MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................... 1
PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC THỰC TẬP ......................... 3
I. Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên.............................................................. 3
1. Vị trí địa lý ........................................................................................................ 3
2. Khí hậu thủy văn ............................................................................................... 3
3. Thủy văn và tài nguyên nước............................................................................ 3
4.Tài nguyên rừng ................................................................................................. 4
5. Tài nguyên sinh vật ........................................................................................... 4
5.1 Hệ thực vật ...................................................................................................... 4
5.2. Hệ động vật rừng............................................................................................ 5
5.3.3. Hệ côn trùng ................................................................................................ 6
II. Tình hình dân số- lao động............................................................................... 7
III. Đặc điểm cơ bản về kinh tế- xã hội................................................................. 7
1.Dân tộc, dân số và lao động. .............................................................................. 7
2.Tình hình phát triển kinh tế chung. .................................................................... 7
3. Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng tại các vùng Đệm....................................... 8
PHẦN 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP........................................ 9
I. Mục tiêu ............................................................................................................. 9
1. Mục tiêu chung.................................................................................................. 9
2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................. 9
II. Nội dung thực tập ............................................................................................. 9
III. Phương pháp thực hiện.................................................................................... 9
1.Phương pháp kế thừa.......................................................................................... 9
2. Phương pháp thực nghiệm .............................................................................. 10
2.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố của các loài
LSNG................................................................................................................... 10
2.2. Phương pháp phỏng vấn............................................................................... 11
3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .......................................................... 12
4. Phương pháp đề xuất các giải pháp bảo tồn.................................................... 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 62
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm được biết đến như một hệ hoàn hảo và đầy
đủ, với khu hệ động thực vật phong phú và đa dạng vào bậc nhất hành tinh, làm
cho các nhà khoa học phải sững sờ và ngỡ ngàng. Đúng như Van Steenis đã viết:
“Dưới con mắt của những nhà thực vật học ôn đới những cây cỏ ở miền nhiệt
đới được xem là những kỳ quan, những quái dị, những sinh vật sai quy cách, mà
đáng lẽ phải xem chúng là những sinh vật bình thường, đại diện cho bộ phận to
lớn của thế giới thực vật trên trái đất ”. Vì vậy, việc tận dụng mọi tiềm năng của
rừng nhiệt đới ẩm để kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp, trong đó có kinh
doanh và lợi dụng động thực vật cho lâm sản ngoài gỗ (LSNG) là hết sức cần
thiết, bởi từ xa xưa con người đã gắn bó với LSNG chặt chẽ và thường xuyên.
Theo tiến trình phát triền của xã hội và khoa học kỹ thuật, vai trò quan trọng và
giá trị nhiều mặt của LSNG đối với con người ngày càng được phát huy. Ngày
nay con người đã bắt đầu nhận ra vai trò to lớn của LSNG trong cấu thành tài
nguyên rừng và hiểu rằng giá trị của nó là không thể thay thế được, không thể
quản lý và sử dụng tốt tài nguyên rừng mà lại bỏ qua những hiểu biết về LSNG
và ngược lại. Như vậy LSNG đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo
cuộc sống của con người. Đặc biệt với một đất nước như Việt Nam, LSNG là
một trong những nguồn thu nhập quan trọng của người dân miền núi, đã và đang
góp phần tích cực xóa đói giảm nghèo, đảm bảo anh ninh lương thực và sức
khỏe người dân. Bảo tồn và phát triển LSNG là một trong những giải pháp tốt
cho tái sinh rừng, quản lý các khu bảo tồn, vườn quốc gia (VQG).
Vườn quốc gia Ba Vì có tổng diện tích tự nhiên là 10.782,7 ha (2008), với 3
kiểu rừng chính: Rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp;
kiểu rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng, cây lá kim á nhiệt đới núi thấp;
Rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp. Theo kết quả điều tra
bổ sung năm 2008 cho tới nay tài nguyên thực vật của VQG Ba Vì có 160 họ,
pháp bảo tồn và phát triển LSNG cho địa phương. Được sự đồng ý của Vườn
quốc gia Ba Vì cũng như Trường Đại học Lâm nghiệp, nhóm sinh viên chuyên
môn hóa LSNG, lớp 54QLTNR&MT đã tiến hành điều tra, nghiên cứu tình hình
gây trồng, nhân nuôi, phát triển LSNG tại VQG Ba Vì.
