ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN NHIỄM HIV MẮC
LAO PHỔI TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH BÀ
RỊA –VŨNG TÀU NĂM 2009
Nguyễn Minh Lương *, Trương Phi Hùng**
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định đặc điểm tễ, lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân nhiễm
HIV mắc lao tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm
2009
Phương pháp: Báo cáo hàng lọat ca. Chọn tất cả 21 trường hợp nhiễm HIV mắc
lao tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Kết quả: Trong số 21 bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao đa số thuộc nhóm tuổi 25 34 tuổi, 90,5% là nam, thuộc dân tộc Kinh, có 42,7% cư trú tại Bà Rịa Vũng
Tàu 81% độc thân. Về đặc điểm lâm sàng có 82,7% ho trên 2 tuần, 57,2% sốt nhẹ
vào chiều, 71,4% sụt cân. Về cận lâm sàng, AFB (+) là 52,4%, Xquang phổi bất
thường là 100% trong đó thâm nhiễm 71,4%, xơ 47,6%, hang lao 9,5%.
Kết luận: Đa số bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao tại Trung tâm Giáo dục Lao động
Xã hội tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu thuộc nhóm tuổi trẻ, thuộc hộ không nghèo, cư trú tại
thành phố Vũng Tàu 42,7%. Về biểu hiện lâm sàng, đa số các triệu chứng không đầy
đủ. Về cận lâm sàng, chỉ có 52,4% AFB (+), hình ảnh Xquang đa số là thâm nhiễm
T
h : nhiễm HIV mắc lao, Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu
ABSTRACT
EPIDEMIOLOGY AND CLINICAL FEATURES OF TUBERCULOSIS/HIV
INFECTED PATIENTS AT LABOR - SOCIAL EDUCATION CENTER, BA RIAVUNG TAU PROVINCE
Nguyen Minh Luong, Truong Phi Hung
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 1 – 2010: 175 - 180
Objective: To identify epidemiology and clinical features of tuberculosis/HIV
Tại Việt Nam, rất ít công trình nghiên cứu về đặc điểm của người HIV (+) mắc
lao. Do đó, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Đặc điểm dịch tễ và lâm s ng củ bệnh
nhân nhiễm HIV mắc l o tại Trung tâm Giáo dục L o động Xã hội tỉnh Bà Rị –
Vũng Tàu năm 2009” để có số liệu góp phần cùng thầy thuốc lâm sàng trong chẩn
đóan lao ở bệnh nhân nhiễm HIV.
ĐỐI TƢỢNG - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang
Đối tƣợng nghiên cứu
Học viên nhiễm HIV tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu.
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3/2009 – tháng 6/2009.
Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn mẫu toàn bộ gồm 21 học viên nhiễm HIV mắc lao tại Trung tâm Giáo dục
Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tại thời điểm nghiên cứu.
Thu thập dữ kiện
- Phỏng vấn trực tiếp
-Xét nghiệm đờm: bằng phương pháp Ziehl-Neelsen
- Xquang phổi: chụp phim phổi thẳng 30cm x 40cm.
Xử lý và phân tích số liệu: Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 10.0 với
ý nghĩa thống kê ở mức P ≤ 0,05.
KẾT QUẢ
1. Tỉ lệ mắc lao trong các học viên nhiễm HIV:
Bảng 1: Phân bố tần số và tỉ lệ học viên chẩn đoán hiện đang mắc lao phổi (n=156)
Phân loại mắc lao phổi (n=21)
Chẩn đoán Tần số
Tỉ lệ
11
52
10
48
Nhận xét: Học viên hiện mắc lao chiếm tỉ lệ 13,5% (21/156) ; trong đó AFB(+) là
2. Những đặc điểm về dân số - xã hội của học viên nhiễm HIV mắc lao phổi:
Bảng 2: Những đặc tính dân số - xã hội của học viên hiện mắc lao (n=21)
Đặc tính
Tần suất
Tỉ lệ %
< 15
00
00
15 - 24
02
90
Nữ
02
10
≤ cấp 2
11
52
≥ cấp 3
10
48
TP. Vũng Tàu
09
43
H. Tân Thành
04
5
H. Côn Đảo
00
00
Hộ không nghèo
15
71
Hộ nghèo
06
29
Độc thân
17
81
Có gia đình
04
Nông ngư nghiệp
02
10
Buôn bán
01
5
CNVC
Nghề nghiệp
Chưa
có
việc
làm
Nhận xét: Trong 21 học viên HIV mắc lao phổi thì học viên có nhóm tuổi từ
25-34 chiếm tỉ lệ cao (71%); học viên nam chiếm đa số (90%), dân tộc Kinh. Đa số
học viên là Phật giáo (48%) và không tôn giáo (43%); trình độ từ cấp 2 trở xuống
(52%) đa số cư trú tại TP. Vũng Tàu (43%); không thuộc diện nghèo (71%), độc thân
(81%).
