Hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP kỹ thương việt nam phòng giao dịch kỳ hòa trong điều kiện lạm phát gia tăng ở việt nam - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
*****

LÊ NGUYỄN DUY THANH
MSSV: 40663519

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG
TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT
NAM_PHÒNG GIAO DỊCH KỲ HÒA
TRONG ĐIỀU KIỆN LẠM PHÁT
GIA TĂNG Ở VIỆT NAM.
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Tiến só : Nguyễn Văn Thuận
TPHCM - 2010


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NH TMCP : Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
TCB

: Techcombank

NHNN

: Ngân Hàng Nhà Nước


: Bất Động Sản

TSĐB

: Tài Sản Đảm Bảo

TKCN

: Tài khoản cá nhân


DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG BIỂU 3.1 : LẠM PHÁT, CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG VÀ GDP VIỆT NAM
BẢNG BIỂU 3.2 : LẠM PHÁT ,HUY ĐỘNG VỐN VÀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG
BẢNG BIỂU 3.3 : BIỂU LÃI SUẤT CƠ BẢN CỦA NHNN
BẢNG BIỂU 3.4 : SO SÁNH ĐIỀU KIỆN CHO VAY CÁ NHÂN CỦA TCB
BẢNG BIỂU 3.5: THAY ĐỔI LÃI SUẤT CHO VAY TECHCOMBANK 2007 – 2009
BẢNG BIỂU 3.6: LÃI SUẤT TRÊN THỊ TRƯỜNG TPHCM T5/2009
BẢNG BIỂU 3.7: CHỈ SỐ LẠM PHÁT VÀ LÃI SUẤT TDCN 2007 – 2009
BẢNG BIỂU 3.8: TÌNH HÌNH DƯ N TÍN DỤNG CÁ NHÂN Ø 2008-2009
BẢNG BIỂU 3.9: DOANH SỐ TÍN DỤNG CÁ NHÂN THEO KỲ HẠN
BẢNG BIỂU 3.10: DOANH SỐ TÍN DỤNG CÁ NHÂN THEO SẢN PHẨM
BẢNG BIỂU 3.11: THU N TÍN DỤNG CÁ NHÂN THEO KỲ HẠN
BẢNG BIỂU 3.12: THU N TÍN DỤNG CÁ NHÂN THEO SẢN PHẨM
BẢNG BIỂU 3.13: CƠ CẤU DƯ N TẠI TECHCOMBANK_KỲ HÒA
BẢNG BIỂU 3.14: DƯ N TÍN DỤNG CÁ NHÂN THEO KỲ HẠN
BẢNG BIỂU 3.15: DƯ N TÍN DỤNG CÁ NHÂN THEO SẢN PHẨM
BẢNG BIỂU 3.16: N QUÁ HẠN TDCN CỦA TECHCOMBANK_KỲ HÒA
BẢNG BIỂU 3.17: PHÂN TÍCH N QUÁ HẠN THEO KỲ HẠN

nhất cho Ngân hàng đồng thời rủi ro của nó cũng rất lớn.
Trong bối cảnh đó, cũng như các Ngân hàng Thương Mại khác, Ngân hàng Thương Mại
cổ phần Kỹ Thương Việt Nam_Techcombank cũng gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt
động kinh doanh. Tuy nhiên, “lửa thử vàng, gian nan thử sức”, với tiềm lực tài chính vững
vàng và cơ chế điều hành linh hoạt, nhạy bén với thò trường, Techcombank đã từng bước
vượt qua những thử thách để ngày càng khẳng đònh là một ngân hàng vững mạnh, an toàn
và hiệu quả, đồng thời là một mắc xích quan trọng của hệ thống ngân hàng, tài chính tiền
tệ Việt Nam trong việc đảm bảo cung cấp nguồn vốn cho nền kinh tế. Đồng thời, sản
phẩm tín dụng mà Ngân hàng cung cấp cũng rất đa dạng và tiện lợi. Trong đó, đặc biệt là
nhóm sản phẩm tín dụng cá nhân đang ngày càng được nhiều khách hàng biết đến và
được ứng dụng rộng rãi. Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Mở
TPHCM và thời gian thực tập tuy không nhiều tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt
Nam_Phòng giao dòch Kỳ Hòa, em đã nhận thấy được rằng, Techcombank nói chung và
đối với Phòng giao dòch Kỳ Hòa nói riêng, hoạt động tín dụng cá nhân trong những năm