2
PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC THỰC TẬP
I. Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Vị trí : Vườn Quốc gia Ba Vì nằm trên địa bàn 16 xã thuộc 5 huyện là Ba
Vì, Thạch Thất, Quốc Oai thuộc thành phố Hà Nội và huyện Lương Sơn, Kỳ
Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình, cách Thủ đô 50 km về phía Tây theo trục đường Láng
- Hòa Lạc, qua Thị xã Sơn Tây. Hệ thống giao thông đi lại thuận tiện.
Tọa độ địa lý:
Từ 20°55’ - 21°07’ Vĩ độ Bắc
Từ 105°18’ - 105°30’ Kinh Đông.
Tổng diện tích tự nhiên đến tháng 5 năm 2008 là 10.782,7 ha
2. Khí hậu thủy văn
Theo tài liệu quan sát khí tượng thủy văn biến động trong nhưng năm gần
đây của các huyện Ba Vì, Lương Sơn, Kì Sơn cho biết, tại khu vực Ba Vì có
nhiệt độ bình quân năm là 23.4°C. Ở vùng thấp, nhiệt độ tối thấp xuống tới
2,7°C; nhiệt độ tối cao lên tới 42°C. Ở độ cao 400m nhiệt độ trung bình năm là
20,6°C; Từ độ cao 1.000m trở lên nhiệt độ chỉ còn 16°C. Nhiệt độ thấp tuyệt đối
có thể xuống 0.2°C.Nhiệt độ cao tuyệt đối 33.1°C. Lượng mưa trung bình năm
2.500 mm, phân bố không đồng đều trong năm tập trung vào các tháng 7, tháng
8. Độ ẩm không khí 86.1%.
Vùng thấp thường khô hanh vào tháng 1, tháng 12. Từ cốt 400 trở lên khí
hậu khô hanh hơn khu vực cốt 400. Mùa đông có gió Bắc với tần suất 40%. Mùa
Năm 2008
Tăng / giảm
Họ
99
160
61
Chi
472
649
177
Loài
812
1201
389
Như vậy kết quả nghiên cứu khá đầy đủ lần này đã khẳng định sự phong
Trong số động vật gặp ở Ba Vì, có 70 loài cho thịt, lông, da, làm cảnh.
Yếu tố đặc hữu của khu hệ ĐVCXS ở Ba Vì có 2 lớp bò sát và lưỡng
thể.Đó là loài Thằn lằn tai ba vì (Tropidophous bavinensis), Ếch vạch
(Chaparana delocouri).
5
BẢNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỘNG VẬT RỪNG VQG BA VÌ
Lớp
Số loài
Số họ
Số bộ
Thú
63
24
8
Chim
191
48
Sơn dương (Capricornis sumatraensis), Sóc bay (Petaurisia petaurisita)….Gà lụi
trắng (Lophuura nycthemra),Yểng quạ (emristomus orientalis), Khướu bạc má
(Garrulax chinensis)…và các loài đặc hữu hẹp xuất hiện tại VQG Ba Vì.
*Các mối đe dọa đến ĐVR: hai mối đe dọa đến ĐVR là mất rừng và săn
bắn ĐVR. Nhìn chung ĐVR bị suy giảm nghiêm trọng.
*Thực trạng bảo vệ ĐVR: Do địa hình vùng Ba Vì độc lập nên việc di cư
của thú rừng tới nơi khác là rất hạn chế, dễ bị săn bắt.Các loài bị tiêu diệt hoàn
toàn như Hươu sao, Gấu chó…Hiện nay, các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng như
Sơn dương, Sóc bay, Gà lôi trắng…Do vậy, cần phải kiểm soát chặt chẽ việc săn
bắt, đồng thời tạo môi trường tốt để gây dựng và phát triển số chim thú. Nên quy
hoạch các đồng cỏ để bảo vệ các loài móng guốc và tạo không gian cho các loài
chim thú di thực.
5.3.3. Hệ côn trùng
Vườn có 552 loài côn trùng thuộc 364 giống, 65 họ, 14 bộ. Trong đó có 7
loài được ghi nhận trong sách đỏ Việt Nam như Bọ ngựa xanh thường, Cà
cuống, Bướm khế, Ngài mặt trăng, Bướm rồng đuôi trắng, Bướm phượng
heelen, Bướm đuôi kiếm. Hệ côn trùng của vườn đã tạo nên sự phong phú, sự đa
dạng về loài và làm nổi trội giá trị thiên nhiên của Vườn.