3. Các đặc điểm lâm sàng
Bảng 3: Các triệu chứng lâm sàng của học viên HIV/lao (n=21)
10
19
90
Sốt nhẹ vào buổi chiều
12
57
09
43
Sút cân
15
71
06
29
Tức ngực
11
52
AFB (-)
10
48
156
100
Cộng
Nhận xét: Xét nghiệm đờm có tỉ lệ AFB(-)là 48%
4.2. Chụp Xqu ng phổi:
Bảng 5 : Kết quả chụp Xquang phổi của nhóm học viên HIV/lao (n=21)
Kết quả
Tần số
Tỉ lệ (%)
Bất thường
21
100
Nhận xét: 100% học viên HIV/lao chụp Xquang phổi đều cho kết quả bất thường.
38
13
62
Thâm nhiễm
15
71
6
29
Xơ
10
48
11
52
Hang
2
13
62
Vùng giữa
20
95
Vùng đáy
19
91
Nhận xét: Về vị trí tổn thương ở phổi, tổn thương ở vùng giữa chiếm đa số (95%);
vùng đáy (91%) và đỉnh phổi (62%).
BÀN LUẬN
Tỉ lệ mắc lao phổi trong học viên nhiễm HIV
Kết quả nghiên cứu tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu cho thấy trong số 156 học viên nhiễm HIV có 21 học viên mắc lao chiếm tỉ lệ
13% (21/156) (bảng 1). Kết quả nghiên cứu về tỉ lệ mắc lao ở những người HIV tại
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2005 của Đỗ Hoài Thanh là 10,1% (6), kết quả tại Trung
tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Thanh Hóa là 7,8%, Hòa Bình là 6% (5) và Trung
tâm giáo dục dạy nghề Bình Triệu và Trường Phụ nữ mới Thủ Đức TP.Hồ Chí Minh
(2,74%)(6) . So với các nghiên cứu trên thì học viên tại Trung tâm Giáo dục Lao
động Xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có tỉ lệ mắc lao cao.
Các đặc điểm dịch tễ của học viên nhiễm HIV mắc lao phổi (bảng 2)
Trong 21 bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao phổi có các đặc điểm dịch tễ như sau:
71% (15/21); sốt nhẹ vào buổi chiều 57% (12/21); tức ngực 52% (11/21); khó
thở 33% (7/21); ho ra máu 10% (2/21).
So với nghiên cứu của bệnh viện Lao và Bệnh phổi TP.Hà Nội điều tra tình hình
mắc lao, kháng thuốc lao tại bốn Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội
cho thấy triệu chứng nghi lao gồm ho kéo dài trên hai tuần 83% tương đương với
nghiên cứu này (86%) và ngược lại triệu chứng ho ra máu là 3% thấp hơn so với
nghiên cứu này (10%) (1).
So với nghiên cứu của Ngowi tại bệnh viện Haydom Lutheran ở vùng Tanzania,
trong số bệnh nhân được chẩn đoán lao bằng soi phết đàm, 5 (62,5%) có sốt trên 2
tuần, 2 (25%) có ho trên 2 tuần và 4 (50%) bị suy dinh dưỡng. Có 15 (75%) bệnh
nhân không có triệu chứng lâm sàng sốt, ho (12), còn nghiên cứu của Haileyeus cũng
cho biết có tới 82% bệnh nhân HIV mắc lao triệu chứng thường không đặc hiệu (sốt,
giảm cân) (8). Như vậy, bệnh nhân HIV mắc lao không có đầy đủ các triệu chứng.
Nghiên cứu của Iliyas tại bệnh viện Aminu Kano, Bắc Nigeria cho biết trong 138
bệnh nhân HIV mắc lao có 50 mắc lao ngoài phổi chiếm tỉ lệ 36,2%; 15 bệnh nhân lao
phổi và ngoài phổi. Trong số 35 bệnh nhân chỉ lao ngoài phổi có 20 (57,1%) lao màng
bụng, 5 (14,3%) lao hạch, 5 (14,3%) lao cột sống, 3 (8,6%) lao màng não và 1 (2,9%)
lao thận, 1 (2,9%) tuyến thượng thận(9).
Về đặc điểm cận lâm sàng
Kết quả xét nghiệm đờm củ mẫu nghiên cứu:
Kết quả xét nghiêm đờm AFB(+): Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 21 bệnh
nhân HIV mắc lao, có 11 trường hợp phết đờm dương tính, chiếm tỉ lệ 52% (bảng 4).
Nghiên cứu của Lê Văn Nhi tại TP. Hồ Chí Minh, trong những bệnh nhân nhiễm HIV
mắc lao tỉ lệ lao phổi AFB(+) là 53,7%(11)
Nghiên cứu điều tra sàng lọc lao phổi ở bệnh nhân nhiễm HIV tại TTGDLĐXH
tỉnh Thanh Hóa năm 2008 của Bệnh viện 71 Trung ương cho thấy trong số học viên
nhiễm HIV mắc bệnh lao, tỉ lệ AFB(+) là 1/12 chiếm 8,3% (2).
