nghiên cứu sinh kế của các hộ nông dân vùng dưới đập thủy điện ở huyện feuang, tỉnh vientiane, cộng hòa dân chủ nhân dân lào - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------

-------

SYPHACHANH VANNASY

NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN
VÙNG DƯỚI ðẬP THỦY ðIỆN Ở HUYỆN FEUANG,
TỈNH VIENTIANE, CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------

SYPHACHANH VANNASY

NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN
VÙNG DƯỚI ðẬP THỦY ðIỆN Ở HUYỆN FEUANG,
TỈNH VIENTIANE, CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

CHUYÊN NGÀNH

: QUẢN LÝ KINH TẾ



LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp
ñỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, cơ quan, ñơn vị, gia ñình và bạn bè về
tinh thần và vật chất ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
thầy giáo PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến
quý báu, giúp ñỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể
hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Các Thầy giáo, Cô giáo trong Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng
toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ñạt
những kinh nghiệm, ñóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành
bản luận văn này.
- Các Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Khoa học Môi trường, Trường ðại
học Quốc gia Lào ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ các tài liệu phục vụ nghiên cứu.
- Lãnh ñạo Ủy ban nhân dân huyện, cùng toàn thể cán bộ công chức
các phòng, ban của huyện Feuang, tỉnh Vientiane, Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào. Lãnh ñạo, cán bộ công chức ủy ban nhân dân của hai xã Khone Leuang,
xã Meuang Feuang và những người tham gia phỏng vấn ñã tạo mọi ñiều kiện
giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
ñình, bạn bè, ñồng nghiệp Lào, Việt Nam và Campuchia ñã luôn ñộng viên và
tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm học tập, nghiên cứu.
Hà Nội, ngày

tháng
Tác giả

1.2.2 Mục tiêu cụ thể..................................................................................... 2
1.3

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ........................................................................... 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 3
1.4.

Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................. 3

2.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN .................................... 4

2.1.

Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4

2.1.1. Lý luận chung về sinh kế ...................................................................... 4
2.1.2. Sinh kế hộ gia ñình ở vùng di dân xây dựng thủy ñiện ....................... 15
2.2.

Cơ sở thực tiễn ................................................................................... 17

2.2.1 Sinh kế hộ gia ñình ở các nước trên thế giới ....................................... 17
2.2.2. Sinh kế hộ gia ñình ở Lào ................................................................... 20
3.

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 25


4.1

Sự thay ñổi sinh kế của các hộ nông dân vùng dưới ñập thủy ñiện ở
huyện Feuang, tỉnh Vientiane ............................................................. 46

4.1.1 Xã Khone Leuang .............................................................................. 46
4.1.2 Xã Meuang Feuang ............................................................................ 47
4.2.

Sự thay ñổi sinh kế của các hộ ñiều tra ............................................... 48

4.2.1. Nguồn lực ñất ñai phục vụ sinh kế người dân .................................... 48
4.2.2. Nguồn lực con người phục vụ sinh kế của các hộ ñiều tra ................. 54
4.2.3. Nguồn lực vật chất phục vụ sinh kế người dân sau khi có ñập thủy ñiện
Nam Lik 1-2 ....................................................................................... 57
4.2.4. Kết quả sản xuất và thu nhập của người dân sau khi có ñập thủy ñiện
Nam lik 1-2 ........................................................................................ 59
4.2.5 Nguồn lực xã hội ................................................................................ 64
4.3

Những thuận lợi, khó khăn trong sinh kế của các hộ dân vùng dưới ñập
thủy ñiện Nam Lik huyện Feuang, tỉnh Vientiane .............................. 65

4.3.1 Những thuận lợi trong sinh kế của các hộ dân vùng dưới ñập thủy ñiện
Nam Lik huyện Feuang, tỉnh Vientiane .............................................. 65

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv

DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1.

Phân chia các nhóm xã của huyện Feuang, tỉnh Vientiane.

28

3.2.

Biến ñộng nhiệt ñộ năm 2013 của huyện Feuang

29

3.3.

Biến ñộng chế ñộ mưa năm 2013 của huyện Feuang, tỉnh
Vientiane

3.4.

