LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin đã được trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thanh Hoá, tháng 10 năm 2012
Người cam đoan
Hoàng Ngọc Duyên
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với
kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân.
Đạt được kết quả này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý Thầy
giáo, quý Cô giáo trường Đại học kinh tế Huế, trường Đại học Hồng Đức Thanh
Hoá; các đồng chí đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho Tôi. Đặc
biệt Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo TS. Trần Văn Hoà, Phó
hiệu trưởng Trường Đại học kinh tế Huế, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học;
Thầy đã dày công giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn tất luận văn
thạc sĩ.
Xin chân thành cám ơn đến Lãnh đạo, cán bộ công chức Cục hải quan Thanh
Hoá, Chi cục hải quan cửa khẩu Cảng Thanh Hoá, Chi cục hải quan cửa khẩu Quốc
tế Na Mèo, Chi cục hải quan Ninh Bình, Chi cục hải quan quản lý các khu công
nghiệp tỉnh Hà Nam, Chi cục hải quan Nam Định, Chi cục kiểm tra sau thông quan,
các phòng tham mưu và các doanh nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho Tôi hoàn
thành luận văn này.
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp chuyên gia
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
- Tiến hành điều tra ý kiến đánh giá của doanh nghiệp thường xuyên có hoạt
động XNK qua các Chi cục và CBCC thuộc Cục hải quan Thanh Hoá trên các mặt
tác động đến công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu
- Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu ở
Cục HQTH, tác giả đã nêu lên một số hạn chế trong công tác quản lý hoạt động gia
công xuất khẩu.
- Luận văn đã đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
quản lý hoạt động gia công xuất khẩu tại Cục hải quan Thanh Hoá.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ASEAN
Diễn giải nội dung
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(Association of Southeast Áia Nations)
CBCC
Cán bộ công chức
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
KTSTQ
Kiểm tra sau thông quan
NSNN
Ngân sách nhà nước
NSXXK
Nhập sản xuất xuất khẩu
NK
Nhập khẩu
PTVT
Phương tiện vận tải
WTO
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
XK
Tình hình thực hiện dự toán thu nộp NSNN ……......…….…41
Bảng 2.5:
Tình hình thực hiện kim ngạch xuất khẩu ………............…..44
Bảng 2.6:
Tình hình thực hiện số lượng tờ khai XNK...............…….….46
Bảng 2.7:
Tình hình doanh nghiệp trên các tỉnh có hoạt động gia công
XK tại Cục HQTH thời kỳ 2007-2011………………………......................………50
Bảng 2.9:
Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức hải
quan về thời gian thông quan hàng hoá…………………...………...................…..55
Bảng 2.10:
Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức hải
quan về quy trình, thủ tục hải quan nói chung và quản lý hoạt động gia công xuất
khẩu nói riêng…………………………………….............................................…...58
Bảng 2.11:
Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức hải
3.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử…………………....2
3.2. Phương pháp thu thập số liệu....................................................................2
3.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích..........................................................2
3.4. Phương pháp chuyên gia...........................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn..........................................3
5. Kết cấu của luận văn....................................................................................3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................................4
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU............................................................................4
1.1. Khái niệm gia công...................................................................................4
1.2. Vai trò của hoạt động gia công đối với sự phát triển kinh tế của Việt
Nam hiện nay..............................................................................................................6
vi
1.3. Nội dung và quy trình nghiệp vụ quản lý của hải quan đối với...............9
1.3.1. Nội dung quản lý của hải quan đối với hoạt động gia công..................9
1.3.2. Quy trình nghiệp vụ quản lý của Hải quan đối với..............................13
1.3.2.1. Thông báo hợp đồng gia công xuất khẩu, phụ lục hợp đồng ...........15
1.3.2.2. Thông báo định mức sản phẩm xuất khẩu, điều chỉnh định mức.............16
1.3.2.3. Thanh khoản hợp đồng gia công xuất khẩu......................................16
1.3.2.4. Nhận xét quy trình quản lý hoạt động gia công xuất khẩu...............19
1.4. Các nhân tố tác động đến quản lý của hải quan đối với .........................20
1.4.1. Môi trường pháp lý..............................................................................20
1.4.2. Môi trường kinh doanh quốc tế............................................................22
1.4.3. Năng lực của cơ quan quản lý..............................................................22
1.5. Tính tất yếu khách quan của việc thúc đẩy quản lý hải quan..................23
1.5.1. Xuất phát từ yêu cầu hội nhập quốc tế.................................................23
1.5.2. Xuất phát từ thực hiện chiến lược phát triển kinh tế............................24
làm thủ tục thanh khoản hàng hoá gia công xuất khẩu.............................................65