Nghiên cứu điều tra năm 2008 của TTPCBXH tỉnh Hòa Bình cho thấy trong số
Trong nghiên cứu này, về hình ảnh bất thường trong phim Xquang của 21 học viên
nhiễm HIV mắc lao phổi gồm nốt 38% (8/21), thâm nhiễm 71% (15/21), xơ 48%
(10/21), hang lao 10% (2/21), tràn dịch màng phổi 5% (1/21) (bảng 6).
Theo nghiên cứu của Lê Văn Nhi, trong những bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao,
sang thương thường gặp là thâm nhiễm chiếm tỉ lệ 98,33%; hang lao 21,67% (11).
Theo nghiên cứu của Nunes, những hình ảnh bất thường trên phim Xquang của
các bệnh nhân HIV mắc lao là thâm nhiễm kẽ (67%), phì đại hạch trung thất (30%),
giãn phế quản (28%), hạt kê (18%) và hang lao (12%) (6,11).
Trong các trường hợp lao phổi ở bệnh nhân HIV (-), nghiên cứu của Jihoon cho
biết trong 15 bệnh nhân lao phổi từ 15-85 tuổi, hình ảnh Xquang bất thường gồm hạt
(100%), nốt (73% 11/15), đông đặc (60% 9/15) và hang lao (47% 7/15) (3).
So sánh cho thấy có sự khác biệt trong nghiên cứu của Jihoon, bệnh nhân lao
HIV(-) tỉ lệ có hang lao cao (47%) còn trong nghiên cứu bệnh nhân nhiễm HIV mắc
lao tỉ lệ hình ảnh bất thường là hang lao thấp (9,5% -21,67%). Điều này do bệnh nhân
nhiễm HIV làm suy yếu tế bào miễn dịch cho phép vi khuẩn lao xâm lấn vào bất cứ
vùng nào của phổi; tiêu biểu là không có hang lao
Về vị trí của tổn thương lao, kết quả nghiên cứu cho biết trong 21 bệnh nhân HIV
mắc lao phổi hình ảnh bất thường trên phim Xquang. Sang thương được phân bố ở
đỉnh phổi 62% (13/21), vùng giữa 95% (20/21) và vùng đáy 90% (19/21) (bảng 7).
Còn nghiên cứu của Lê Văn Nhi tại TP.Hồ Chí Minh, về hình ảnh Xquang phổi
bất thường của những bệnh nhân nhiễm HIV mắc lao sang thương ở thùy trên chiếm
tỉ lệ 35% (42/120), sang thương ở thùy giữa hoặc dưới 19,17% (23/120) (11).
Trong nghiên cứu này, đối tượng là những bệnh nhân HIV mắc lao phổi, trong số
21 phim Xquang phổi của các bệnh nhân này, tổn thương ở cả vùng giữa và vùng đáy
chiếm tỉ lệ cao. Điều này phù hợp với nghiên cứu của Thrupp L, trong các nhóm bệnh
nhân nhiễm HIV khi mắc lao thì hình ảnh hang lao ít gặp nhưng hình ảnh thâm nhiễm
thường gặp hơn và tổn thương thường gặp ở thùy dưới (15).
Mde
F, Ivo
ML, Siqueira
PH, Sá
RG, Honer
MR (2009), “Characterization of tuberculosis among HIV/AIDS patients at a
referral center in Mato Grosso do SulRev Soc Bras Med Trop.”, 42(2), pp.119125
5.
Cục phòng chống HIV/AIDS (2009), Kết quả giám sát trọng điểm
HIV/AIDS năm 2008, Bộ Y Tế.
6.
Đỗ Hoài Thanh (2005), Nghiên cứu tình hình Lao/HIV(+) tại 6 tỉnh có tỉ lệ
nhiễm HIV/100.000 dân cao.
7.
Friedland G., Churchyard, G.J., Nardell E (2007), “Tuberculosis and HIV
Coinfection: Current State of Knowledge and Research Priorities”, J Infect Dis,
196(1): S1-S3
8.
Ngowi BJ, Mfinanga SG, Bruun JN, Morkve
O. (2008), “Pulmonary
tuberculosis among people living with HIV/AIDS attending care and treatment
in rural northern”, Tanzania BMC Public Health., 30, 8, pp.341
13.
Nunn P., Williams B., Floyd K., et al. (2005), “Tuberculosis control in the
era of HIV”, Nat Rev Immunol, 5, pp.819-826
14.
Swaminathan
S, Nagendran
G HIV
and
tuberculosis
in India. J
Biosci. 2008 Nov;33(4):527-37
15.
Thrupp L, Bradley S, Smith P, Simor A, Gantz N, et al. (2004),