QUY TRÌNH tổ CHỨC THỰC HIỆN hợp ĐỒNG XUẤT KHẨU tại CÔNG TY cổ PHẦN sản XUẤT THƯƠNG mại MAY sài gòn - Pdf 22

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI MAY SÀI GÒN
GVHD: PGS.TS. HÀ THỊ NGỌC OANH
SVTH: VŨ VĂN BA
MSSV: 0703920
LỚP: 10QT01
CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI THƯƠNG
NIÊN KHÓA: 2007 – 2011
SVTH: Vũ Văn Ba MSSV:0703920
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài này, trước hết em chân thành biết ơn sâu sắc đến
tất cả quý Thầy Cô Trường Đại Học Bình Dương và nhất là các Thầy Cô Khoa
Quản Trị Kinh Doanh đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu cho em
trong suốt quá trình học tập tại trường. Hơn thế nữa, em xin chân thành cảm ơn cô
PGS.TS. Hà Thị Ngọc Oanh là giáo viên hướng dẫn trực tiếp cho em trong thời
gian thực hiện đề tài này.
Về phía Công Ty Cổ Phần Sản Xuất – Thương Mại May Sài Gòn, em
xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công Ty đã tạo điều kiện giúp cho em có cơ
hội thực tập tại Công ty, đồng thời em xin cảm ơn đến các Cô Chú, Anh Chị ở
Phòng Xuất - Nhập khẩu, Phòng Kinh doanh. Đặc biệt là Chị Võ Hiếu Kim Uyên
-Trưởng phòng Xuất nhập khẩu, Cô Ngân ở phòng Kinh doanh đã hướng dẫn tạo
mọi điều kiện cho em hoàn thành đề tài một cách hoàn chỉnh hơn, giúp em vận
dụng được những kiến thức đã được học tập ở trường vào thực tế một cách sâu sắc
hơn.

NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Bình Dương, Ngày….Tháng….Năm 2011
Người Nhận Xét
SVTH: Vũ Văn Ba MSSV:0703920
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
MỤC LỤC
L I C M NỜ Ả Ơ 2
L I M UỜ Ở ĐẦ 1
1. Ý Ngh a Và Tính C p Thi t C a Tàiĩ ấ ế ủ Đề 1
2. M c Tiêu Nghiên C uụ ứ 1
3. Ph m vi và đ i t ng nghiên c uạ ố ượ ứ 2
4. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 2
5. N i dung nghiên c uộ ứ 2
CH NG I. C S LÝ LU N V H P NG XU T KH UƯƠ Ơ Ở Ậ Ề Ợ ĐỒ Ấ Ẩ 3
1.1 H p ng Xu t Kh uợ Đồ ấ ẩ 3
1.1.1 Khái Ni m H p ng Xu t Kh uệ ợ Đồ ấ ẩ 3
1.1.2 Vai Trò C a H p ng Xu t Kh uủ ợ Đồ ấ ẩ 3
1.1.3 N i Dung C a H p ng Xu t Kh uộ ủ ợ Đồ ấ ẩ 7