6
II. Tình hình dân số- lao động
Theo quy hoạch mở rộng Vườn, hiện nay VQG Ba Vì nằm trong phạm vi
hành chính của 16 xã thuộc 5 huyện là Ba Vì, có 7 xã là: Ba Vì, Ba Trại,Tản
Lĩnh, Khánh Thượng, Minh Quang, Vân Hòa, Yên Bài; huyện Thạch Thất có 3
xã là Tiến Xuân,Yên Bình,Yên Trung; huyện Quốc Oai có 1 xã là xã Đồng
Xuân; huyện Lương Sơn có 2 xã là xã Yên Quang và Lâm Sơn; huyện Kỳ Sơn 3
có 3 xã là xã Phú Minh, Phúc Tiên và Dân Hòa.
Dân tộc và dân số: Trên địa bàn có 16 xã có 4 dân tộc sinh sống: Mường,
Kinh, Dao,Thái. Dân số có 89.928 người, đa số là dân tộc Mường chiếm 69.547
xã có 1 trạm y tế, toàn vùng có 103 cán bộ y tế và 87 giường bệnh. Các cơ sở y
tế trong vùng làm nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh, khám bệnh, sơ cứu và chữa
các bệnh thông thường cho người dân.Tuy nhiên, cơ sở vật chất ở các trạm y tế
xã còn thiếu, trình độ cán bộ y tế còn hạn chế. Trình độ của cán bộ chủ yếu ở
cấp y sĩ chưa có bác sĩ.
Cơ sở hạ tầng khá thuận lợi, các xã đều có đường liên xã đã được trải nhựa,
xe ô tô về đên trung tâm xã. Đường từ trung tâm xã đến các thôn còn là đường
đất và đường dải cấp phối.
Hệ thống lưới điện quốc gia đã đến tất cả các xã.Tuy nhiên, điện ở đây mới
chỉ dùng để thắp sáng, còn điện cho sản xuất được sử dụng ít, chủ yếu cho các
hộ xay xát, chế biến gỗ xẻ.
8
PHẦN 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các đặc tính sinh học, đặc điểm phân bố, kỹ thuật
gây trồng các loài động thực vật được coi là quý hiếm, loài được nuôi trồng có
giá trị kinh tế ở địa phương, các nhân tố tác động, ảnh hưởng quản lý và bảo tồn,
thị trường tiêu thụ từ đó đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển LSNG cho
địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu đặc điểm nhận biết, sinh học, phân bố của các loài LSNG.
Kỹ thuật gây trồng, nhân nuôi các loài động thực vật quý hiếm
Thu thập, phân tích thông tin về tình hình nuôi, trồng, chế biến thị trường
tiêu thụ LSNG có giá trị.
Đề xuất được biện pháp bảo tồn loài
II. Nội dung thực tập
b) Điều tra tỉ mỉ
Điều tra theo tuyến: nhằm xác định sự phân bố của các loài LSNG. Các
điều tra được tiến hành nhiều đợt, vào các thời điểm khác nhau nhằm quan sát,
nghiên cứu đặc điểm hình thái và vật hậu: kích thước lá, thân cây, thời gian ra
lá, chồi, thời gian ra hoa, quả chín, tình hình tái sinh,... của các loài LSNG; Thu
thập mẫu tiêu bản, mẫu thân, rễ, lá để nghiên cứu giải phẫu.
Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu
Biểu 1: Biểu điều tra thực vật LSNG quý hiếm theo tuyến
Số hiệu tuyến .......... Tọa độ điểm đầu..........Tọa độ điểm cuối............
Địa danh...................Ngày điều tra........ .......Người điều tra................
STT Loài
Tên
địa Dạng
phương
sống
1
2
10
Nơi sống
Giá trị sử Bộ phận
dụng
Vấn đề xã hội liên quan đến sử dụng LSNG như luật pháp, chính sách, quy
định của cộng đồng, làng xóm, phong tục, tập quán, ý thức tôn giáo, kiến thức,
11
kinh nghiệm và trình độ bản thân, của gia đình, quan hệ tương hỗ của họ hàng,
lang xóm và của cộng đồng xã hội,...
Các vấn đề kinh tế của sử dụng LSNG như kinh tế hộ gia đình, hoạt động
thị trường, giá cả và toàn bộ dòng hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất,
lưu thông, phân phối và tiêu dùng LSNG,...