qua đã phát triển khá mạnh, mang lại nguồn thu nhập ổn đònh cho ngân hàng. Vì vậy, em
đã quyết đònh chọn đề tài : “ Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP
Kỹ Thương Việt Nam_Phòng giao dòch Kỳ Hòa trong điều kiện lạm phát gia tăng ở Việt
Nam” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình. Tuy đây là một đề tài không mới, nhưng em
cho rằng rất thú vò, và thích hợp trong điều kiện nền kinh tế lạm phát tại Việt Nam hiện
nay. Em mong rằng qua bài khóa luận của mình mọi người có thể hiểu hơn về hoạt động
tín dụng cá nhân tại các ngân hàng cũng như tại Techcombank Kỳ Hòa trong điều kiện
nền kinh tế đầy biến động phức tạp như hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Em chọn đề tài: “ Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Kỹ
Thương Việt Nam_Phòng giao dòch Kỳ Hòa trong điều kiện lạm phát gia tăng ở Việt
Nam” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình với mục tiêu nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt
động tín dụng cá nhân bao gồm các hoạt động về doanh số cho vay, tình hình thu nợ, tình
hình dư nợ và nợ quá hạn tại Techcombank _ Phòng giao dòch Kỳ Hòa trong điều kiện

TMCP Kỹ Thương Việt Nam _ PGD Kỳ Hòa.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Tiến só. Nguyễn Văn Thuận

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1. Những vấn đề chung về tín dụng
1.1. Đònh nghóa tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và
người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hóa, quá trình ra đời tồn tại và phát triển cùng
với sự phát triển của kinh tế hàng hóa.
Vậy tín dụng là mối quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái theo nguyên tắc hoàn
trả vốn và lãi trong một thời hạn nhất đònh. Trong đó người cho vay chuyển nhượng
quyền sử dụng một lượng giá trò nhất đònh trong một thời hạn nhất đònh sang người đi
vay và khi đến hạn, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay một giá trò lớn hơn
lượng giá trò ban đầu. Khoản dư ra gọi là lợi tức tín dụng.
1.2. Vai trò tín dụng
Tín dụng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thò trường, đặc biệt là trong giai
đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với tất
cả các nước trên thế giới. Cụ thể đối với Việt Nam, tín dụng trong Ngân hàng có những
vai trò sau:
a)

Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh:

Thừa thiếu vốn tạm thời là điều thường xuyên xảy ra ở các cá nhân và doanh nghiệp.
Hoạt động của Ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng phân phối tới

kinh doanh thông suốt và ngày càng phát triển, sản phẩm dòch vụ làm ra ngày càng
nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần
làm ổn đònh thò trường giá cả trong nước,…
Mặt khác, thông qua chức năng tập trung và phân phối lại vốn trong nền kinh tế, thì
lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội được tận dụng và xác đònh được làm giảm khối lượng
tiền cũng như điều tiết tiền trong lưu thông và phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế.

SVTH : Lê Nguyễn Duy Thanh

Trang 2/77


Khóa luận tốt nghiệp

c)

GVHD: Tiến só. Nguyễn Văn Thuận

Tín dụng góp phần ổn đònh đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn đònh trật

tự xã hội:
Vai trò này là hiệu quả tất yếu của vai trò trên. Nền kinh tế phát triển trong một môi
trường ổn đònh về tiền tệ là điều kiện để nâng cao dần đời sống của các thành viên
trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính sách xã hội. Từ đó rút ngắn chênh
lệch giữa các giai cấp góp phần thay đổi cấu trúc xã hội.
Nền kinh tế tăng trưởng thông qua vốn tín dụng cung ứng sẽ khai thác các tiềm năng sẵn
có trong xã hội từ đó thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội, tạo ra nhiều công ăn
việc làm cho người dân.
Ngoài ra, hoạt động tín dụng còn đáp ứng nhu cầu cho các từng lớp dân cư. Thông qua
việc phát triển các loại hình như Ngân hàng phục vụ người nghèo, những chính sách ưu