2.2.5. Gi c m L/C, ki m tra L/Cụ ở ể 37
2.2.6. Th t c H i quanủ ụ ả 38
Hình 2.2. Th t c xu t kh u c a Công tyủ ụ ấ ẩ ủ 40
Hình 2.3. Quy trinh khai bao hai quan theo ph ng phap thu công.̀ ́ ́̉ ươ ̉ 45
2.2.7. Giao hàng cho ng i chuyên chườ ở 50
Hình 2.4 Quy trình đóng hàng t i C ng Cát Láiạ ả 54
2.2.8 Mua B o Hi m Cho Hàng Hóa Xu t Kh uả ể ấ ẩ 54
2.2.9. L p B Ch ng T Thanh Toánậ ộ ứ ừ 55
2.2.10. Gi y Ch ng Nh n Xu t Xấ ứ ậ ấ ứ 56
2.2.11. Khi u n iế ạ 58
2.2.12. Thanh lý h p đ ng v i đ i tácợ ồ ớ ố 59
2.2.13 ánh Giá Quá Trình Th c Hi n H p ng Xu t Kh u T i Công Đ ự ệ ợ Đồ ấ ẩ ạ
Ty Garmex Saigon JS 59
K t Lu n Ch ng IIế ậ ươ 62
CH NG III CÁC GI I PHÁP HOÀN THI N QUÁ TRÌNH T CH C TH C ƯƠ Ả Ệ Ổ Ứ Ự
HI N H P NG XU T KH U T I CÔNG TY GARMEX SAIGON JSỆ Ợ ĐỒ Ấ Ẩ Ạ . 63
3.1 M c đích hoàn thi nụ ệ 63
3.2 C n c vào th c tr ng c a công ty đang v ng m că ứ ự ạ ủ ướ ắ 64
3.3 Các Gi i Pháp Hoàn Thi n Nh ng T n T i Gây Khó Kh n Cho Công Tyả ệ ữ ồ ạ ă
64
3.3.1 Hoàn thi n khâu đàm phán và ký k t h p đ ng xu t kh u s t o đi u ệ ế ợ ồ ấ ẩ ẽ ạ ề
ki n t t cho vi c th c hi n h p đ ng xu t kh uệ ố ệ ự ệ ợ ồ ấ ẩ 64
3.3.2 T Ch c Khâu Chu n B Hàng Hóaổ ứ ẩ ị 70
3.3.3 Hoàn Thi n Khai Báo H i Quanệ ả 71
3.3.4 V n Th ng Hi u C a Công Tyấ Đề ươ ệ ủ 72
3.4. ánh giá chung – Ki n nghĐ ế ị 72
3.4.1 ánh giá chungĐ 72
3.4.2. M t s ki n nghộ ố ế ị 73
K t Lu n Ch ng IIIế ậ ươ 75
K T LU NẾ Ậ 76

1. Ý Ngh a Và Tính C p Thi t C a Tàiĩ ấ ế ủ Đề 1
2. M c Tiêu Nghiên C uụ ứ 1
3. Ph m vi và đ i t ng nghiên c uạ ố ượ ứ 2
4. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 2
5. N i dung nghiên c uộ ứ 2
CH NG I. C S LÝ LU N V H P NG XU T KH UƯƠ Ơ Ở Ậ Ề Ợ ĐỒ Ấ Ẩ 3
1.1 H p ng Xu t Kh uợ Đồ ấ ẩ 3
1.1.1 Khái Ni m H p ng Xu t Kh uệ ợ Đồ ấ ẩ 3
1.1.2 Vai Trò C a H p ng Xu t Kh uủ ợ Đồ ấ ẩ 3
1.1.3 N i Dung C a H p ng Xu t Kh uộ ủ ợ Đồ ấ ẩ 7
1. 2. T Ch c Th c Hi n H p ng Xu t Kh u Hàng hóaổ ứ ự ệ ợ Đồ ấ ẩ 16
1.2.1. Xin gi y phép xu t kh u hàng hóaấ ấ ẩ 16
1.2.2 Th c hi n nh ng công vi c giai đo n đ u c a khâu thanh toán.ự ệ ữ ệ ở ạ ầ ủ
17
1.2.3 Chu n b hàng hóa xu t kh uẩ ị ấ ẩ 18
1.2.4. Ki m tra hàng hóa xu t kh uể ấ ẩ 19
1.2.5. Thuê ph ng ti n v n t iươ ệ ậ ả 21
1.2.6. Mua b o hi m cho hàng hóa xu t kh uả ể ấ ẩ 21
1.2.7. Th c hi n th t c h i quanự ệ ủ ụ ả 22
1.2.8. Giao hàng cho ng i v n t iườ ậ ả 22
1.2.9 L p b ch ng t thanh toánậ ộ ứ ừ 23
1.2.10 Khi u n iế ạ 24
K t Lu n Ch ng Iế ậ ươ 24
CH NG II. QUÁ TRÌNH T CH C TH C HI N H P NG XU T ƯƠ Ổ Ứ Ự Ệ Ợ ĐỒ Ấ
KH U T I CÔNG TY C PH N S N XU T - TH NG M I MAY SÀI Ẩ Ạ Ổ Ầ Ả Ấ ƯƠ Ạ
GÒN 25
2.1. Phân Tích H p ng Xu t Kh u C Thợ Đồ ấ ẩ ụ ể 25
2.1.1. Ph n m đ u, gi i thi u h p đ ngầ ở ầ ớ ệ ợ ồ 25
2.1.2. Ph n thông tin ch th c a h p đ ngầ ủ ể ủ ợ ồ 25
2.1.3. Ph n các đi u kho n c a h p đ ngầ ề ả ủ ợ ồ 25