Những kiến thức bản địa có liên quan đến phát triển và sử dụng LSNG như:
Kỹ thuật thu hái, khai thác, vận chuyển, chế biến, bảo quản,...
Công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)
Phương pháp PRA được áp dụng để kiểm tra kết quả xác định những yếu tố
quan trọng nhất đang thúc đẩy, cản trở, thách thức với quá trình phát triển ở
cộng đồng, lựa chọn những giải pháp ưu tiên và đề xuất những khuyến nghị đẻ
phát triển tiềm năng LSNG ở vùng đệm.
PRA được thực hiện sau khi nghiên cứu RRA thông qua một số thảo luận
với những nhóm người, cán bộ ở địa bàn nghiên cứu. Trong khi sử dụng PRA
nhiệm vụ của người nghiên cứu là hướng dẫn người dân và những người tham
gia khác vào các tiêu chuẩn cần đánh giá và cho họ biết cách đánh giá. Người
nghiên cứu là người tổ chức đánh giá hơn là người trực tiếp đánh giá.
3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Xử lý các số liệu thu thập được, phân tích, tính toán các đặc trưng mẫu và
sử dụng các tiêu chuẩn thống kê được thực hiện theo phương pháp thống kê
toán học trong lâm nghiệp.
4. Phương pháp đề xuất các giải pháp bảo tồn
Dựa vào việc nghiên cứu thực địa, cùng với sự hướng dẫn, giảng dạy của
giảng viên từ đó đề xuất giải pháp bảo tồn.
Thân
thảo
Cây
thân củ
Tên họ
Xoan
nhừ
Tháp bút
Hoàng
lan
Choerospondias
axillaris
Polialthia longifolia
Cananga odorata
Na
Anonacea
4
Ráy
Alocasia macrorhiza
Ráy
9
10
Móng bò
Mộc
hương
Huyết
dụ
Cây cỏ
Asteliaceae
Cây
bụi
Cúc
Asteraceae
Cây
bụi
Canarium
tramdenum
Trám
Burceraceae
Caesalpiniaceae
Cây gỗ
Vang
Caesalpiniaceae
Cây gỗ
Vang
Caesalpiniaceae
Cây gỗ
Cây
thân
leo
EN
IIA
Cây gỗ
VU
IIA
12
13
NĐ
32
Aristolochiaceae
Muồng
hoàng
yến
Vàng
anh
Lim
xanh
Gõ đỏ
11
SĐVN
2007
13
VU
Danh
lục
đỏ
nigrovenulosa
Bàng
Combretaceae
Cây gỗ
19
Bàng Đài
loan
Bucida molineti
Bàng
Combretaceae
Cây gỗ
20
Hoàng
tinh
trắng
Disporopsis
longifolia
Mạch
môn
Ophiopogon
japonicus
Mạch
môn
đông
Convallariaceae
Thân
thảo
23
Giảo cổ
lam
Gynostemma
pentaphyllum
Bầu bí
Cucurbitaceae
Dây
leo
Cây gỗ
EN
IIA
26
Hoàng
đàn
Cupressus torulosa
Hoàng
đàn
Cupressaceae
Cây gỗ
CR
IA
27
Hoàng
đàn rủ
Cupressus funebris
Cây
thân rễ
30
Sao đen
Hopea odorata
Dầu
Dipterocarpaceae
Cây gỗ
31
Dầu rái
Dipterocarpus
alatus
Dầu
Dipterocarpaceae
Cây gỗ
32
Diterocarpaceae
Cây gỗ
34
Chò chỉ
Parashorea
tonkinensis
Dầu
Diterocarpaceae
Cây gỗ
35
Côm
tầng
Elaeocarpus dubius
Côm
Elaeocarpaceae
Cây gỗ
Bã đậu
Croton tiglium
Thầu
dầu
Euphorbiaceae
Cây gỗ
39
Cánh
kiến
Mallotus
philippinensis
Thầu
dầu
Euphorbiaceae
Cây gỗ
40