2.3.6. Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức hải quan về
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước về hải quan nói
chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng....................................................70
2.4. Một số hạn chế trong công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu tại
Cục hải quan Thanh Hoá..........................................................................................73
2.4.1. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin...........................73
2.4.2. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin .............................................73
2.4.3. Công tác tổ chức cán bộ.......................................................................74
viii
2.4.4. Công tác cải cách hành chính và hiện đại hoá hải quan.......................74
2.4.5. Công tác quản lý gian lận thương mại.................................................75
CHƯƠNG III: NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN THANH HOÁ............81
3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước..............................................................81
3.1.1. Bối cảnh quốc tế...................................................................................81
3.1.2. Bối cảnh trong nước.............................................................................83
3.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển của ngành hải quan...........................84
3.2.1. Quan điểm phát triển............................................................................84
3.2.2. Mục tiêu phát triển...............................................................................85
3.3. Định hướng công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu .................86
3.3.1. Đồng bộ với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật.................................86
3.3.2. Bố trí đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý.........................................87
3.3.3. Đảm bảo phương châm của ngành.......................................................88
3.3.4. Đưa máy móc, thiết bị và khoa học kỹ thuật ......................................89
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động gia công xuất
khẩu tại Cục hải quan Thanh Hoá.............................................................................91
mại quốc tế. Ở Việt Nam, hoạt động gia công hàng hoá cho nước ngoài và hiện nay
đang phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và tốc độ. Việt Nam đang từng bước mở
rộng thị trường xuất khẩu nhằm phát huy những lợi thế về nguồn nhân lực với sự
chăm chỉ và khéo léo của người Việt Nam góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập
của nền kinh tế nước ta với mức độ ngày càng sâu sắc hơn.
Song do cơ chế chính sách quản lý của nhà nước đối với hoạt động gia công
xuất khẩu chưa thống nhất và đồng bộ đã dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh giữa
các doanh nghiệp gia công hàng xuất khẩu, gây thiệt hại chung cho nền kinh tế.
Đồng thời, những tồn tại, vướng mắc trong khi thực hiện chế độ quản lý Nhà
nước về hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu đã ít nhiều gây cản trở cho
sự phát triển của phương thức kinh doanh này ở Việt Nam, tạo sự sơ hở cho một số
doanh nghiệp lợi dụng để gian lận thương mại, gây thất thu cho ngân sách Nhà
nước và ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Cục hải quan tỉnh Thanh Hoá thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hải
quan trên địa bàn 04 tỉnh: Thanh Hoá, Ninh Bình, Nam Định và Hà Nam cùng trong
bối cảnh chung đó. Quản lý hoạt động gia công xuất khẩu là một trong những chức
năng, nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị. Vì vậy, nâng cao hiệu quả công tác quản lý
hoạt động gia công xuất khẩu cũng là một yêu cầu tất yếu khách quan.
Xuất phát từ yêu cầu đó, tác giả chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả công tác
quản lý hoạt động gia công xuất khẩu tại Cục Hải quan Thanh Hóa” làm luận
văn thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá và góp phần bổ sung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận,
khái quát về quản lý hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu;
1
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động gia công xuất
khẩu tại Cục hải quan Thanh Hoá giai đoạn 2007-2011;
3.4. Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình xây dựng hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá mức độ hài lòng
về công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu tại Cục hải quan Thanh Hoá tác
giả còn sử dụng phương pháp chuyên gia.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu tại Cục
Hải quan Thanh Hóa, các văn bản pháp luật quy định về gia công xuất khẩu ở Việt
Nam hiện nay và công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu của Cục hải quan
Thanh Hoá.
- Phạm vi của luận văn: Chỉ nghiên cứu chủ yếu hoạt động gia công xuất
khẩu trên địa bàn 04 tỉnh Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định và Hà Nam do Cục Hải
quan Thanh Hóa quản lý và các văn bản pháp luật về gia công của các doanh nghiệp
Việt Nam cho thương nhân nước ngoài được gọi tắt là ‘‘gia công xuất khẩu’’, luận
văn không nghiên cứu các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động thuê thương nhân
nước ngoài gia công hàng hoá cho các doanh nghiệp Việt Nam.
- Thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2007-2011 và kiến nghị
một số giải pháp có ý nghĩa đến năm 2015.