3.3.1 Hoàn thi n khâu đàm phán và ký k t h p đ ng xu t kh u s t o đi u ệ ế ợ ồ ấ ẩ ẽ ạ ề
ki n t t cho vi c th c hi n h p đ ng xu t kh uệ ố ệ ự ệ ợ ồ ấ ẩ 64
3.3.2 T Ch c Khâu Chu n B Hàng Hóaổ ứ ẩ ị 70
3.3.3 Hoàn Thi n Khai Báo H i Quanệ ả 71
3.3.4 V n Th ng Hi u C a Công Tyấ Đề ươ ệ ủ 72
3.4. ánh giá chung – Ki n nghĐ ế ị 72
3.4.1 ánh giá chungĐ 72
3.4.2. M t s ki n nghộ ố ế ị 73
K t Lu n Ch ng IIIế ậ ươ 75
K T LU NẾ Ậ 76
DANH M C THAM KH OỤ Ả 77
SVTH: Vũ Văn Ba MSSV:0703920
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
SVTH: Vũ Văn Ba MSSV:0703920
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
LỜI MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài
- Hoạt động xuất nhập khẩu là một lĩnh vực được quan tâm hàng đầu trong lĩnh
vực kinh doanh vì nó cho chúng ta biết vị thế của đất nước ta trên thị trường khu
vực và quốc tế, ngoài ra nó còn là yếu tố không thể thiếu trong việc cân bằng cán
cân thương mại quốc gia, giúp ổn định và phát triển nền kinh tế.
- Vị thế của một quốc gia được khẳng định bởi sức mạnh nền kinh tế, kinh tế phát
triển kéo sẽ là đòn bẩy thúc đẩy chính trị, xã hội phát triển. Tuy nhiên, không một
quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển kinh tế mà lại không mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại, thực hiện đa dạng hóa quan hệ và tích cực tìm kiếm thị trường
mới, tăng cường buôn bán trao đổi hàng hóa giữa các nước với nhau. Bí quyết
thành công trong chiến lược phát triển kinh tế của một nước là nhận thức được
mối quan hệ giữa kinh tế trong nước và mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài.
Do đó, cần chú trọng phát triển Ngoại thương. Sự gia nhập WTO của Việt Nam
tạo điều kiện cho các mặt hàng xuất khẩu có nhiều cơ hội để phát triển, trong đó

xuất khẩu của công ty mà chỉ chọn với phạm vi nhỏ hẹp.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng, kết hợp gồm: Lý thuyết và dựa trên quan
sát thực tế, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, thống kê, phương pháp
chuyên gia, ý kiến của những người trong ngành.
5. Nội dung nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Về Thực Hiện Hợp Đồng Xuất Khẩu
- Trình bày một cách chi tiết về các vấn đề liên quan đến quy trình tổ chức thực
hiện hợp đồng xuất khẩu nói chung, cũng như các công việc cần làm cụ thể nói
riêng như: các khái niệm, các công việc trong xuất khẩu…
Chương 2: Thực Trạng Quy Trình Tổ Chức Thực Hiện Đồng Xuất Khẩu Của
Công Ty Cổ Phần Sản Xuất – Thương Mại May Sài Gòn.
SVTH: Vũ Văn Ba MSSV:0703920
2
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
- Giới thiệu tình hình chung của công ty như thực trạng hoạt động, quá trình hình
thành, hoạt động phát triển của công ty. Đồng thời trong chương này cũng trình
bày quy trình thực tế tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty, những
khó khăn và thuận lợi.
Chương 3. Giải Pháp – Kết Luận
- Chương 3 là phần nối tiếp chương 2, và cũng là phần quan trọng nhất của
chuyên đề này, trình bày các giải pháp giải quyết những khó khăn tồn tại ở chương
trước nói chung và các phương pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến quy trình
xuất khẩu một cách cụ thể chi tiết…
CHƯƠNG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU
1.1 Hợp đồng xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm hợp đồng xuất khẩu
Là hợp đồng bán hàng ra nước ngoài nhằm thực hiện việc chuyển giao hàng hóa ra

