Quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu,huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2020 - Pdf 31

MỤC LỤC

i


1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không
thể thay thế được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là
địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các khu kinh tế-văn hóa, xã hội và an
ninh quốc phòng. Đất đai là điều kiện tự nhiên đầu tiên và là nền tảng tự nhiên
của bất kỳ một quá trình sản xuất nào đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Tuy
nhiên đất đai lại là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó sự tác động của thiên
nhiên, sự tác động của con người trong sử dụng đất đã làm cho đất bị biến động
theo chiều hướng tốt, xấu khác nhau. Sử dụng đất đai phải kết hợp một cách
đầy đủ, triệt để và có hiệu quả cao nhất.
Trong luật Đất đai, tại chương II, Điều 13 quy định quy hoạch và kế
hoạch hóa việc sử dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Điều 16, 17, 18 quy định trách nhiệm, nội dung thẩm quyền lập và xét duyệt quy
hoạch. Điều 19 và 23 quy định căn cứ giao đất phải dựa vào quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất. Điều đó cho thấy quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất có vai
trò và vị trí quan trọng trong công tác quản lý đất đai, là yêu cầu đặt ra đối với
mọi quốc gia trong sự phát triển kinh tế, xã hội, là cơ sở để Nhà nước thống nhất
quy hoạch và quản lý đất đai theo hiến pháp và pháp luật, đảm bảo cho đất đai
được sử dụng tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả, nhất là đối với nước ta đang trong
giai đoạn phát triển.
Thị trấn Phố Châu là thị trấn huyện lỵ, trung tâm kinh tế, hành chính, văn
hoá của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh và là trung tâm dịch vụ xuất nhập khẩu
hành lang Đông Tây của tỉnh Hà Tĩnh. Trong những năm qua nền kinh tế của thị
trấn Phố Châu liên tục có những sự tăng trưởng tốt, vì vậy yêu cầu sử dụng đất
để các ngành cùng phát triển nhanh bền vững càng trở nên cần thiết. Để đạt


2/ TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà
nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao thông qua việc
phân phối và phân phối lại quỹ đất trong cả nước. Tổ chức sử dụng đất như một
tư liệu sản xuất đặc biệt nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện
bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
2.2. Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
2.2.1. Những căn cứ pháp lý chung của quy hoạch sử dụng đất
+ Luật Đất đai năm 2003;
+ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi
hành Luật đất Đai năm 2003;
+ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính Phủ quy
đinh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đât, bồi thương, hỗ trợ
và tái định cư;
+ Công văn 5763/2006/BTNMT-ĐTTKĐĐ ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Bộ
Tài nguyên Môi trường về định mức sử dụng đất áp dụng trong công tác thành
lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
+ Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch kế hoạch sử dụng đất.
2.2.2 Những cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất thị trấn Phố Châu
+ Báo cáo chính trị Đảng bộ của thị trấn Phố Châu nhiệm kỳ 2010-2015
+ Các Nghị quyết của hội đồng nhân dân về các vấn đề phát triển kinh tế xã hội.
+ Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội huyện Hương Sơn đến năm 2020
+ Quy hoạch sử dụng đất huyện Hương Sơn đến năm 2020
+ Niên giám thống kê huyện Hương Sơn năm 2008, 2009,2010, 2011, 2012
+ Số liệu kiểm kê đất đai năm 2000, 2005, 2010