29

Biến ñộng diện tích ñất nông-lâm-ngư nghiệp của huyện Feuang,
tỉnh Vientiane

Biến ñộng số lượng vật nuôi của huyện Feuang, tỉnh Vientiane

35

3.10. Kết quả sản xuất lâm nghiêp của huyện Feuang, tỉnh Vientiane

36

3.11. Hoạt ñộng thương mại dịch vụ của huyện Feuang, tỉnh Vientiane

36

3.12. Biến ñộng ñất ñai huyện Feuang, tỉnh Vientiane

37

3.13. Số lượng mẫu ñiều tra hộ dân vùng giưỡi ñập thủy ñiện Nam Lik 1-2

43

4.1.

Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp của các hộ ñiều tra năm 2013

49

4.2.

Diện tích sản xuất nông nghiệp của các hộ ñiều tra trước và sau
khi có ñập thủy ñiện Nam Lik 1-2, (2013)

Thông tin chung và các chỉ tiêu bình quân hộ ñiều tra năm 2013

55

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


4.8.

Cơ cấu ngành nghề của các hộ ñiều tra trước và sau khi có ñập
thủy ñiện Nam lik 1-2, (2013)

4.9.

56

ðiều kiện sinh hoạt của hộ ñiều tra trước và sau khi có thủy ñiện
Nam Lik 1-2

4.10

58

Khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội trước và sau khi ñập thủy ñiện
Nam Lik 1-2

59




DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

2.1

Sơ ñồ khung sinh kế bền vững

7

4.1

Tháp dân số của các hộ ñiều tra tại xã Khone Leuang

47

4.2

Tháp dân số của các hộ ñiều tra của xã Meuang Feuang

48

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii

Chemical Oxygen Demand

6.

Dafo

District Agriculture and Forestry Office

7.

DFID

8.

DO

Dissolved Oxygen

9.

ðVT

Dơn vị tính

10.

EIA

Environmental Impact Assessment


chiếm 23,4% của GDP, trong ñó ñã xuất khẩu ròng ñiện chiếm 9,97% trong
năm 2009 (Bộ Kế hoạch và ðầu tư 7/10/2011)
Một trong những dự án phát triển này là dự án thủy ñiện 1-2 Nam Lik.
Nam Lik là một nhánh của sông Nam Ngum, nơi ñây có tiềm năng rất lớn cho
thủy ñiện. Nam Lik có nguồn gốc từ núi Khun, tỉnh Luang Prabang và dòng
sông chảy qua Huyện Kasi, Huyện Feuang và huyện Hin Herp của tỉnh
Vientiane.
ðập thủy ñiện Nam Lik nằm ở làng Na Seng, huyện Feuang, tỉnh
Vientiane, cách huyện Hin Herp khoảng 50 km và cách Thủ ñô Vientiane
145km. Việc xây dựng ñập ñược tiến hành vào ñầu năm 2007 và hoàn thành
vào năm 2010.
ðập thủy ñiện Nam Lik do các công ty của Trung Quốc (China Water
international and Electric) ñầu tư 90% vốn và Chính phủ Lào chỉ ñầu tư
chỉ có 10% vốn. Sau khi hoàn thành xây dựng, vào năm 2010 bắt ñầu sản
xuất và bán ñiện cho các doanh nghiệp, cho Chính phủ, và cho các ñơn vị
ñầu tư khác.
Huyện Feuang có tổng diện tích 153.660,64 ha, Huyện có 44 làng với
7.641 hộ gia ñình và dân số 44.891 người năm 2013 (Dafo, 2013). Có 10
làng nằm ở hạ lưu của ñập thủy ñiện Nam Lik, nhưng chỉ có bảy làng ñã
ñược xác ñịnh là bị ảnh hưởng bởi ñập thủy ñiện bao gồm làng Na Xeng,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


Khon Leuang, Meuang Feuang, Sam Muen, Si Sa-nay, Keng Xieng và Pak
Ngoua thôn (NCC, 2007).
Người dân ở vùng hạ lưu Nam Lik sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp
và khai thác các tài nguyên thiên nhiên. Các sản phẩm nông nghiệp như lúa
nước, lúa nương, cá và lâm sản phi gỗ ñã ñược sử dụng ñể tạo thu nhập cho

