TỈ LỆ MẮC LAO VÀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ BỆNH
LAO CỦA HỌC VIÊN NHIỄM HIV TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO
ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU NĂM 2009
Nguyễn Minh Lương*, Trương Phi Hùng**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ mắc lao và kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh lao
của học viên nhiễm HIV tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu năm 2009
Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang, mẫu gồm 156 học viên nhiễm HIV
tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu năm 2009. Tìm
vi khuẩn lao bằng kỹ thuật Ziehl-Neelsen và chụp Xquang phổi.
Kết quả: Trong số 156 học viên nhiễm HIV có 21 trường hợp mắc lao chiếm
tỉ lệ 13,5%. Trong các nội dung kiến thức về lao, kiến thức của học viên về lao còn
giới hạn là biện pháp phòng ngừa (50%),triệu chứng biểu hiện nghi ngờ lao
(44,9%); kiến thức thấp nhất là yếu tố thuận lợi nhiễm lao (28,9%). Về thái độ, có
69,9% học viên có thái độ chia xẻ khi mắc lao. Về thực hành, một số thực hành sai
như tự ý mua thuốc điều trị lao chiếm tỉ lệ 24,4% và 33,3% học viên có thói quen
khạc nhỗ bừa bãi.
Kết luận: Tỉ lệ mắc lao của học viên tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội
tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu cao. Kiến thức về bệnh lao một số măt còn hạn chế; về thái
độ, một số học viên chưa chia sẽ về bệnh; về thực hành vẫn còn học viên tự ý mua
thuốc và khạc nhỗ bừa bãi..
Từ khóa: Tỉ lệ mắc lao/HIV; kiến thức , thái độ, thực hành; Trung tâm Giáo
dục Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
ABSTRACT
PREVALENCE OF TUBERCULOSIS AND KNOWLEDGE, ATTITUDE, PRACTICE
ABOUT TUBERCULOSIS AMONG HIV-INFECTED
PATIENTS AT SOCIAL EDUCATION CENTER,
BA RIA- VUNG TAU PROVINCE
Result: Among
HIV-infected
patients, 13,5%
patients were
infected
tuberculosi. Most patients had good knowledge about tuberculosi but there were
50% patients know preventive measure, 44,9% know the symptoms of tuberculosis.
There were 69.9% patients shared with other about their disease . About 24.4%
take medicine at store drug and 33.3% spit their sputum out.
Conclusion: Prevalence of tuberculosis at Social Education Center is high.
Although the study sample showed a satisfactory level of knowledge, attitude and
pratice. However, the results demonstrated several misconceptions that need to be
clarified. Uncertainties in symptoms and prognosis tuberculosis knowledge need to
be educated.
Keywords: prevalence
of tuberculosis/hiv; knowledge,
Labor - Social Education Center, Ba Ria- Vung Tau Province
attitude,
practice;
Chọn mẫu toàn bộ học viên nhiễm HIV của Trung tâm Giáo dục Lao động Xã
hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tại thời điểm nghiên cứu.
Tiêu chí chọn mẫu
Tiêu chí đưa vào
Toàn bộ học viên nhiễm HIV tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu trong thời điểm nghiên cứu (162)
Tiêu chí loại ra: (06)
- Học viên nhiễm HIV bị rối loạn tâm thần, câm điếc.
- Học viên nhiễm HIV từ chối hợp tác với nhóm nghiên cứu.
Thu thập dữ kiện
- Phỏng vấn trực tiếp
- Xét nghiệm đờm: bằng phương pháp Ziehl-Neelsen.
- X quang phổi: chụp phim phổi thẳng 30cm x 40cm.
Xử lý và phân tích số liệu
Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 10.0 với ý nghĩa thống kê ở
mức P ≤ 0,05.
