến sẽ đạt 1,6 tỷ
người vào năm 2025.
Ở tại khoa nội hô hấp bệnh viện Trung ương Huế tỷ lệ nhập viện BPTNMT
ngày càng tăng dẫn đến bệnh ngày càng nặng đưa đến biến chứng tâm phế mạn.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một
số đặc điểm lâm sàng, điện tâm đồ, siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính có biến chứng tâm phế mạn".
Nhằm hai mục tiêu:
1. Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, khí máu, điện tâm đồ, siêu âm
doppler tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có biến chứng tâm phế
mạn.
2. Tìm hiểu mối tương quan giữa siêu âm Doppler tim (áp lực tâm thu động
mạch phổi, đường kính tâm trương thất phải).
4
2. éI TNG V PHNG PHP NGHIấN CU
2.1. éI TNG NGHIấN CU:
2.1.1. Tiờu chun chn bnh
Chỳng tụi chn 52 bnh nhõn c chn oỏn l bnh phi tc nghn mn
tớnh cú bin chng tõm ph mn vo iu tr ti khoa Ni Hụ hp bnh vin
Trung ng Hu t ngy 1-1-2007 n 31-12-2007.
2.2.4. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điện tâm đồ theo Trần Ðỗ Trinh 2004
[11]
2.2.5. Phương thức đo các thông số siêu âm tim Doppler
Bằng máy siêu âm Doppler màu AGILENT của Mỹ sản xuất năm 2002, máy
siêu âm hai bình diện với đầu dò điện tử 3,5 MHz và 7,5 MHz siêu âm TM, 2D
Doppler xung, Doppler liên tục, Doppler màu ở khoa Nội Tim mạch, Bệnh viên TW
Huế. Ðánh giá các chỉ số như sau: áp lực tâm thu động mạch phổi, kích thước đường
kính tâm trương thất phải.
2.2.6. Phương thức đo các thông số siêu âm Doppler tim nghiên cứu
Ðo áp lực động mạch phổi bằng Doppler liên tục.
Ðo áp lực tâm thu buồng thất phải.
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU
Sau khi thu thập số liệu chúng tôi tiến hành xử lý kết quả trên máy vi tính,
xử lý theo phương pháp thống kê y học. Sử dụng phần mềm EPI INFO version
6.0 để xử lý các số liệu thu được. Dùng EXCEL 2000 để lập bảng và vẽ các biểu
đồ tương quan[8]
6
3. KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm lâm sàng
Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng theo giai đoạn bệnh
Giai đoạn
II
3
Đặc điểm lâm sàng
Ho khan
Ho khạc đàm
0
(0%)
0
(7,7%)
1
(30,8%) (61,5%) (25,0%)
4
7
12
(0%)
0
(0%)
0
(8,3%)
2
(33,3%) (58,3%) (56,9%)
1
6
9
(0%)
2
6
31
(6,4%)
0
(6,4%)
0
(38,7%) (29,0%) (19,3%) (59,6%)
5
6
17
28
(0%)
0
(0%)
0
(17,9%) (21,4%) (60,7%) (53,8%)
7
11
17
35
(0%)
0
3
(17,6%) (35,4%) (17,6%)
7
9
18
(20%)
9
17
(100%)
35
(25,7%) (51,4%) (67,3%)
11
13
39
(23,1%) (28,2%) (33,3%) (75,0%)
1
4
8
13
(48,%)
10
(67,3%)
15
lý
Dày nhĩ phải
Dày thất phải
Rối
loạn
dẫn
truyền
Loạn nhịp
(4,1%)
0
(10,2%)
3
(16,3%)
5
(26,5%)
3
(42,9%)
7
(100%)
18
(34,6%)
0
(100%)
(%)
3
(%)
5
(33,3%)
4
(66,7%)
6
(%)
11
(10,4%)
(17,2%)
(13,8%)
(20,7%)
(37,9%)
4
(9,5%)
5
(20%)
1
(0%)
0
(0%)
2
(26,7%)
6
(23,8%)
14
(20%)
5
(0%)
1
(20%)
10
(40%)
23
52
Nhận xét: áp lực động mạch phổi tăng theo giai đoạn của bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính có biến chứng TPM từ giai đoạn II đến giai đoạn IV trị số từ trên 35-45
mmHg có 9 trường hợp 50,5% và trên 45 mmHg gặp nhiều nhất ở giai đoạn IV
14 trường hợp (66.7%)
Bảng 4: Đường kính tâm trương thất phải theo giai đoạn bệnh
Đường kính
thất phải
≤26
>26
0
4
I
1
Giai đoạn
II
8
(14,8%)
1
(3,8%)
0
(29,6%)
27
8
Tổng
5
1
10
15
21
52
Nhận xét: Đường kính thất phải tăng dần từ giai đoạn II đến giai đoạn IV sự khác
biệt nhau giữa các giai đoạn đều có ý nghĩa thống kê
3.5. MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA THÔNG SỐ SIÊU ÂM DOPPLER TIM
(ALTTĐPM, ĐKTTrTP) VỚI CÁC GIAI ĐOẠN CỦA TÂM PHẾ MẠN VÀ
KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH
3.5.1. Giai đoạn tâm phế mạn
60
54.5
48.8
9
3.5.2. Tương quan áp lực động mạch phổi theo các giai đoạn của tâm phế
mạn.
