LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô trường Đại
học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu trong suốt ba năm học vừa qua, đó chính là nền tảng cơ bản, là
hành trang vô cùng quý giá để em bước vào công việc trong tương lai. Đặc biệt là Thầy
Đặng Trí Dũng - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất tận tình và chu đáo
trong thời gian qua.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Ban Lãnh Đạo cùng các
Anh Chị cán bộ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Đông Sài Gòn, đặc biệt là các anh chị ở Phòng Khách hàng cá nhân đã tạo cơ
hội cho em có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế, luôn tận tình hỗ trợ,
giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành bài báo cáo.
Do điều kiện và thời gian có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo, Ban Lãnh
Đạo và các anh chị trong ngân hàng để báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Anh Chị trong Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn luôn đạt được nhiều
thành công tốt đẹp trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn.
TP.HCM, ngày… tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Vũ Văn Tuyền
1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD Cán bộ tín dụng
CN Chi nhánh
HĐTD Hội đồng tín dụng
KHCN Khách hàng cá nhân
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
NHCV Ngân hàng cho vay
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam
PA SXKD Phương án sản xuất kinh doanh
TSBĐ Tài sản bảo đảm
TMCP Thương mại cổ phần
TTTĐ Tờ trình thẩm định
TPTD Trưởng phòng tín dụng
VN Việt Nam
nghiệp, nhà máy sẽ đẩy mạnh sản xuất, tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm thất
nghiệp, xóa đói giảm nghèo.
Tín dụng cá nhân còn làm tăng tính ổn định về mặt xã hội khi mà nó giúp tận
dụng tối đa sự nhàn rỗi của vốn, luân chuyển vốn một cách linh hoạt từ nơi thừa sang
nơi thiếu, tránh lãng phí chi phí vốn.
Đối với các NHTM, với số lượng khách hàng lớn hoạt động này giúp quảng bá,
nâng cao hình ảnh thương hiệu của ngân hàng mình. Một phần lợi nhuận lớn cũng đến
từ các đối tượng KHCN này. Một điểm nữa là nó giúp phân tán rủi ro trong toàn ngân
hàng nhờ đa dạng được các hoạt động. Nếu chỉ tập trung quá nhiều vào một hoạt động
kinh doanh thì sẽ mang tính rủi ro cao.
Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng cá nhân, em quyết định
chọn đề tài “Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công
Thương – CN Đông Sài Gòn”.
8
PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK – CN ĐÔNG SÀI GÒN:
1.1. Tổng quan về VietinBank:
• Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm
1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
• Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân
hàng Việt Nam.
• Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 150 Chi nhánh
và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.
• Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng
khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo
hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty
Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 3 đơn vị sự
nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực.
• Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia
và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực
hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
1.4.4. Thanh toán và Tài trợ thương mại:
• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán
thư tín dụng nhập khẩu.
• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ
thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế
1.4.5. Ngân quỹ:
• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
12
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương
phiếu…)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát
minh sáng chế.
1.4.6. Thẻ và ngân hàng điện tử:
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)
• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
• Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
1.4.7. Hoạt động khác:
• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
• Tư vấn đầu tư và tài chính
• Cho thuê tài chính
• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký
chứng khoán
• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và
khai thác tài sản.
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
Dư nợ bình quân 923.5 1347 1858.9
Dư nợ cho vay 1062 1632 2186.9
Doanh số cho vay 1752.21 2181.85 1924.7
Doanh số thu nợ 963 1244 1202
Tỷ lệ thu hồi nợ 55% 57% 62.5%
Vòng quay tín dụng 2.1 2.3 3.1
Bảng 1.9.3. Bảng chỉ tiêu chất lượng tín dụng
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Dư nợ 1062 1632 2186.9
Nợ quá hạn 15 0.787 0.2121
Nợ xấu 0 0.51 0
Tỷ lệ nợ quá
hạn/Tổng dư nợ
1.41% 0.05% 0.01%
Tỷ lệ nợ xấu/Tổng 0% 0.03% 0%
14
dư nợ
Bảng 1.9.4. Bảng chỉ tiêu cơ cấu tín dụng
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Dư nợ % Dư nợ % Dư nợ %
Tổng dư nợ 1062 100 1932 100 2186.9 100
Theo kỳ hạn
Ngắn hạn 605 57% 1097 57% 1356 62%
Trung hạn 130 12% 169 9% 219 10%
Dài hạn 327 31% 366 19% 612 28%
Theo lĩnh vực kinh tế
Cho vay cơ sở hạ tầng 66 6% 379.2 20% 481 22%
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ
- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng
cung cấp những thông tin về khách hàng; các quy định của Vietinbank mà khách hàng
phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần thiết để được ngân
hàng cho vay.
- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD hướng dẫn khách hàng
hoàn thiện hồ sơn xin vay.
Đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ xin vay.
CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ của những giấy tờ có
liên quan.
- Các loại giấy tờ theo quy định phải lấy bản chính thì phải lấy bản chính.
- Các loại giấy tờ theo quy định là bản sao công chứng thì phải lấy bản sao công
chứng.
- Các loại giấy tờ theo quy định chỉ cần bản sao thì phải đối chiếu với bản gốc
và CBTD phải xác nhận là đã đối chiếu.
16
Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ của khách hàng đầy đủ, CBTD báo cáo trưởng
phòng tín dụng hoặc người được uỷ quyền và tiếp tục các bước trong quy trình. Nếu hồ
sơ của khách hàng chưa đầy đủ, CBTD yêu cầu khách hàng hoàn thiện tiếp hồ sơ.
Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn.
Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
CBTD kiểm tra tính đầy đủ, xác thực, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ vay vốn qua
cơ quan phát hành ra chúng và / hoặc các kênh thông tin.
- Kiểm tra hồ sơ khách hàng.
- Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay.
- Kiểm tra mục đích vay vốn.
Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn.
- Về khách hàng vay vốn: CBTD phải đi thực tế tại gia đình và nơi sản xuất kinh
doanh của khách hàng để tìm hiểu thêm các thông tin.
của chi nhánh.
- Xem xét khả năng nguồn vốn
CBTD cùng TPTD (hoặc người được uỷ quyền) phối hợp với Phòng/ bộ phận phụ
trách nguồn vốn để:
+ Cân đối nguồn vốn (nội tệ, ngoại tệ) đối với những khoản vay lớn.
18
+ Dự tính khả năng chuyển đổi ngoại tệ đối với những khoản vay để thanh toán
nước ngoài.
- Xác định lãi suất cho vay
CBTD tổng hợp số liệu để tính toán và xác định mức lãi suất có thể áp dụng cho khoản
vay
- Xem xét điều kiện thanh toán
CBTD cùng TPTD (hoặc người được uỷ quyền) phối hợp với Phòng Thanh toán
xuất nhập khẩu xác định nội dung điều kiện thanh toán và hình thức thanh toán… đối
với những khoản vay thanh toán với nước ngoài.
Bước 5: Lập tờ trình thẩm định cho vay.
Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, CBTD phải lập TTTĐ.
TTTĐ phải nêu cụ thể những kết quả của quá trình thẩm định, đánh giá phương án đầu
tư xin vay vốn của khách hàng cũng như các ý kiến đề xuất đối với các đề nghị của
khách hàng.
Tuỳ theo từng PA SXKD cụ thể, CBTD chọn lựa linh hoạt những nội dung
chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của PA
SXKD để dựa vào TTTĐ.
Đối với những hồ sơ cho vay NHCV trình lên Trụ sở chính:
Tờ trình thẩm định tại NHCV phải đảm bảo chi tiết, đầy đủ tất cả nội dung có
liên quan, làm cơ sở để các cấp lãnh đạo NHCV và Trụ sở chính xem xét.
Bước 6: Tái thẩm định khoản vay.
- Vietinbank VN quy định giá trị tiền vay bắt buộc phải được tái thẩm định theo
từng thời kỳ. Tuy nhiên, đối với những khoản xin vay dưới mức quy định này của Tổng
Giám đốc nhưng có tính chất phức tạp, Giám đốc NHCV (hoặc người được uỷ quyền)
tài sản thế chấp … theo quy định hiện hành; ghi rõ trên Tờ trình thẩm định: (i) ý kiến
của mình về việc khách hàng, phương án/ dự án vay vốn có đáp ứng đủ các tiêu chuẩn,
điều kiện để được NHCV cho vay theo quy định của pháp luật và Vietinbank VN hay
không và (ii) đề xuất cho vay hay không cho vay.