5


hoạch đất đai. Tuy nhiên nôi dung chính của quy hoạch sử dụng đất chưa được
đề ra.
Ngày 15/04/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Thông tư
106/QH-KH/RĐ hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất. Thông tư này đã hướng
dẫn đầy đủ, cụ thể quy trình, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng
đất. Kết quả là trong giai đoạn này nhiều tỉnh đã lập quy hoạch cho nhiều xã
bằng kinh phí của địa phương.
Thời kỳ Luật đất đai năm 1993 đến nay: Tháng 7/1993 luật đất đai sửa
đổi được ban hành rộng rãi. Trong đó nêu điều khoản về quy hoạch sử dụng đất
đai.
Đầu năm 1994, Tổng cục Địa chính triển khai công tác quy hoạch sử dụng
đất toàn quốc giai đoạn 1996 – 2010, đồng thời xây dựng kế hoạch sử dụng đất
toàn quốc giai đoạn 1996 – 2000. Đây là căn cứ quan trọng cho các bộ ngành,
các tỉnh xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đât.
Ngày 12/10/1998, Tổng cục Địa chính ra Công văn số 1814/CV-TVĐC
về việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cùng với các hướng dẫn kèm theo về
công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
Ngày 01/10/2001, Chính phủ ban hành Nghị đinh số 68/NĐ-CP về việc
triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 4 cấp hành chính.
Ngày 01/11/2001, Tổng cục Địa chính đã ban hành Thông tư số
1842/2001/TT-TTĐC kem theo các Quyết định 424a, 424b, Thông tư số
2074/2001/TT-TCĐC ngày 14/12/2001 nhằm hướng dẫn địa phương thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị định 81/NĐ-CP.
Ngày 01/07/2004 Luật đất đai năm 2003 chính thức có hiệu lực, trong đó
quy định rõ về công tác quản lý nhà nước về đất đai. Tại mục 2, chương II quy
định rõ về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

môi trường
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu nhập số liệu
3.3.1.1. Số liệu thứ cấp

7


Thu thập các tài liệu, số liệu, sự kiện, thông tin cần thiết cho các mục đích
nghiên cứu như : các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; các tư
liệu về kinh tế xã hội; các tài liệu, số liệu về mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
trong những năm tới; các loại bản đồ và đồ án quy hoạch trước đây của xã.
3.3.1.2. Số liệu sơ cấp
Khảo sát thực địa về tình hình sử dụng và phân bố đất đai phục vụ nhu
cầu của con người. Đối chiếu với kết quả nghiên cứu của công tác điều tra nội
nghiệp, đồng thời xử lý những sai lệch nhằm nâng cao độ chính xác của số liệu
thu được.
3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Sử dụng bản đồ ( microstation, microstation SE )
3.3.3. Phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia, đóng góp
4/ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Thị trấn Phố Châu là trung tâm kinh tế, xã hội, chính trị của huyện Hương
Sơn. Có tọa độ địa lý từ 105 029’25’’ đến 105030’42” Vĩ độ Bắc và từ 18 030’20”
đến 18032’18” Kinh độ Đông.
- Phía Bắc giáp xã Sơn Giang và xã Sơn Trung.
- Phía Nam giáp xã Sơn Hàm.

không khí lạnh, nhiệt độ có khi xuống dưới 100C.
Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2189 mm ( riêng các tháng 9,
10, 11 lượng mưa khoảng 1355 mm ); độ ẩm trung bình là 84,25%, cao nhất là
93%, thấp nhất là 68%; số giờ nắng bình quân khoảng 144 giờ/tháng, tháng cao
nhất là 257 giờ ( tháng 7), tháng thấp nhất là 47 giờ ( tháng 12).
4.1.1.4. Thủy văn
Trên địa bàn thị trấn có sông Ngàn Phố chảy qua bắt nguồn từ núi Giăng
Màn ở biên giới Việt – Lào, đồng thời còn có nhiều hồ đập với dung tích nước

9


lớn có ảnh hưởng đến thủy chế của hệ thống sông ngòi và mực nước ngầm trong
đất. Nhìn chung nguồn nước mặt ở đây đảm bảo dủ nước tưới cho sản xuất và
đủ nước dùng cho sinh hoạt trên địa bàn.
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Thị trấn Phố Châu có tổng diện tích tự nhiên của xã là 463,62 ha , trong
đó:
Diện tích đất nông nghiệp là 259,38 ha
Diện tích đất phi nông nghiệp 158,58 ha ,
Diện tích đất chưa sử dụng là 45,66 ha.
Theo tài liệu thổ nhưỡng năm 1972 và quá trình điều tra bổ sung thực địa
thì thị trấn có hai nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất đồng bằng:
+ Đất cồn cát, bãi cát ven sông và trong đồng , đào sâu dưới 30cm mới có
tầng glây , có thành phần cơ giới thịt nặng ( C 2/9) chiếm khoảng 120ha tập trung
ở đất dân cư.
+ Đất phù sa cũ không được bồi đắp, đào sâu 30cm chưa có tầng đất rắn ,
thành phần cơ giới thịt nặng ( PfxΦ4/9) tập trung ở đất canh tác , đất khu dân cư