KẾT QUẢ
Nghiên cứu 156 học viên nhiễm HIV tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, kết quả như sau:
Tỉ lệ mắc lao trong các học viên nhiễm HIV:
Bảng 1: Phân bố tần số và tỉ lệ học viên được chẩn đoán hiện đang mắc lao phổi
(n=156)
Phân loại mắc lao phổi (n=21)
Chẩn đoán
Tần số
Tỉ lệ
11
52,4
10
47,6
Nhận xét: Học viên hiện mắc lao chiếm tỉ lệ 13,5% (21/156) ; trong đó AFB(+)
là 52,4%
Kiến thức, thái độ và thực hành về bệnh lao của mẫu nghiên cứu
Kiến thức về bệnh lao của mẫu nghiên cứu (n=156)
Bảng 2: Kiến thức về bệnh lao của mẫu nghiên cứu (n=156)
Tỉ lệ
Nội dung
Tần
(%)
số
Kiến thức
Đúng
Không đúng
Tần số (%) Tần số (%)
Di truyền
17
10,9
(80,8)
(19,2
Không biết
13
8,3
Đường lây Đường hô hấp
122
78,2
nhiễm bệnh Đường ăn uống
10
6,4
122
95
60,9
lợi làm con Cơ thể suy yếu, suy
người dễ mắc dinh dưỡng
bệnh lao
Đúng
Không đúng
Tần số (%) Tần số (%)
Đường máu
Yếu tố thuận Lao động quá sức
Kiến thức
Nghèo đói
35
22,4
Nơi cư trú chật hẹp,
39
111
(28,9)
(71,1)
70
86
(44,9)
(55,1)
ẩm thấp
biểu hiện nghitrên 2 tuần
ngờ lao
Triệu chứng Sốt nhẹ về buổi chiều
102
65,4
72
46,1
Đau tức ngực
22,4
(77,6)
(22,4)
bệnh lao
Không
127
81,4
Không
19
12,2
105
67,3
105
51
biểu hiện nghiSút cân
33,9
(67,3)
(32,7)
78
78
(50,0)
(50,0)
bệnh lao
Các biện phápdinh dưỡng
phòng tránh Vệ sinh môi trường
bệnh lao
47
30,1
16
10,3
Phát hiện người bệnh, 22
14,1
Tần số
Tỉ lệ %
Tần số
Tỉ lệ %
Truyền hình (tivi)
100
64,1
56
35,9
Truyền thanh (radio)
51
32,7
105
67,3
Báo, tạp chí
43
27,6
113
72,4
Nhận xét: Nguồn thông tin tiếp cận cung cấp kiến thức về bệnh lao trong mẫu
nghiên cứu chiếm đa số là phương tiện truyền hình (64,1%); kế đến là từ cán bộ y
tế (60,9%)
Thái độ về bệnh lao của mẫu nghiên cứu (n=156)
Bảng 4. Thái độ về bệnh lao của mẫu nghiên cứu (n=156)
Tỉ lệ
Nội dung
Tần số
(%)
Thái độ
Đúng
Không
đúng
Tần số
5,1
Người thân trong gia đình
91
58,3
102
65,4
109
47
Bạn bè thân thiết
80
51,3
(69,9)
(30,1)
Giữ bí mật
09
03
1,9
Cơ sở y tế nhà nước
137
87,2
02
1,3
137
19
Điều trị thuốc Đông y
06
3,9
(87,2)
(12,8)
Tự điều trị (mua thuốc
Tần số (%)
Tần số
(%)
Sinh hoạt bình
Có thể
116
74,4
116
40
thường khi điều
Không thể
32
20,5
(74,4)
(25,6)
trị lao
người mắc lao
Tùy hoàn cảnh và
13
8,3
đối tượng
Tự mua thuốc
Có
38
24,4
108
48
điều trị bệnh lao
Không
108
69,2
hộp giấy, lon rồi gói
kín đem chôn hoặc
đốt
Không trả lời
02
1,3
Nhận xét: Về thực hành, vẫn còn bệnh nhân dấu bệnh (10,3%), tự mua thuốc
điều trị (24,4%) và khạc nhổ bừa bải (33,3%)
BÀN LUẬN
Tỉ lệ mắc lao phổi trong học viên nhiễm HIV
Kết quả nghiên cứu tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu cho thấy trong số 156 học viên nhiễm HIV có 21 học viên mắc lao
chiếm tỉ lệ 13,5% (21/156) (bảng 1). Kết quả nghiên cứu về tỉ lệ mắc lao ở những
học viên tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Thanh Hóa là 7,8% (3), Hòa
Bình là 6% (3) và Trung tâm giáo dục dạy nghề Bình Triệu và Trường Phụ nữ mới
Thủ Đức TP.Hồ Chí Minh (2,74%) (11). So với các nghiên cứu trên thì học viên tại
Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có tỉ lệ mắc lao cao.