+ Trình Giám đốc NHCV phê duyệt.
+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc NHCV về tính đầy đủ và hợp pháp của
toàn bộ hồ sơ khách hàng, tính trung thực và chính xác của Tờ trình thẩm định do
CBTD trình;
- Giám đốc NHCV ( hoặc người được uỷ quyền):
+ Ra quyết định phê duyệt khoản vay trên cơ sở kiểm tra toàn bộ hồ sơ và Tờ
trình thẩm định do TPTD trình (có thể yêu cầu phòng Tín dụng khách hàng bổ sung hồ
sơ, tài liệu trong trường hợp cần bổ sung điều kiện vay vốn … hoặc thẩm định lại, bổ
sung , chỉnh sửa nội dung tờ trình nếu cần);
+ Giám đốc chi nhánh chỉ được ký phê duyệt khoản vay thuộc quyền phán
quyết và khi khách hàng, phương án/ dự án vay vốn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và
điều kiện theo quy định của pháp luật và của Vietinbank VN. Nội dung phê duyệt
khoản vay cần ghi rõ phương thức cho vay, số tiền của một món vay hoặc hạn mức tín
dụng.
+ Nếu từ chối khoản vay thì phải ghi rõ quyết định và lý do từ chối của mình
vào tờ trình thẩm định, sau đó gửi phòng tín dụng để soạn thảo văn bản trả lời khách
hàng.
21
Trường hợp phải qua HĐTD cơ sở
- Trưởng phòng tín dụng
Đối với trường hợp này trưởng phòng tín dụng hoặc người được uỷ quyền cần
phải:
+ Thay vì trình giám đốc CN Vietinbank phê duyệt, trưởng phòng tín dụng đề
xuất chủ tịch hội đồng tín dụng cơ sở để họp hội đồng tín dụng cơ sở.
+ Chỉ đạo CBTD chuẩn bị hồ sơ trình hội đồng tín dụng cơ sở bao gồm: Tờ
trình thẩm định, tái thẩm định, tái thẩm định và toàn bộ hồ sơ khách hàng vay vốn.
bảo đảm tiền vay theo đúng nội dung điều kiện nội dung đã được phê duyệt và đảm
bảo chắc chắn rằng các hợp đồng này tuân các quy định hiện hành của pháp luật và của
Vietinbank VN, ký vào tất cả các trang của hợp đồng này để trình giám đốc phê duyệt.
- Giám đốc chi nhánh Vietinbank hoặc người được uỷ quyền chỉ được ký hợp
đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và khi chắc chắn rằng các điều khoản trong
các hợp đồng tín dụng này tuân thủ các quy định của pháp luật và Vietinbank VN.
Làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và tài sản đảm bảo tiền vay
23
- Việc giao nhận giấy tờ và TSĐB từ khách hàng được thực hiện theo hướng dẫn
về bảo đảm tiền vay của Vietinbank VN.
- Đối với việc nhập kho giấy tờ và tài sản đảm bảo: CBTD chịu trách nhiệm
kiểm tra toàn bộ giấy tờ và TSĐB, phối hợp với các cán bộ liên quan thực hiện đúng
quy định về quản lý TSĐB của Vietinbank VN.
Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.
Thực hiện theo đúng quy định của NHNN và quy định của Vietinbank VN.
Bước 9: Giải ngân
CBTD phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ các điều kiện giải ngân; mục đích, đối
tượng, căn cứ để giải ngân; số tiền hoặc hạn mức được giải ngân, tiến độ giải ngân đã
được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và phải phù hợp với tình hình sử dụng vốn
của phương án/ dự án đầu tư vay vốn; có lưu ý đến các biến động bất thường, xấu đi
của hoạt động SXKD, tình hình tài chính,… của khách hàng.
Bước 10: Kiểm tra, giám sát khoản vay.
Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình thực hiện các bước công việc sau
khi cho vay nhằm đảm bảo người vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay,
đôn đốc hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp
nếu người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết.
Bước 11: Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh.
CBTD thực hiện theo đúng hướng dẫn của Vietinbank VN.
Bước 12: Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay.
- Tất toán khoản vay.