Hợp đồng ngoại thương là căn cứ pháp lý vững chắc nhất nhằm ràng buộc các bên
tham gia ký kết hợp đồng phải thực hiện nghĩa vụ của mình nhằm đảm bảo quyền
lợi cho các đơn vị kinh tế.
Ở Việt Nam nhà nước quy định tất cả các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu với
đối tác nước ngoài bắt buộc ký kết hợp đồng ngoại thương (hợp đồng xuất khẩu,
hợp đồng nhập khẩu). Vì thế hợp đồng không thể thiếu trong hoạt động kinh
doanh xuất khầu . Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, hợp đồng xuất khẩu có
vai trò chủ đạo.
- Hợp đồng ngoại thương là cơ sở căn cứ pháp lý để xây dựng các chính sách phát
triển kinh tế đối ngoại cho một quốc gia thông qua việc ký kết hợp đồng giữa hai
doanh nghiệp mua bán trên hai quốc gia khác nhau mà các chính sách đối ngoại
vẫn đảm bảo thực hiện. Đồng thời cũng là công cụ thúc đẩy mạnh mở rộng mối
quan hệ giao thương.
SVTH: Vũ Văn Ba MSSV:0703920
4
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
Hợp đồng ngoại thương phần nào kích thích những lợi thế cạnh tranh tuyệt đối
giữa các quốc gia nhằm tăng thu nhập nhằm tạo công ăn việc làm cho người lao
động.
Hợp đồng ngoại thương cũng là chiếc cầu nối trong quan hệ cung cầu của doanh
nghiệp với đối tác bạn hàng cũng như quan hệ giữa quốc gia và thế giới, là điều
kiện để gắn kết điều kiện kế hoạch phát triển kinh tế của một nước với thị trường
thế giới, đưa kinh tế đất nước phát triển hội nhập với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật
thế giới khi đó các doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp thu những kinh nghiệm quản lý ,
điều hành chuyên nghiệp của các nước có trình độ phát triển trong khu vực và trên
thế giới.
Thông qua đó hợp đồng ngoại thương đẩy mạnh và phát triển sản xuất, nâng cao
trình độ, năng suất lao động và khai thác có hiệu quả việc sử dụng các tài nguyên
thiên nhiên hợp lý và nguồn lao động dồi dào mà mỗi quốc gia đang có. Hiện tại
Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có nhưng chưa được sử

cách độc lập
Khi ký kết hợp đồng ngoại thương có thể đánh giá được nguồn lợi nhuận mà mình
thu về sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa cho đối tác thông qua một vài
chỉ tiêu kinh tế: tỷ suất lợi nhuận, doanh thu thuần. Quá trình thực hiện hợp đồng
dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp xác định hiệu quả
kinh tế của từng hợp đồng xuất khẩu. Việc hạch toán này là cơ sở xây dựng kết
cấu hàng hóa kinh doanh, lựa chọn thị trường, bạn hàng hợp lý để thực hiện mục
đích tối đa hóa lợi nhuận. Trên cơ sở đó để đề ra những kế hoạch phương hướng
kinh doanh mang lại lợi nhuận tối đa nhất và những chính sách kinh doanh mang
lại hiệu quả thiết thực.
- Hợp đồng ngoại thương là cơ sở để thanh toán tiền hàng
Thanh toán tiền hàng là khâu quan trọng nhất của quy trình xuất khẩu hàng hóa.
Nó mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng như hàng hóa đối với
người mua.
- Hợp đồng ngoại thương là cơ sở đảm bảo quyền lợi cho bên người bán lẫn
người mua
SVTH: Vũ Văn Ba MSSV:0703920
6
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
Trong hợp đồng quy định giá cả, số lượng hàng hóa để từ đó người bán biết được
số tiền được thanh toán và cũng là cơ sở để người mua kiểm tra đối chiếu số lượng
hàng hóa khi nhập khẩu .
- Hợp đồng ngoại thương là cơ sở tổ chức quan lý tốt hoạt động kinh doanh xuất
khẩu của công ty
Trong quản lý kinh doanh xuất khẩu, việc ký kết thực hiện hợp đồng xuất khẩu có
ảnh hưởng lớn đến cơ chế quản lý tổ chức của doanh nghiệp: tổ chức bộ máy
nhằm thực hiện tốt khâu tổ chức thực hiện hợp đồng, tổ chức thực hiện nguồn
hàng, giao nhận hàng, bộ phận giải khiếu nại, tranh chấp xảy ra nếu có trong quá
trình thực hiện hợp đồng và khi giải quyết xong vấn đề thì tiếp tực thực hiện mua
bán với đối tác.