Một số nghiên cứu ở nước ngoài về tỉ lệ mắc lao trong bệnh nhân nhiễm HIV
đã cho biết tại Thái Lan tỉ lệ mắc lao trong những người nhiễm HIV là 60% (12), tại
Kampuchia là 24% (5). Tỉ lệ mắc lao trong người nhiễm HIV trong từng nghiên cứu
có khác nhau, sự khác biệt này có thể do tỉ lệ mắc lao trong cộng đồng ở từng nơi
hay bệnh nhân HIV đã được điều trị với thuốc kháng vi rút. Trong số này có 52,4%
(11/21) có AFB (+) đây là nguồn lây trong khu vực này.
Vì vậy trong chiến lược phòng chống lao quốc gia, Nhà nước cần có những
thấp 25% (39/156). Như vậy, kiến thức đúng về yếu tố thuận lợi trong các học viên
thấp.
- Kiến thức về triệu chứng biểu hiện nghi ngờ bệnh lao (bảng 2): Về kiến thức
triệu chứng biểu hiện nghi ngờ bệnh lao, kiến thức đúng chiếm tỉ lệ 44,9%
(70/156), đa số học viên biết ho khạc đờm kéo dài trên 2 tuần chiếm đa số (78,9%);
kế đến là sốt nhẹ về buổi chiều (65,4%); học viên không biết các triệu chứng nghi
ngờ lao chiếm tỉ lệ 18%. Tỉ lệ này thấp hơn trong nghiên cứu điều tra kiến thức,
thái độ, thực hành về bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt Nam cho biết có
83,2% biết triệu chứng quan trọng nhất của bệnh lao phổi (triệu chứng ho kéo dài
trên 2 tuần) (2);
- Kiến thức đúng về khả năng chữa khỏi bệnh lao (bảng 2): Về khả năng chữa
khỏi bệnh lao, có 77,6% (121/156) học viên có kiến thức đúng cao hơn so với
nghiên cứu của Wang và cs tại các làng quê Yangzhong – Trung Quốc chỉ có 73,6%
cho rằng lao là bệnh điều trị được (16) và nghiên cứu điều tra kiến thức, thái độ,
thực hành về bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia Việt Nam cho biết có 88,6%
biết bệnh lao có thể chữa khỏi (2).
- Kiến thức về khả năng phòng ngừa bệnh lao (bảng 2): Về khả năng phòng
ngừa bệnh lao, 67,3% (105/156) học viên đều biết bệnh lao phòng ngừa được. Tỉ lệ
này thấp hơn so với nghiên cứu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh lao
năm 2008 của CTCL quốc gia Việt Nam cho biết có 85,7% biết bệnh lao có thể
phòng được (2).
- Kiến thức đúng về biện pháp phòng chống (bảng 2): Học viên có kiến thức
đúng chiếm tỉ lệ 50% (78/156). Trong các biện pháp phòng ngừa, học viên đều biết
rất ít sinh hoạt lành mạnh 10,3% (16/156), phát hiện và điều trị người bệnh là
những biện pháp phòng ngừa 14,1% (22/156). Tỉ lệ học viên biết tiêm ngừa để
phòng ngừa bệnh lao chiếm tỉ lệ cao hơn 58,3% (91/156), còn trong nghiên cứu
điều tra kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh lao năm 2008 của CTCL quốc gia
Việt Nam cho biết 82,4% chọn tiêm phòng là cách phòng lao và 20,8% biết phát
biết có 95,5% sẽ đến cơ sở y tế nhà nước để khám và điều trị nếu nghĩ mình mắc
lao (2).