tổ chức phân phối vốn tín dụng cũng phong phú hơn, tạo điều kiện phân phối linh hoạt
và hiệu quả hơn.
Thực hiện chức năng này, tín dụng còn góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông
cho xã hội
b) Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông:
Nhờ hoạt động tín dụng mà có thể phát huy chức năn tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu
thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau:
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tín dụng như:
thương phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng, các loại séc, các phương tiện thanh toán hiện đại
như thẻ tín dụng: thẻ thanh toán cho phép thay thế số lượng lớn tiền mặt lưu hành nhờ
đó giảm bớt chi phí có liên quan như: in tiền, đúc tiền, vận chuyển và bảo quản tiền…
Với sự hoạt động của tín dụng đặc biệt là tín dụng của Ngân hàng đã mở ra một khả
năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dòch thanh toán thông qua Ngân hàng dưới các
hình thức chuyển khoản hay bù trừ cho nhau. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tín
SVTH : Lê Nguyễn Duy Thanh

Trang 4/77


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Tiến só. Nguyễn Văn Thuận

dụng, hệ thống thanh toán qua Ngân hàng ngày càng được mở rộng vừa cho phép giải
quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn trong xã hội được huy động để sử dụng
cho các nhu cầu của sản xuất lưu thông hàng hóa, sẽ có tác động tăng tốc độ chu chuyển
vốn trong phạm vi toàn xã hội.
c) Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của chức năng trên

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm trở lên, loại này được
sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô
lớn, chẳng hạn như: đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ
tầng,…
b) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
Tín dụng có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm cố hay
bảo lãnh của bên thứ 3 hoặc cho vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
Tín dụng không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc
bảo lãnh; mà việc cho vay này do chính các tổ chức tín dụng lựa chọn dựa trên cơ sở các
phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào độ tín nhiệm, uy tín trong quan hệ tín
dụng của khách hàng.

SVTH : Lê Nguyễn Duy Thanh

Trang 6/77


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Tiến só. Nguyễn Văn Thuận

c) Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
Tín dụng khách hàng cá nhân: là loại tín dụng được áp dụng đối với các khách
hàng cá nhân (bao gồm cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác). Loại tín dụng
này được vay với hai mục đích: cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh.
Tín dụng khách hàng doanh nghiệp: là loại tín dụng được áp dụng đối với khách
hàng là doanh nghiệp (bao gồm các khách hàng hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật
doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài và Luật hợp tác xã).
d) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu

cho vay, tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay khi trả đủ nợ gốc và
lãi.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: tổ chức tín dụng cam kết bảo đảm sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất đònh. Tổ chức tín
dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng, mức trả phí cho
hạn mức tín dụng.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: tổ chức tín dụng
chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để
thanh toán tiền mua hàng hóa, dòch vụ và rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc
điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận
bằng văn bản chi vượt quá số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp
với quy đònh của Chính Phủ và của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh
toán qua các tổ chức cung cấp dòch vụ thanh toán.

SVTH : Lê Nguyễn Duy Thanh

Trang 8/77


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Tiến só. Nguyễn Văn Thuận

2. Tổng quan về tín dụng cá nhân của NHTM:
2.1. Đònh nghóa tín dụng cá nhân:
Tín dụng cá nhân là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách
hàng cá nhân trong một thời gian nhất đònh với một khoản chi phí nhất đònh. Cũng như
các quan hệ tín dụng khác, tín dụng cá nhân cũng chứa đựng ba nội dung sau:
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử

Trang 9/77


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Tiến só. Nguyễn Văn Thuận

Thời hạn cho vay dài và trả hàng tháng, giúp khách hàng chỉ phải trả một khoản tiền
nhỏ trong phần tích lũy, tạo thế chủ động trong công việc làm ăn của khách hàng. Việc
xác đònh số tiền trả góp phụ thuộc vào nguồn thu nhập của khách hàng vay.
Tạo ra y thức tiết kiệm cho người vay.
Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở bên ngoài.
Đối với Ngân hàng:
Mở ra nhiều loại hình cho vay mới, tuy cho vay với số tiền nhỏ nhưng nhu cầu của khách
hàng rất nhiều.Doanh số cho vay tăng nhanh, đẩy mạnh đầu ra tín dụng, tăng dư
nợ.Giúp ngân hàng phân tán rủi ro tín dụng.Có thời hạn xử lý, hạn chế nợ quá hạn.
Đối với xã hội:
Thúc đẩy tiêu dùng trong nước, tác động làm tăng cầu, phát triển qui mô sản xuất, kích
thích tăng trưởng và phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, chống thất nghiệp, làm
tăng thu nhập của bộ phận dân cư.
3. Những vấn đề chung về lạm phát
3.1. Các khái niệm về lạm phát
Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thò trường, nó xuất hiện khi các yêu
cầu của các qui luật kinh tế hàng hóa không được tôn trọng, nhất là qui luật lưu thông
tiền tệ. Lạm phát đã trở thành mối quan tâm của rất nhiều người. Do đó lạm phát được
đề cập đến rất nhiều trong các công trình nghiên cứu của các nhà kinh tế. Mỗi ngươi
đều đưa ra khái niệm về lạm phát theo quan điểm, phương hướng nghiên cứu của mình.
Một đònh nghóa về lạm phát do các nhà kinh tế học hiện đại đưa ra và nó được sử dụng

SVTH : Lê Nguyễn Duy Thanh

Có thể nói đây là mức lạm phát mà nền kinh tế chấp nhận được, những tác động của nó
là không đáng kể . Mặt khác, lạm phát vừa phải tạo tâm lí an tâm cho người lao động
chỉ trông chờ vào thu nhập.
Lạm phát phi mã: là lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ 2 con số
một năm. mức 2 con số thấp: 11% ,12% thì nói chung các tác động tiêu cực không
đáng kể và nền kinh tế vẫn có thể chấp nhận được. Nhưng khi tăng đến hai chữ số cao
SVTH : Lê Nguyễn Duy Thanh

Trang 11/77


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Tiến só. Nguyễn Văn Thuận

thì lạm phát sẽ làm cho giá cả chung tăng lên nhanh chóng, gây biến động lớn về kinh
tế, các hợp đồng được chỉ số hóa. Lúc này người dân trữ hàng hóa, vàng bạc, bất động
sản và không bao giờ cho vay tiền ở mức lãi suất bình thường. Như vậy lạm phát sẽ làm
ảnh hưởng xấu đến sản xuất và thu nhập vì những tác động tiêu cực của nó không nhỏ.
Bên cạnh đó lạm phát phi mã còn là mối đe dọa đối với sự ổn đònh của nền kinh tế.
Siêu lạm phát: là lạm phát ba con số một năm, xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên
với tốc độ rất nhanh, tỷ lệ lạm phát cao. Tốc độ và tỷ lệ siêu lạm phát vượt xa lạm phát
phi mã, nó như một căn bệnh chết người, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng kinh khủng, giá
cả tăng nhanh và không ổn đònh, tiền lương thực tế của người lao động bò giảm mạnh,
tiền tệ mất giá nhanh chóng, thông tin không còn chính xác, các yếu tố thò trường biến
dạng và hoạt động sản xuất kinh doanh lâm vào tình trạng rối loạn, mất phương hướng.
Tóm lại, siêu lạm phát làm cho đời sống và nền kinh tế suy sụp một cách nhanh chóng.
Tuy nhiên siêu lạm phát rất ít xảy ra.
3.2.2. Căn cứ vào đònh tính
Lạm phát cân bằng: tương ứng với thu nhập thực tế của ngưới lao động, tăng phù hợp

hàng hóa tài sản, tình trạng này càng làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung cầu
hàng hóa trên thò trường giá cả hàng hóa tăng lên nhiều hơn.
Ngoài ra tỷ lệ lạm phát khó phán đoán thì việc đầu tư vốn vào lónh vực sản xuất sẽ gặp
phải những rủi ro cao. Do có nhiều người tham gia vào lónh vực lưu thông nên lónh vực
này trở nên hỗn loạn. Tiền vừa ở trong tay người bán hàng xong lại nhanh chóng bò đẩy
vào kênh lưu thông, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng vọt và điều này làm thúc đẩy lạm phát
gia tăng.
4.3. Tác động đến lónh vực tiền tệ tín dụng
Lạm phát làm cho quan hệ tín dụng, thương mại và ngân hàng bò thu hẹp. Số người gửi
tiền vào ngân hàng giảm đi rất nhiều do giá trò đồng tiền bò giảm xuống. Về phía hệ
SVTH : Lê Nguyễn Duy Thanh