một bên vi phạm hợp đồng
Article 10: Insurance: Bảo hiểm hàng hóa do bên nào mua? Theo điều kiện nào?
Nơi khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm
Article 11: Force majeure : Còn gọi là “Acts of God” trong đó nêu các sự kiện
được xem là bất khả kháng không thực hiện được hợp đồng
Article 12: Claim: Nêu các quy định trong từng trường hợp một bên muốn khiếu
nại bên kia
Article 13: Arbitration: Quy định luật và ai là người đứng ra phân xử trong
trường hợp một bên thực hiên hợp đồng vi phạm
Article 14: Other terms and conditions: Những quy định khác ngoài những điều
khoản nêu trên
Trong những điều khoản kể trên thì điều khoản từ 1 đến 6 là những điều khoản
chủ yếu và quan trọng nhất không thể thiếu trong một hợp đồng.
B. Nội Dung Các Điều Khoản và Điều Kiện Của Hợp Đồng
1. Tên Hàng (Commodity): điều khoản này phải xác định được tên gọi của hàng
hóa cần mua bán một cách chính xác và ngắn gọn, không nhầm lẫn từ mặt hàng
này với mặt hàng khác. Để làm được điều này người ta thường dùng các biện pháp
sau:
- Ghi tên hàng hóa bao gồm tên thông thường và tên thương mại, tên khoa học. Áp
dụng cho các loại hóa chất, giống cây
SVTH: Vũ Văn Ba MSSV:0703920
8
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
- Phải ghi kèm theo tên địa phương đã sản xuất ra nó, nếu nơi đó ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm
- Phải ghi kèm tên nhà sản xuất ra nó. Hình thức áp dụng đối với sản phẩm có uy
tín
- Phải ghi kèm theo quy cách của sản phẩm
- Phải ghi kèm theo công dụng của sản phẩm. Theo cách này người ta ghi thêm
công dụng thì người bán giao hàng phải đáp ứng được công dụng của nó mặc dù

Quy định phẩm chất hàng hóa bằng cách:
Mô tả hàm lượng các chất chủ yếu quyết định chất lượng phẩm chất của hàng hóa
Hàm lượng của chất trong hàng hóa có thể chia làm hai loại:
Hàm lượng các chất có ích thường được quy định hàm lượng (%) min (tối thiểu)
Hàm lượng chất không có ích thường được quy định hàm lượng (%) max ( tối đa)
Quy định phẩm chất hàng hóa dựa vào hiện trạng hàng hóa
Đây là hiện trạng mô tả hàng hóa “có sao bán vậy” hoặc người bán không chịu
trách nhiệm về chất lượng hàng giao. Trong hợp đồng cách mô tả này được ghi
bằng tiếng Anh như “ as it is ” hoặc “ to arrived sale ”. Quy định chất lượng hàng
hóa như vậy thường được áp dụng với trường hợp mua bán đồ cũ, phế liệu (second
– hand product)…và giá bán thường rất thấp.
Quy định phẩm chất dựa vào sự mô tả hàng hóa
Trong hợp đồng sẽ nêu tất cả các đặc điểm về hình dạng, màu sắc, kích cỡ, công
dụng…của sản phẩm. Phương pháp này áp dụng cho mọi sản phẩm có khả năng
mô tả được, nhưng hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc vào khả năng người
mô tả. Thông thường phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương pháp
khác.
Xác định chất lượng hàng hóa dựa vào các chỉ tiêu đại khái quen dùng
Phương pháp này thường được áp dụng khi mua bán nông sản, nguyên phụ liệu
mà phẩm chất của chúng khó được tiêu chuẩn hóa. Trên thị trường thế giới,
thường dùng một số chỉ tiêu phỏng như FAQ, GMQ.
* FAQ (fair average quality – phẩm chất trung bình khá): theo tiêu chuẩn này
người bán từ một cảng nhất định phải giao hàng theo phẩm chất không thấp hơn
SVTH: Vũ Văn Ba MSSV:0703920
10
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
phẩm chất bình quân của cùng loại loại hàng vẫn thường được gởi từ cảng đó
trong một thời gian nhất định
* GMQ (good merchantable quality – phẩm chất tiêu thụ tốt): theo tiêu chuẩn
này người bán phải giao hàng có phẩm chất thông thường được mua bán trên thị