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được bố cục thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Khái quát về quản lý hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động gia công xuất khẩu tại
Cục hải quan Thanh Hoá.
- Chương 3: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động gia công xuất
khẩu tại Cục hải quan Thanh Hoá.
3
4
Cơ sở pháp lý của phương thức này là hợp đồng gia công quy định rõ bên nhập
khẩu nguyên vật liệu và giao sản phẩm gia công được sản xuất từ những nguyên vật liệu
nhập khẩu đó theo mẫu mã đã được quy định trong hợp đồng gia công.
* Phân biệt nhập gia công xuất khẩu và nhập sản xuất xuất khẩu
(NSXXK)
NSXXK là một phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu trong đó nhà nhập
khẩu nhập nguyên vật liệu về để sản xuất chế biến ra sản phẩm xuất khẩu, một cách
khái quát hơn NSXXK là nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Đây là hình thức mua đứt bán đoạn, Thương nhân (doanh nghiệp) nhập khẩu
nguyên vật liệu và xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu đó.
Khác với nhập gia công xuất khẩu trong phương thức kinh doanh nhập khẩu
nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu có hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng nhập
khẩu nguyên vật liệu và hợp đồng xuất khẩu sản phẩm.
Trong phương thức kinh doanh NSXXK, người mua với người bán hoàn
toàn độc lập, nhà nhập khẩu có quyền nhập khẩu nguyên vật liệu của những doanh
nghiệp ở những nước khác nhau và xuất khẩu bán sản phẩm của mình cho một hay
nhiều doanh nghiệp khác nhau ở những nước khác nhau. Phương thức kinh doanh
NSXXK là hệ quả của sự chênh lệch về trình độ công nghệ, kỹ thuật, về lợi thế các
nguồn lực về tài nguyên, nhân công, giữa các cá nhân, giữa các khu vực và giữa các
nước tạo ra.
Giữa NSXXK và gia công xuất khẩu giống nhau trước hết ở bản chất và quy
trình hoạt động :
- Về bản chất cả hai đều là xuất khẩu lao động tại chỗ.
- Về quy trình hoạt động đều trải qua các công đoạn : nhập khẩu nguyên vật
liệu - sản xuất chế biến sản phẩm - xuất khẩu.
Nhưng giữa NSXXK và gia công xuất khẩu khác nhau ở những điểm cơ bản sau:
- Về tính độc lập tự chủ của chủ thể kinh doanh: trong phương thức gia công
- Giải quyết được khó khăn về vốn đầu tư, khoa học công nghệ, đẩy mạnh quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chiến lược hướng về xuất khẩu.
Chính sách ưu đãi thuế đã khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh đầu tư sản
xuất xuất khẩu. Hàng hóa xuất khẩu, hơn nữa là từ nguyên vật liệu nhập khẩu, đã
mang tính chất công nghệ cao, phù hợp với thị trường thế giới, do đó yêu cầu doanh
6
nghiệp phải đầu tư máy móc thiết bị với công nghệ thích hợp bằng nhiều hình thức
vay vốn, liên doanh, sử dụng vốn trong nước, tiếp nhận đầu tư nước ngoài… và do
vậy đã tranh thủ được vốn, khoa học công nghệ của nước ngoài, góp phần đẩy mạnh
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chiến lược hướng về xuất khẩu.
- Đẩy nhanh các hoạt động điều tiết vĩ mô của Nhà nước làm nền tảng cơ
bản cho việc phát triển kinh tế một cách năng động.
Có thể nói, mặc dù nền kinh tế thị trường phát triển và bị điều tiết bởi các
quy luật nội tại của nó nhưng vai trò quản lý, điều tiết của Nhà nước là rất quan
trọng, bảo đảm cho sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế. Nhà nước ta
đã xây dựng chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011-2020: “Phấn đấu đến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị- xã
hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được
giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề
vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau” [12].
Với sự khẳng định vai trò quản lý điều tiết của Nhà nước, mọi hoạt động
xuất nhập khẩu hàng hoá phải chịu sự quản lý trực tiếp của các cơ quan quản lý Nhà
nước và nằm trong cơ chế điều hành chung của Nhà nước đối với hoạt động của
toàn bộ nền kinh tế. Hoạt động gia công xuất khẩu là một trong những hành vi
thương mại được điều chỉnh bởi Luật Thương mại của Việt Nam và các quy định
pháp luật khác của Nhà nước Việt Nam đồng chời chịu sự quản lý trực tiếp của các
nghệ hiện đại, nguyên liệu nhập khẩu có chất lượng cao, thị trường lớn ổn định,
đồng thời kéo theo việc xuất khẩu gián tiếp tài nguyên, nguyên phụ liệu, sản phẩm
phụ để tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần giảm bớt thâm hụt cán cân thanh toán
quốc tế. Qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, hướng dẫn hoạt động
nhập khẩu hiệu quả để xuất khẩu thu ngoại tệ cao đồng thời cũng góp phần định
hướng các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu khác cũng đạt hiệu quả cao về số lượng,
chất lượng, sản phẩm, thị trường, …
- Nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.