Khổ sâm
Macaranga
denticulate
Thầu
dầu
Euphorbiaceae
Cây gỗ
43
Sưa
Dalbergia
tonkinensis
Đậu
Fabaceae
Cây gỗ
44
Muồng
ràng ràng
Adenanthera
Lauraceae
Cây gỗ
47
Bời lời
Litsea glutinosa
Re
Lauraceae
Cây gỗ
48
Nanh
chuột
Cyptocarya
lenticellata
Re
Lauraceae
Cây gỗ
Lộc
vừng
Lecythidaceae
Cây gỗ
51
Giổi
xanh
Michelia alba
Ngọc lan
Magloniaceae
Cây gỗ
52
Dạ hợp
rừng
Magnolia
grandiflora
Ngọc lan
VU
55
Củ dòm
Stephania dielsiana
Tiết dê
Menispermaceae
Dây
leo
VU
56
Dây đau
xương
Tinospora sinensis
Tiết dê
Menispermaceae
Dây
leo
Ficus benjamina
Dâu tằm
Moraceae
Cây gỗ
60
Trâu cổ
Ficus pumila
Dâu tằm
Moraceae
Dây
leo
61
Trọng
đũa
tuyến
Ardisia crenata
Đơn
Cây
bụi
64
Vối
Sim
Myrtaceae
Cây gỗ
Cleistocalyx
operculata
16
VU
IIA
EN
VU
65
Bạch đàn
Rhynchostylis
gigantean
Hoa lan
Orchidaceae
Thân
thảo
68
Lan vảy
rồng
Dendrobium
lindleysi
Hoa lan
Orchidaceae
Thân
thảo
69
Thảo lan
Hoa lan
thân
thảo
72
Thông
nhựa
Pinus merkusii
Thông
Pinaceae
Cây gỗ
73
Thông 5
lá
(Thông
Đà lạt)
Pinus dalatensis
Thông
Pinaceae
Cây gỗ
Dendrocalamus aff.
sinicus
Hòa thảo
Poaceae
77
Vầu
đắng
Indosasa sinica
Hòa thảo
Poaceae
78
Kim giao
Nageia fleuryi
Kim
giao
Podocarpaceae
Dacrydium pierrei
Kim
giao
Podocarpaceae
Cây gỗ
80
Thông
nàng
Podocarpus
imbricatus
Kim
giao
Podocarpaceae
Cây gỗ
81
Thông
tre lá
ngắn
Dương
xỉ
Polypodiaceae
Cây
thân rễ
84
Mắc ca
Macadamia
tetraphylla
Cơm
vàng
Proteaceae
Cây gỗ
85
Anh đào
Prunus cesacoides
Hoa
Dây
leo
88
Ba gạc
Evolia lepta
Cam
Rutaceae
Cây
bụi
89
Sến mật
Madhuca pasquieri
Sến
Sapotaceae
Cây gỗ
90
Ailanthus triphysa
Thanh
thất
Simarubaceae
Cây gỗ
93
Bách bộ
Stemona tuberose
Bách bộ
Stemonaceae
Cây
dây leo
94
Sảng
nhung
Sterculia lanceolata
Trôm
Cây cỏ
VU
96
Thông
đỏ lá dài
Taxus wallichiana
Thông
đỏ
Taxaceae
Cây gỗ
VU
IA
97
Dẻ tùng
sọc trắng
Amentotaxus
argotaenia
Taxodium distichum
Bụt mọc
Taxodiaceae
Cây gỗ
100
Trà hoa
đỏ lục
giác
Chè
Theaceae
Cây
bụi
101
Cung
phấn
hồng
Chè
104
Trà hoa
vàng
Yên Bái
Chè
Theaceae
Cây
bụi
105
Trà hoa
vàng Sơn
Động
Chè
Theaceae
Cây
bụi
106
Trà hoa
Chè
Theaceae
Cây
bụi
109
Trầm
hương
Aquilaria crassna
Dó
Thymelieaceae
Cây gỗ
110
Mía dò
Costus speciosus
Gừng
Zingiberaceae
Tùng
tháp
113
114
115
116
117
118
119
120
121
122
123
124
125
126
Lồ lào
kịa
Lồ lào
vâm
Lồ lào
bịa
Lồ lào
khi
Lồ lào
nhậu
Lồ lào
Piều
Mùa hoa tháng 2-4. Tái sinh bằng chồi từ thân rễ và hạt, ít và sinh trưởng
rất chậm
2. Thủy tùng
Cây gỗ rụng lá, tán lá hình tháp hẹp. Vỏ dày hơi xốp, màu nâu xám, nứt
dọc. Rễ thở nhọn, phát sinh từ rễ bên, mọc dựng đứng.