Bảng 6: Tương quan áp lực tâm thu động mạch phổi với các giai đoạn TPM
Áp lực động
mạch phổi
Giai đoạn tâm phế mạn
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn
Tổng
(n=8)
(n=21)
III (n=23)
7
8
4
19
≤ 35mmHg
>35-45mmHg
1
1
8
10
>45mmHg
0
1
27
≤ 26
>26
1
2
22
25
Trung bçnh
P
Doppler tim khi PAPs >35mmHg. Kết quả áp lực động mạch phổi theo các giai
đoạn BPTNMT cho thấy[13], [17].
Như thế áp lực động mạch phổi tăng dần theo các giai đoạn từ giai đoạn II
đến giai đoạn IV. Theo Clini E cho thấy tăng áp phổi trên siêu âm Doppler liên
tục hiện diện trên cả 3 giai đoạn từ II đến IV với mức độ tăng dần [17].
Zomparoti M và cộng sự nghiên cứu áp lực động mạch phổi nơi 90 bệnh
nhân BPTNMT bằng siêu âm Doppler tim màu cho thấy áp lực động mạch phổi
là một yếu tố quan trọng để tiên lượng BPTNMT [31]. Giá trị bình thường của
đường kính tâm trương thất phải ở nhát cắt cạnh ức trái trục lớn theo các nghiên
cứu tuy có khác nhau nhưng không nhiều, phần lớn các tác giả đều lấy mốc
14
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng điện tâm đồ siêu âm Doppler tim
ở 52 bệnh nhân bị BPTNMT có biến chứng tâm phế mạn chúng tôi có những kết
luận như sau:
1. Về đặc điểm lâm sàng, khí máu, điện tâm đồ, siêu âm tim
1.1. Ðặc điểm lâm sàng: Các dấu chứng lâm sàng biểu hiện đầy đủ khó thở
khi nghỉ ngơi 25%, khi gắng sức 75%, T2 mạnh ở ổ van động mạch phổi 56,9%,
thổi tâm thu ở ổ van 3 lá 36,1%, gan lớn 67%, phù 53,8%, dấu Hazer 28,8%
1.2. Về khí máu
Tăng PaCO2 đơn thuần: 7,7% giảm PaO2 đơn thuần: 23.1%, tăng PaCO2 và
giảm PaO2 44,2% giảm SaO2 44,9%.
1.3. Ðiện tâm đồ
Có biểu hiện bệnh lý: Dây nhĩ phải (34,6%), dây thất phải (55,8%), loạn
nhịp (55,8%), rối loạn dẫn truyền (5,8%).
1.4. Siêu âm Doppler tim
Tăng áp phổi trên Doppler liên tục ở nhóm bệnh nhân BPTNMT có biến
chứng tâm phế mạn chiếm tỷ lệ cao 63,4%. Kích thước đường kính tâm trương
thất phải lớn khi bệnh càng nặng chiếm tỷ lệ 48,1%. Áp lực động mạch phổi từ
35-45 mmHg chiếm 19,2%, trên 45 mmHg chiếm 44,2%. Ðường kính tâm trương
thất phải =26 mm chiếm 51,9%, =26 mm chiếm 48,1%.
2. Mối tương quan giữa thông số siêu âm Doppler tim (ALTTÐMP,
ÐKTTrTP) với các giai đoạn tâm phế mạn và khí máu động mạch
2.1. Mối tương quan giữa áp lực tâm thu động mạch phổi với các giai đoạn
của tâm phế mạn. có sự tương quan thuận rất chặt chẽ. r = 0.933, p < 0.0001.