Thông qua hoạt động GC xuất khẩu, doanh nghiệp tham gia mạnh mẽ vào
quá trình phân công lao động quốc tế theo từng cấp độ khác nhau, theo từng ngành,
từng lĩnh vực khác nhau; khi hoạt động GC xuất khẩu đủ mạnh đồng nghĩa với việc
8
khẳng định vị trí, thương hiệu hàng xuất khẩu trên thị trường thế giới. Như vậy hoạt
động GC xuất khẩu góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, hiệu quả
hội nhập kinh tế quốc tế.
1.3. Nội dung và quy trình nghiệp vụ quản lý của hải quan đối với hoạt
động gia công xuất khẩu
Quản lý hải quan đối với hoạt động GC xuất khẩu là việc cơ quan hải quan tổ
chức quản lý đối với nguyên vật liệu GC từ khi nhập khẩu cho đến khi sản phẩm
sản xuất thực xuất khẩu nhằm giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với
nguyên vật liệu GC sản phẩm để xuất khẩu. Trong phần này, luận văn trình bày nội
dung quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động GC xuất khẩu trong giai đoạn
từ sau khi Luật hải quan được ban hành ở Việt Nam đến giai đoạn hiện nay.
1.3.1. Nội dung quản lý của hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu
Theo quy định hiện hành, nội dung quản lý nhà nước về hải quan đối với
hoạt động GC xuất khẩu bao gồm các vấn đề chính sau [1, 2, 7, 8, 9, 16, 19, 20]:
- Chủ thể quản lý: Tổng Cục Hải quan mà trực tiếp quản lý là các đơn vị Hải
phục vụ gia công (nếu có);
. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị
thuê mượn, nguyên liệu, phụ liệu vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công;
. Địa điểm và thời gian giao hàng;
. Nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá;
. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Trường hợp bên đặt gia công và bên nhận gia công phát sinh giao dịch qua
bên thứ ba thì phải thể hiện trên hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài
liệu có liên quan để chứng minh.
- Phụ lục hợp đồng gia công là một bộ phận không tách rời của hợp đồng gia
công. Mọi sự thay đổi, bổ sung, điều chỉnh các điều khoản của hợp đồng gia công
(kể cả gia hạn hợp đồng) được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng trước thời điểm hợp
đồng gia công hết hiệu lực và thông báo phụ lục này với cơ quan hải quan trước
hoặc cùng thời điểm thương nhân Việt Nam làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu lô
hàng đầu tiên theo phụ lục hợp đồng đó. Phụ lục hợp đồng gia công có đầy đủ chữ
ký, con dấu như hợp đồng gia công theo quy định.
10
Riêng trị giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công có thay đổi, bổ sung
thì chấp nhận trị giá ghi trên hoá đơn thương mại của hồ sơ nhập khẩu, không bắt
buộc phải mở phụ lục điều chỉnh. Nếu một hợp đồng gia công có thời hạn hiệu lực
trên một năm thì có thể tách hợp đồng thành nhiều phụ lục để thực hiện. Thời gian
thực hiện của mỗi phụ lục không quá một năm. Trường hợp đặc biệt thời gian gia
công một sản phẩm vượt quá một năm thì hợp đồng gia công/phụ lục hợp đồng gia
công thực hiện theo từng sản phẩm (như: gia công đóng tàu, sữa chữa tàu biển,…).
+ Hàng GC không thuộc danh mục hàng cấm, danh mục hàng tạm dừng xuất
nhập khẩu (nếu thuộc các danh mục này phải được phép của Bộ Công thương).
Hàng hoá GC phải nằm trong lĩnh vực ngành nghề đăng ký kinh doanh, phạm vi
máy móc, thiết bị tạm nhập, phế liệu, phế phẩm, phế thải) cho Chi cục Hải quan
quản lý hợp đồng gia công. Đối với những hợp đồng gia công tách ra thành nhiều
phụ lục để thực hiện thì thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản đối với từng phụ lục hợp
đồng gia công thực hiện như thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công.