Wt.c: độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hóa tính bằng ( %)
Wt.t: độ ẩm thực tế của hàng hóa tình bằng (%)
4. Giao hàng (Shipment or Delivery)
Xác định thời gian địa điểm giao hàng, thời gian và phương thức giao hàng.
a. Địa điểm giao hàng
* Cần quy định rõ cảng (ga) giao hàng, cảng (ga) đến và cảng (ga) thông qua,
* Quy định một hay nhiều cảng (ga)
Đối với hàng bách hóa thường quy định nhiều địa điểm gửi hàng và địa điểm hàng
đến. Trong thuật ngữ điều kiện giao hàng, các bên giao dịch lựa chọn thêm cảng
thứ hai hoặc thứ ba.
b. Thời gian giao hàng
Thời gian giao hàng có định kỳ: cần xác định thời gian giao hàng : vào một ngày
cố định, ngày cuối của thời hạn giao hàng, bằng khoảng thời gian giao hàng.
Thời hạn giao hàng không định kỳ: đây là cách quy định chung chung, ít được
dùng, theo cách này có thể quy định như sau :
2 Giao hàng cho chuyến tàu đầu tiên
3 Giao hàng khi nào có khoang tàu
4 Giao hàng khi L/C được mở
5 Giao hàng khi nào xin được giấy phép xuất khẩu
Thời hạn giao hàng ngày
6 Giao nhanh (prompt)
7 Giao ngay lập tức ( immediatrly)
8 Giao càng sớm càng tốt (as soon as possible). Vì mỗi nơi giải thích một
cánh khác nhau, vì vậy UCP 500 khuyến cáo các bên không dùng các quy
định này
c. Phương thức giao hàng
SVTH: Vũ Văn Ba MSSV:0703920
12
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
Quy định việc giao nhận được tiến hàng ở một nơi nào đó là giao nhận sơ bộ hoặc

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD:PGS.TS.HÀ THỊ NGỌC OANH
Vấn đề giảm giá: trong thực tế có nhiều loại giảm giá, nhưng tính ra thì có hơn 20
loại giảm giá, nhưng xét về nguyên nhân giảm giá có:
- Giảm giá do mua với số lượng lớn
- Giảm giá thời vụ: giành cho người mua hàng trái thời vụ, nhằm
khuyến khích mua nhiều
- Giảm giá do hoàn lại hàng mà trước đó đã mua
- Giảm giá đối với thiết bị đã dùng rồi
Có các loại giảm giá:
- Giảm giá kép
- Giảm giá đơn
- Giảm giá lũy tiến
- Giảm giá tặng thưởng
6. Thanh toán (Payment)
Trong mục này của hợp đồng quy định: đồng tiền thanh toán, hình thức thanh
toán, thời hạn thanh toán,các chứng từ là căn cứ trả tiền.
Đồng tiền thanh toán
Việc thanh toán tiền hàng được tiến hành bằng đồng tiền của nước xuất khẩu, của
nước nhập khẩu hoặc của nước thứ ba. Đôi khi trong hợp đồng còn cho phép
người nhập khẩu được thanh toán bằng ngoại tệ khác nhau tùy theo sự lựa chọn
của mình. Đồng tiền thanh toán có thể trùng hợp hoặc không trùng hợp với đồng
tiền ghi giá. Nếu không phù hợp phải quy định giá chuyển đổi.
Thời hạn thanh toán:
Có thể trả ngay, trả sau hoặc là trả trước.
Hình thức thanh toán:
Có nhiều hình thức thanh toán khác nhau như: L/C, Clean Collection, D/A, D/P,
TT, MT, CAD, Tiền mặt, Cheque, Sec…Mỗi phương thức thanh toán đều có ưu
và nhược điểm khác nhau. Cần nghiên cứu để lựa chọn phương thức thanh toán có
lợi nhất.
Bộ chứng từ thanh toán:

Các bên thỏa thuận với nhau ai mua bảo hiểm, Tính chất và đặc điểm của hàng
hóa mà mua bảo hiểm theo đừng điều kiện cụ thể.
SVTH: Vũ Văn Ba MSSV:0703920
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status