Châu vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng “ Anh hùng lực lượng vũ trang nhân
dân”.
4.1.1.6. Cảnh quan môi trường
Thị trấn vừa có sông vừa có núi, nơi đây có cảnh quan khá sinh động . Là
một thị trấn đang phát triển văn hóa , kinh tế, chính trị của huyện, có chợ, nhiều
cửa hàng dịch vụ…, có hệ thống thu gom và xử lý rác thải nhưng mức độ ô
nhiễm vẫn còn tương đối cao. Đặc biệt là hệ thống tiêu chưa thực sự hoàn thiện
đã phần nào làm ảnh hưởng đến môi trường không khí và nước. Ngoài ra tập
quán sử dụng các chất đốt dạng thô, các sản phẩm nhựa, nilon trong sinh hoạt
của nhân dân. Sử dụng nhiều các chế phẩm hóa học để trừ sâu , diệt cỏ và phân
hóa học trong sản xuất nông nghiệp và các xưởng, xí nghiệp tiểu thủ công
nghiệp đã gây ra ô nhiễm môi trường sinh thái cho thị trấn.

11


4.1.1.7 Nhận xét chung
Thị trấn Phố Châu là trung tâm kinh tế, hành chính, văn hóa, khoa học kỹ
thuật của huyện Hương Sơn, là trung tâm dịch vụ xuất nhập khẩu hành lang
Đông Tây ( quốc lộ 8A ) của tỉnh Hà Tĩnh, là vùng địa linh nhân kiệt. Đất đai
tương đối thuận tiện cho việc sản xuất nông nghiệp, cảnh quan môi trường hài
hòa, là đầu mối của các tuyến giao thông thủy bộ như: hệ thống sông Ngàn Phố,
Quốc lộ 8A, đường Hồ Chí Minh và các tuyến đường liên huyện, liên xã khác.
Đây còn là điểm trung chuyển giao lưu hàng hóa và phát triển kinh tế - xã
hội của nhân dân trong huyện, là cầu nối với khu du lịch Nước Sốt.
Bên cạnh đó thị trấn Phố Châu còn có nhiều hạn chế như: Điều kiện tự
nhiên không thuận lợi, khí hậu khắc nghiệt thường có bão lớn vào mùa mưa và
gió Tây Nam khô nóng vào mùa khô gây ra hạn hán. Thị trấn có mật độ dân số
khá đông, công tác môi trường còn nhiều hạn chế và bất cập. Tuy là trung tâm
huyện lỵ nhưng trình độ thâm canh, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn


9867

9935

- Số sinh trong năm

Người 135

125

149

98

119

- Số chết trong năm

Người 59

55

48

52

68

12

9800

9867

9935

9995

3. Tỷ lệ phát triển dân số %

0,63

0,81

0,68

0,69

0,60

- Tỷ lệ tăng dân số TN

%

0,79

0,72

1,03


2451

Qua bảng 1 cho thấy : Dân số thị trấn Phố Châu tính đến cuối năm 2013 là
9995 nhân khẩu và 2451 hộ. Quy mô hộ là 4,07. Tỷ lệ phát triển dân số là 0,6 %.
b. Hiện trạng dân số và đất ở
Thị trấn Phố Châu gồm 18 khối. Hiện trạng dân số và đất ở của thị trấn
được thể hiện qua bảng 2.
Bảng 2: Tình hình phân bổ dân số theo các khối
Các khối
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Tổng

Số khẩu (người)

190
149
151
124
103
120
112
80
123
2451

13

Hộ tồn đọng (hộ)
4
4
2
1
3
2
5
2
7
5
6
1
3
3
4
2

Đơn vị 2009
Tr.đồn 7755

2010
8453

2011
9382

2012
10509

2013
11876

1

Tổng giá trị sản xuất
g
Tốc độ tăng trưởng kinh

0

9

8

1

2

g

8

14


Giá trị sản xuất CN- Tr.đồn 2155

2392

2777

4

TTCN

2
3237

3
3696

31845

37053

5

Giá trị sản xuất DV-TM

29.6
39.4

11.3
100
28.6
30.3
41.1

14
100
25.4
31.2
43.4

g
9
Tr.đồn 2869

g
%
%
%
%

5.5
100
35.2
27.8
37

2. Lạc
- Diện tích
- Năng suất
- Sản lượng
3. Ngô
- Diện tích
- Năng suất
- Sản lượng
4. Đâụ thu
- Diện tích
- Năng suất
- Sản lượng
5. Khoai lang
- Diện tích
- Năng suất
- Sản lượng
5. Rau màu
- Diện tích
- Năng suất
- Sản lượng
Ngành
chăn
nuôi
1. Trâu
2. Bò
3. Lợn
4. Hươu
6. Gia cầm