Lá có hai dạng: ở cành đỉnh sinh dưỡng và lá non có hình dùi, rụng vào
mùa khô, ở cành sinh sản hình vảy, không rụng
Nón đơn tính cùng gốc, mọc riêng rẽ đầu cành. Nón cái hình quả lê, mỗi
vảy mang 2 moãn. Mỗi vảy mang 2 hạt, hình trứng hay thuôn dài, mang cánh
hướng xuống dưới.
Nón xuất hiện tháng 2-3. Hạt chín tháng 11-12 và tồn tại tới mùa xuân năm
sau. Rất ít gặp cây con tái sinh.
3. Ba kích
Cây bụi trườn hoặc dây leo gỗ nhỏ. Rễ cây cong queo, nhiều đoạn thắt
nghẹt như ruột gà
Lá thuôn, nhẵn. Lá kèm thành bẹ ôm lấy thân.
Cụm hoa đầu, gồm 8 - 10 hoa. Hoa mẫu 4 (4 lá đài, 4 cánh hoa, 4 nhị). Lá
đài hình tam giác đều. Tràng màu trắng. Nhị đính ở đáy của sống tràng. Bầu
nhẵn, vòi chẻ đôi ở đỉnh.
Quả chìn màu đỏ.
Mùa hoa tháng 5 - 6, mùa quả chín tháng 11 - 12. Cây tái sinh bằng hạt
hoặc chồi.
4. Thông đỏ lá dài
Cây gỗ nhỡ, thường xanh.
Lá mọc xoắn ốc, xếp thành 2 dãy do gốc lá bị vặn, hình dải hơi cong hình
chữ S, thót dần, nhọn ở 2 đầu.
21
Cây khác gốc, nón đực hình chùy, đơn độc ở nách lá. Nón cái đơn độc trên
7. Bách xanh
Cây gỗ to, thường xanh, cao đến 20 - 25m hay hơn, đường kính, thân 0,6 0,8m, thân thẳng, nhưng khi cao trên 10m thường bị vặn. Vỏ màu nâu đen, nứt
dọc. Cây phân cành sớm, cành to mọc gần ngang, cành con mang các nhánh nhỏ
nằm trong cùng một mặt phẳng. Tán cây hình tháp rộng.
Lá hình vảy, xếp áp sát trên cành thành từng đốt mỗi đốt có 2 lá lưng bụng
to hơn và 2 lá bên nhỏ hơn. Lá to dài 5mm, lá nhỏ dài 2mm gần giống lá Pơ mu
(Fokienia hodginsii) nhưng có hai điểm khác là: nhỏ hơn và hai lá vảy trong to
hơn hai lá vảy bên.
Nón đơn tính cùng gốc, nón cái hình bầu dục, dài 12 - 18mm, rộng 6mm,
hóa gỗ và nứt thành 2 mảnh bên với một mảnh giữa mang 2 hạt to, mỗi hạt có 2
cánh không bằng nhau. Hạt hình trứng dài, có hai cánh không bằng nhau.
Nón xuất hiện tháng 3-4, chín vào tháng 9-10. Tái sinh bằng hạt tốt, đặc
biệt ở nơi có nhiều ánh sáng.
8. Pơ mu
Cây gỗ to, có tán hình tháp, thường xanh, cao 25-30m hay hơn, đường kính
thân tới hơn 1m. Thân thẳng, không có bạnh gốc, phân cành ngang. Vỏ thân
xám nâu bong thành mảng khi non, sau nứt dọc, thơm.
Lá hình vảy, xếp thành 4 dãy: ở cành non hoặc cành dinh dưỡng hai lá
trong ngắn và hẹp hơn hai lá bên, có đầu nhọn dựng đứng; ở cành già hay cành
mang nón, lá nhỏ hơn có mũi nhọn cong vào trong.
Nón đơn tính cùng gốc, nón đực hình trứng hay hình bầu dục, mọc nách lá,
nón cái hình cầu, khi chín tách thành 5-8 đôi vảy màu đỏ, hóa gỗ, hình khiên,
đỉnh hình tam giác, lõm giữa và có mũi nhọn. Mỗi vảy hữu thụ mang hai hạt với
hai cánh không bằng nhau.
quả chín vào tháng 5-6. Tái sinh hạt tốt
9. Lát hoa
Cây gỗ to, cao đến hơn 25m, đường kính thân đến hơn 80cm.
Lá kép lông chim một lần chẵn, có 10 - 16 đôi lá chét hình trứng - mác,
mép nguyên, dài 7 - 12cm. Rộng 3 - 5cm. Lúc non có màu úa đỏ.