Trang 13/77


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Tiến só. Nguyễn Văn Thuận

thống ngân hàng, do lượng tiền gởi vào ngân hàng giảm mạnh nên không đáp ứng được
nhu cầu của người đi vay, cộng với việc sut giá nhanh của đồng tiền, sự điều chỉnh lãi
suất tiền gửi không làm an tâm những cá nhân, doanh nghiệp hiện đang có lượng tiền
mặt nhàn rỗi trong tay. Như vậy ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn, hệ
thống ngân hàng phải luôn cố gắng duy trì mức lãi suất ổn đònh.
4.4. Tác động đến cán cân ngân sách, chính sách tài chính của NN
Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hóa, khi lạm phát xảy
ra thì những thông tin trong xã hội bò phá hủy do biến động của giá cả và làm cho thò
trường bò rối loạn. Khi đó người ta khó phân biệt được những doanh nghiệp làm ăn tốt
và kém. Đồng thời làm cho Nhà nước thiếu vốn, các khoản thu cho Nhà nước không
tăng. Do đó, Nhà nước không còn đủ sức cung cấp tiền cho các khoản dành cho phúc lợi

chính sách nhân sự tiên tiến. Hệ thống quản trò rủi ro được tổ chức ở nhiều cấp độ, bảo
đảm tính độc lập và khách quan trong đánh giá. Qui trình và công cụ quản trò rủi ro bao
gồm các hình thức tiên tiến như chính sách và sổ tay tín dụng, hệ thống thông tin theo
dõi ngành, hệ thống đánh giá chấm điểm khách hàng, các hệ thống cảnh báo và theo
dõi sớm nợ xấu, hệ thống theo dõi thanh khoản và biến động lãi suất thò trường hàng
ngày.
SVTH : Lê Nguyễn Duy Thanh

Trang 15/77


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Tiến só. Nguyễn Văn Thuận

Techcombank cũng là một trong những Ngân hàng đi đầu về công nghệ của Việt Nam
với việc trực tiếp nối mạng toàn hệ thống với phần mềm hệ thống Globus của Temenos
vào cuối năm 2003 và vào tháng 12/2005 đã là Ngân hàng Việt Nam nâng cấp thành
công lên phiên bản T24R5 với các tính năng tiên tiến nổi bật như hỗ trợ đa máy chủ (
multi-server), giao dòch non-stop 24/7, cho phép thực hiện tới 1.000 giao dòch ngân hàng/
giây, cùng lúc cho phép tới 110.000 ngưới truy cập ( 10.000 trực tiếp và 100.000 qua
internet) và quản trò tới 50 triệu tài khoản khách hàng. Hệ thống quản lí chất lượng
9001:2000 đã được thiết lập và cấp chứng chỉ trên toàn hệ thống.
Các cột mốc lòch sử:
1994-1995
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triển
nhanh chóng của Techcombank tại các đô thò lớn.
1996
- Thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng Giao dòch Nguyễn Chí
Thanh tại Hà Nội.

Compass Plus.
2005
- 29/09/2005: Khai trương phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ của hãng Compass
Plus.
- 03/12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Tenemos
T24 R5.
2006
- Nhận giải thưởng về thanh toán quốc tế từ the Bank of NewYorks, Citibank,
Wachovia.

SVTH : Lê Nguyễn Duy Thanh

Trang 17/77


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Tiến só. Nguyễn Văn Thuận

- Tháng 5/2006: Nhận cúp vàng “Vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” do Tổng
liên đoàn lao động Việt Nam trao.
- Tháng 8/2006: Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố xếp
hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam được xếp
hạng bởi Moody’s.
2007
- Nâng cấp hệ thống corebanking T24R06.
- Là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất được Financial Insights công nhận thành
tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thò trường
- Nhận giải thưởng “Thương mại Dòch vụ - Top Trade Services 2007”
2008


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status