Năm

7.87
1062

135
6.47
873.8

135
8.20
1107.5

ha
50
Tấn/ha 1.4
Tấn
70

50
2.2
110

50
1.93
96.6

50
2.22
111.2

50


50
1.6
80

50
1.56
78

50
1.2
60

50
1.2
60

ha
5.5
Tấn/ha 8
Tấn
44

5
10
50

5
9.4
47


Con
Con
Con
Con
Con

44
328
410
548
5200

43
331
350
633
4985

43
331
350
639
4985

44
346
367
643
5001

trấn Phố Châu được thể hiện qua bảng 5.
Bảng 5: Diện tích các cơ quan tổ chức trên địa bàn thị trấn
Diện
TÊN CƠ QUAN

tích

(ha)
Trường tiểu học I
0.36
Trạm thú Y Hương Sơn
0.05
Phòng GD & ĐT Hương 0.13

TÊN CƠ QUAN

Diện
tích

Ngân hàng chính sách xã hội 0.18
Bảo hiểm xã hội
0.08
Ủy ban dân số GĐ&TE
0.13

Sơn

17



0.10
0.64
0.77

Hương Sơn
Trung tâm GDTX Hương 0.46

Ủy

Sơn
Trung

Hương Sơn
Công ty cổ phần TM & DL 0.07

tâm

dạy

nghề 0.33

Hương Sơn
Trường mầm non I
Bến xe khách Hương Sơn
Trung tâm Y tế Hương Sơn
Trạm Y tế thị trấn Phố

ban

MTTQ

0.69

thôn
Thi hành án
0.02
Bưu điện huyên Hương 0.27

UBND thị trấn Phố Châu
UBND thị trấn Phố Châu

0.47
1.60

0.13
0.11
1.58
0.15

Sơn
a. Giao thông
Mạng lưới giao thông của thị trấn được phân bố đều cho tất cả các khối.
Các tuyến giao thông chính như sau:

18


- Quốc lộ 8A chạy qua địa bàn dài 2,0km rộng 41,5m ( bao gồm cả chỉ
giới giao thông), nền đường rải nhựa 8,0m đây là tuyến giao thông chính của
huyện.
- Đường mòn Hồ Chí Minh chạy qua địa bàn thị trấn 2,25km rộng 48m

đúng mức để động viên kịp thời , tổ chức thực hiện tốt chương trình chăm sóc
sức khỏe, kế hoạch hóa gia đình cho tất cả cộng đồng.
e. Công tác văn hoá, thông tin, thể dục thể thao
Phong trào thể dục thể thao của thị trấn Phố Châu phát triển mạnh như
cầu lông, bóng đá, bóng chuyền,… tham gia các giải đấu ở huyện đều đạt giải
cao.
Công tác thông tin tuyên truyền được quan tâm chỉ đạo thường xuyên. Đài
truyền thanh của 18 khối được nâng cấp, đảm bảo thông tin thông suốt về chủ
trương đường lối của Đảng.
f. Quốc phòng, an ninh
Thị trấn thường xuyên củng cố xây dựng lực lượng công an đảm bảo số
lượng và chất lượng đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Tăng cường phối hợp chặt chẽ
với các đoàn thể, các tổ chức xã hội và mọi người dân nhằm quản lý, giáo dục
phòng chống tệ nạn xã hội, tội phạm, người dân lầm lỗi trên địa bàn dân cư và các
đối tượng phạm pháp để chủ động ngăn ngừa có hướng răn đe, giáo dục.
4.1.2.4. Nhận xét chung
Qua công tác điều tra cơ bản về điều kiện kinh tế - xã hội cho thấy thị trấn
Phố Châu có những thuận lợi và khó khăn sau:
a. Thuận lợi
- Là trung tâm kinh tế chính trị, xã hội của huyện nên thị trấn Phố Châu
có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, thu hút đầu tư từ bên
ngoài.
- Có Quốc lộ 8A chạy qua địa bàn tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao
lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa. Là vị trí trung gian giữa các cụm công nghiệp
như khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo.