2.2. Mối tương quan giữa đường kính tâm trương thất phải với các giai đoạn
tâm phế mạn có sự tương quan thuận rất chặt chẽ r = 0.862, p < 0.0001.
2.3. Mối tương quan giữa áp lực tâm thu động mạch phổi với khí máu động
6. Lê Văn Nhị, Lộc Thị Quý (1998), Một số đường lối của các hội lồng ngực thế giới về
chẩn đoán và quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trung tâm lao và bệnh phổiPhạm Ngọc Thạch, tập 5, tr 60-67
7. Nguyễn Huy Lực (2002), Đặc điểm lâm sàng thông khí phổi, khí máu động mạch
theo thể và giai đoạn của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính-Luận án tiến sĩ y học, Bộ
giáo dục và đào tào-Bộ quốc phòng, Học viện quân y-Hà Nội
8. Nguyễn Sum-Trần Thị Diệu Trang (1999) "Bài toán kiểm định giả thiết tương quan
và hồi quy sát xuất thống kê trong y học", Nhà xuất bản giáo dục, tr 92-110
9. Bùi Xuân Tám (1999). "Thăm dò thông khí phổi và các thành phần khí máu", Bệnh
hô hấp-Nhà xuất bản y học, tr 59-80.
10. Bùi Xuân Thanh (2005), Nghien cứu HOLTER nhịp tim liên tục 24h ở bệnh nhân
đợt cấp BPTNMT luận án chuyên khoa 2, trường Đại học Y khoa Huế, tr 70 - 73
11. Trần Đình Thành (2002), Nghiên cứu biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng và tỷ lệ
các giai đoạn TPM ở bệnh nhân BPTNMT, luận văn thạc sỹ y học, trường Đại học
y khoa Huế
12. Nguyễn Đình Tiến-Đinh Sỹ Ngọc (2000) "Nghiên cứu đặc điểm điện tim trong
C.O.P.D", kỷ yếu toàn văn các đề tài nghiên cứu khoa học-Đại hội tim mạch Học
quốc gia Việt Nam lần thứ ba-Hội tim mạch quốc gia Việt Nam, tr 1388-1391.
17
13. Nguyễn Lân Việt (2003), "Bệnh học thực hành tim mạch" Nhà Xuất Bản Y Học, tr
459-465.
14. Nguyễn Lân Việt (1994), "Góp phần nghiên cứu một số siêu âm về động mạch phổi
ở người bình thường và người có tăng áp động mạch phổi", Luận án phó Tiến Sĩ
khoa học y dược-trường Đại Học Y Khoa Hà Nội.
Tiếng Anh:
15. ATS guidelines (2002), Approach to patient with severe hereditary alpha 1
antitrypsine deficiency Cigarette smoking and health. Standar dization of
spirometry, diagnosis and care of patients with COPD, Global initiative for COPD,
Pol Merkurinsz Lek, 1 (1), pp 11-14.
25. Oswald-Mammosser M, Oswald T, Dickele MC et al (1987), "M mode
echocardiography in diagnosis of pulmonary arterial hypertension in chronic
respiratory disorders", Rev Mal Respir, 4 (2), pp 77-84.
26. Pauwels RA, Anthonisen N, Baley WC et al (2001), "Global initiative for chronic
obstructive lung disease, Global strategy for the diagnosis, management, and
prevention of chronic obstructive pulmonary disease", NHLBI/WHO. Workshop
Report, National Institutes of Helth, National Heart, Lung, and Blood Institutes
Publication Number 2701, pp 1-100.
27. Ricciardi MJ, Rubenfire M(feb 1999), "How to manage secondary pulmonary
hypertention-Recognizing
and
treating
cor
pulmonale
and
chronic
thromboembolism" CEM, 105 (2) pp 183-229.
28. Sarac R, Cikes I, Butkovic D et al (Jan-Feb 1995), "Doppler echocardiography in
evaluation of pulmonary hypertension in chronic obstructive pulmonary disease",
Chest, 117 (1-2), pp 9-15.
29. Schmidt H Kirsten D, Pielesch W (Mar 1987), "Echocardiography in clinically
suspected chronic cor pulmonale", z gesamte Inn Med 42 (6) pp 170-172.