- Học viên chọn cơ sở y tế nhà nước để điều trị lao chiếm đa số (87,2%). Tỉ lệ
này phù hợp với một khảo sát của CTCL TP. Hồ Chí Minh năm 2008 cho biết
trong số 15.000 (88,2%) bệnh nhân lao đăng ký điều trị trong hệ thống y tế công
có ít nhất 2.000 (11,8%) bệnh nhân điều trị tư (1).
Thực hành của học viên nhiễm HIV về bệnh lao: (bảng 5):
- Sinh hoạt bình thường khi điều trị lao: Đa số học viên cho rằng người
đang điều trị bệnh lao có thể sinh hoạt bình thường 74,4% (116/156). Tỉ lệ này cao
hơn so với nghiên cứu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh lao năm 2008
của CTCL quốc gia Việt Nam cho biết có 65,8% cho rằng bệnh nhân lao có thể
sinh hoạt bình thường (2).
- Dấu cộng đồng khi gia đình có người mắc lao: Nếu trong gia đình có người
mắc bệnh lao, học viên không dấu mọi người chiếm tỉ lệ cao 81,4% (127/156).
Trong nghiên cứu của Hoa NP và cs, những bệnh nhân điều trị lao từ một tháng trở
lên ở 42 quận huyện miền Bắc và Trung Việt Nam hơn 50% bệnh nhân sợ cộng
đồng biết mình mắc bệnh lao (9).
- Tự mua thuốc điều trị bệnh lao: Không tự ý mua thuốc điều trị lao chiếm đa số
69,2% (108/156).
- Xử trí khi khạc đờm dù chưa xác định mắc bệnh lao: Trong số 156 học viên,
tỉ lệ thực hành đúng chiếm đa số (71,8%) (bảng 8), trong đó hành vi xử trí khạc
đờm vào khăn giấy, hộp giấy, lon rồi đem chôn hoặc đốt chiếm tỉ lệ cao 73,1%
(114/156). Tuy nhiên, vẫn còn 33,3% (52/156) học viên có thói quen khạc nhổ
không hợp vệ sinh.
Kết quả trên là hiệu quả của chương trình giáo dục bệnh lao trong nhân dân đã
tác động đến học viên tại Trung tâm trong thời gian qua. Chương trình giáo dục
truyền thông đã chứng minh tạo được hiệu quả lớn về kiến thức về bệnh lao. Về
thái độ, hầu hết học viên xác định đồng ý đến cơ sở y tế nhà nước để khám và theo
năm 2008, Chương trình Chống lao Quốc gia.
5.
Centers for Disease Control and Prevention (CDC) (2005), “Screening
HIV-infected persons for tuberculosis--Cambodia, January 2004-February
2005”, MMWR Morb Mortal Wkly Rep., 54(46), pp.1177-1180
6.
Cục phòng chống HIV/AIDS (2009), Kết quả giám sát trọng điểm
HIV/AIDS năm 2008, Bộ Y Tế.
7.
Friedland G., Churchyard, G.J., Nardell E (2007), “Tuberculosis and
HIV Coinfection: Current State of Knowledge and Research Priorities”, J
Infect Dis, 196(1): S1-S3
8.
Hoa NP, Chuc NT, Thorson A. (2009), “Knowledge, attitudes, and
practices about tuberculosis and choice of communication channels in a
rural community in Vietnam”, Health Policy., 90(1), pp.8-12.
9.
Hoa NP, Thorson AE, Long NH, Diwan VK (2003), “Knowledge of
tuberculosis and associated health-seeking behaviour among rural
Vietnamese adults with a cough for at least three weeks”, Scand J Public
Health., 40(1),
pp.93-103.
13.
Nunes
OA, Ramos
EA, De
Mde
Capitani
EM, Coelho
C. (2008),
E, Panunto
“Mycobacterium
AC, Joaquim
tuberculosis
and
nontuberculous mycobacterial isolates among patients with recent HIV
infection in Mozambique”, J Bras Pneumol., 34(10), pp.822-828.
conference for the Mekong Sub-region, Ho Chi Minh City, Viet Nam.
*
Trung tâm phòng chống bệnh Xã hội, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
**
Khoa Y tế Công Cộng - Đại học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên hệ: BS Nguyễn Minh
Lương
l.com
ĐT: 0913794123
Email: bsluongbrvt@gmai