Các trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ thanh khoản:
. Thương nhân đồng thời thực hiện nhiều hợp đồng gia công và các hợp đồng
này đều hết hiệu lực thực hiện tại một thời điểm nên không kịp chuẩn bị hồ sơ;
. Đang có tranh chấp giữa các bên đặt gia công và bên nhận gia công liên
quan đến hợp đồng gia công;
. Các trường hợp vì lý do bất khả kháng khác thương nhân không thực hiện
đúng thời hạn thanh khoản.
Căn cứ các văn bản giải trình của thương nhân, Chi cục trưởng Chi cục hải
quan quản lý hợp đồng gia công xem xét, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản.
Thời hạn gia hạn chỉ được 01 lần và không quá 30 ngày.
+ Đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công trực tiếp mua từ nước
ngoài để cung ứng cho hợp đồng gia công:
. Phải được thoả thuận trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng về
tên gọi, định mức, tỷ lệ hao hụt, số lượng, đơn giá, phương thức thanh toán, thời
hạn thanh toán.
. Phải xin phép cơ quan có thẩm quyền trước khi ký hợp đồng gia công nếu
nguyên liệu, vật tư cung ứng thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu phải có giấy
phép; không được cung ứng nguyên liệu, vật tư thuộc danh mục hàng hoá cấm
nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu.
12
. Thủ tục nhập khẩu, chính sách thuế, thủ tục hoàn thuế nhập khẩu thực
hiện theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu. Cụ thể số thuế
nhập khẩu được hoàn đối với nguyên liệu nhập khẩu tự cung ứng được xác định
15/08/2011 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân
nước ngoài, ngày 25/10/2011 Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan ra Quyết định số
2344/QĐ-TCHQ quyết định về việc ban hành Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan
đối với hàng hóa GC với thương nhân nước ngoài. Quản lý nhà nước về hải quan
đối với hoạt động GC với thương nhân nước ngoài được khái quát qua sơ đồ sau:
13
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động gia
công xuất khẩu
DOANH NGH IỆP
NHẬP KHẨU
- Thông báo hợp
đồng GC XK.
- Thông báo phụ
lục hợp đồng GC
xuất khẩu.
- Thông báo định
mức tiêu hao
nguyên vật
liệu/sản phẩm.
- Đăng ký làm
nhập khẩu
nguyên vật liệu,
máy móc thiết bị.
- Đăng ký NVL
tự cung ứng
SẢN XUẤT
thanh khoản
đến cơ quan
hải quan nơi
làm thủ tục
nhập khẩu.
HẢI QUAN
- Tiếp nhận, theo
dõi hợp đồng GC,
phụ lục hợp đồng
GC xuất khẩu.
- Tiếp nhận, theo
dõi bảng đăng ký
định mức của
doanh nghiệp
Lấy mẫu nguyên
vật liệu chính,
niêm phong, giao
doanh nghiệp bảo
quản
- Làm thủ tục
thông quan lô
hàng nhập khẩu
nguyên vật liệu,
máy móc thiết bị
- Tổ chức kiểm
- Kiểm tra sản
đồng GC xuất
sản phẩm GC xuất
khẩu
khẩu.
- Thông quan lô
hàng xuất khẩu
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
14
Theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản pháp lý liên quan, về
nguyên tắc thủ tục hải quan và nội dung quản lý của hải quan đối với hoạt động
GC xuất khẩu sản phẩm được áp dụng như đối với hàng hóa kinh doanh xuất
nhập khẩu thông thường. Tuy nhiên, do yêu cầu quản lý thuế (thuộc diện miễn
thuế khi sản phẩm GC được xuất khẩu) nên thủ tục hải quan đối với loại hình này
có thêm một số đặc điểm riêng.
Để thực hiện một hợp đồng GC xuất khẩu sản phẩm, thủ tục hải quan thực
hiện theo trình tự sau:
- Thông báo hợp đồng gia công nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị thuê mượn của GC xuất khẩu, phụ lục hợp đồng GC xuất khẩu;
- Nhập khẩu nguyên vật liệu, đăng ký định mức sản phẩm xuất khẩu;
- Xuất khẩu sản phẩm;
- Tái xuất máy móc thiết bị;
- Thanh khoản hợp đồng GC xuất khẩu.
1.3.2.1. Thông báo hợp đồng gia công xuất khẩu, phụ lục hợp đồng gia