20


- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ văn hóa, nhận thức. Trình độ tiệp

4.2.2. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Được sự giúp đỡ của Sở Tài nguyên và Môi trường, đến năm 2002 thị trấn
đã đo đạc địa chính chính quy với một bộ bản đồ có số liệu chính xác. Đây là cơ
sở giúp cho công tác quản lý và sử dụng được tốt và có hiệu quả, công tác quản
lý biến động cũng được thực hiện thường xuyên, kịp thời. Hiện thị trấn đã có
bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000. Do vậy việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân căn cứ vào bản đồ địa chính.
4.2.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thị trấn cũng có đề cập đến việc định hướng sử dụng đất cho các ngành
như giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ bản, đất ở. Nhưng do nhiều yếu tố khách
quan cũng như chủ quan nên công việc đó thiếu đồng bộ và sơ sài, chưa có cơ sở
quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch sử dụng đất chi tiết chưa thực hiện, vì vậy
không đáp ứng yêu cầu về quản lý, sử dụng đất đai và chiến lược phát triển lâu
dài.
4.2.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng
đât
Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng được
thị trấn triển khai có hiệu quả, đúng pháp luật, đúng thẩm quyền. Đất cho các hộ
gia đình được giao đúng quy hoạch và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.2.5. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký sử dụng đất đã được triển khai đến tất cả các đối tượng
sử dụng đất. Căn cứ vào đơn đăng ký, thị trấn đã lập hội đồng xét duyệt và đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các tổ
chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và đất ở.
Những năm qua tiếp tục kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ở nông thôn cho nhân dân. Bộ hồ sơ địa chính đã được hoàn thiện gồm bản đồ

22

23


Thị trấn chủ trương tích cực giải quyết dứt điểm các vụ tranh chấp, khiếu
nại tố cáo về đất đai theo đúng quy định của pháp luật.
4.3. Hiện trạng sử dụng đất đai và tiềm năng
4.3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên trong địa giới hành chính của thị trấn Phố
Châu là 463,62 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp là : 259,38 ha
- Đất phi nông nghiệp là : 158,58 ha
- Đất chưa sử dụng là : 45,66 ha
Diện tích và cơ cấu các loại đất sử dụng trên địa bàn thị trấn Phố Châu
được thể hiện qua bảng 6.
Bảng 6 : Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 của thị trấn Phố Châu

TT



Mục đích sử dụng

đất

Tổng diện tích đất tự nhiên
1
Đất nông nghiệp
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
1.1.1

CHN
LUA
LUC
HNK
BHK
CLN
LNP
RSX
TSN
PNN
OTC
ODT
CDG
CTS

Năm 2013
Diện
Cơ cấu
tích
(% )
(ha)
463.62 100
259.38 55.95
234.33 50.54
133.79 28.86
80.20
17.30
80.20
17.30
53.59

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông CSK 4.43

0.11
0.16
0.96

2.2.3.1
2.2.3.2

nghiệp
Đất cơ sở sản xuất , kinh doanh
SKC 2.12
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm SKX 2.31

0.46
0.5

2.2.5
2.2.5.1
2.2.5.2
2.2.5.3
2.2.5.4
2.2.5.5
2.2.5.6
2.2.5.7
2.2.5.8
2.2.5.9
2.2.5.11
2.3
2.3.1

Đất bằng chưa sử dụng
3.2
Đất đồi núi chưa sử dụng
Qua bảng 6 cho thấy:

CCC
DGT
DTL
DNL
DBV
DVH
DYT
DGD
DTT
DCH
DRA
TTN
TON
TIN
NTD
SMN

66.93
46.07
4.67
0.12
0.27
1.78
1.73
5.80

DCS

19.68
0.17
45.66
24.55
21.11

4.24
0.04
9.85
5.3
4.55

4.3.1.1. Nhóm đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn xã có 259.58ha chiếm tỷ lệ 55.95%
tổng diện tích tụ nhiên của xã trong đó đất sản xuất nông nghiệp 234.33ha, đất
lâm nghiêp 24,20ha, đât nuôi trồng thủy sản 0.85ha.

25


Trích đoạn Kế hoạch sử dụng đất và giải pháp thực hiện phương án quy hoạch Đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch. Các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện quy haoch, kế hoạch sử dụng đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status