những hộ nông dân vùng dưới ñập thủy ñiện thuộc dự án thủy ñiện Nam Lik
1-2 tại huyện Feuang, tỉnh Vientiane, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- ðối tượng khảo sát là các hộ nông dân vùng dưới ñập thủy ñiện Nam
Lik 1-2.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
ðánh giá thực trạng sinh kế của hộ nông dân vùng dưới ñập thủy ñiện
chịu tác ñộng của dự án thủy ñiện Nam Lik 1-2 tại huyện Feuang, tỉnh
Vientiane, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
1.3.2.2. Phạm vi về không gian
Nghiên cứu ñược tiến hành tại xã Kone Leuang và xã Meuang Feuang,
huyện Feuang, tỉnh Vientiane, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
1.3.2.3. Phạm vi về thời gian
- ðề tài thu thập các số liệu thứ cấp trong các năm 2010 – 2012, và số liệu
sơ cấp trong năm 2013.
- ðề tài ñược triển khai nghiên cứu từ 01/08/2013 ñến 01/05/ 2014.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến sinh
kế của các hộ dân vùng dưới ñập thủy ñiện Nam Lik 1-2 tại huyện Feuang,
tỉnh Vientiane, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào:
- ðánh giá thực trạng sinh kế của các hộ nông dân thuộc dự án thủy
ñiện gồm những nội dung gì?
- Các hộ dân thích ứng như thế nào với sinh kế sau khi xây dựng ñập
thủy ñiện?
- Những ñịnh hướng và giải pháp gì cần ñề xuất ñể ñảm bảo sinh kế
bền vững cho hộ dân thuộc dự án thủy ñiện Nam Lik 1-2?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3



Page 4


Trong thực tế, sinh kế của người dân thường bị tác ñộng rất lớn bởi
những biến ñộng của nguồn lực tự nhiên. Trong các chương trình di dân tái
ñịnh cư, việc di chuyển dân ñã làm thay ñổi nguồn lực tự nhiên của người dân
và qua ñó ñã làm thay ñổi sinh kế của họ.
- Nguồn lực vật chất: Bao gồm tài sản hộ gia ñình hỗ trợ cho sinh kế
như nhà ở, các phương tiện sản xuất, ñi lại, thông tin...
- Nguồn lực tài chính: Là những gì liên quan ñến tài chính mà con
người có ñược như nguồn thu nhập tiền mặt, tiền tiết kiệm, tín dụng và các
nguồn khác như lương, nguồn hỗ trợ, viện trợ từ bên ngoài cho hộ gia ñình và
cho cộng ñồng.
- Mỗi hộ dân là một bộ phận cấu thành nên cộng ñồng họ ñang sống,
các tài sản và nguồn lực của họ cũng là một phần tài sản và nguồn lực của
cộng ñồng ñó, vì vậy chiến lược sinh kế của mỗi hộ ñều có sự tương ñồng và
phù hợp với nhau cũng như phù hợp với chiến lược sinh kế của cộng ñồng.
Chiến lược sinh kế cộng ñồng cũng dựa trên năm loại nguồn lực trên
nhưng mang ý nghĩa rộng hơn cho cả cộng ñồng, ñó là số lượng và chất lượng
nguồn nhân lực của cộng ñồng; thể chế chính trị, phong tục, tập quán, uy tín
của cả cộng ñồng; ñiều kiện tự nhiên của ñịa bàn cộng ñồng sinh sống; các cơ
sở hạ tầng xã hội hỗ trợ cho sinh kế như giao thông, hệ thống cấp nước. Hệ
thống ngăn, tiêu nước, cung cấp sản lượn, thông tin...
Thay ñổi sinh kế là sự thay ñổi các nguồn lực, khả năng mà con người
có ñược và các quyết ñịnh của họ nhằm ñể kiếm sống cũng như ñể ñạt ñược
các mục tiêu và ước nguyện của họ.
Sinh kế của hộ di dân tái ñịnh cư là tập hợp các nguồn lực và khả năng
mà hộ dân có ñược, kết hợp với các quyết ñịnh của họ nhằm ñể kiếm sống
trước những thay ñổi của môi trường sống.

gắng ñể biểu trưng cho tổng thể các hệ thống sinh kế và chúng không có cấu
trúc tổ chức nhất ñịnh, ñặc ñiểm của chúng ñược cấu thành bởi các dạng lặp
lại của các mối liên kết và ảnh hưởng. Các mũi tên trong sơ ñồ không dùng ñể
chỉ mối quan hệ nhân quả. Các mũi tên dài dùng chỉ phản hồi quan trọng, mũi
tên ngắn dùng ñể chỉ một ý tưởng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


Giá trị của một khung sinh kế giúp cho người sử dụng nhìn nhận một
cách bao quát và có hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối quan hệ
giữa chúng có thể ñó là những cú sốc và các xu hướng bất lợi, các chính sách
và thể chế hoạt ñộng kém hiệu quả hoặc việc thiếu một trong các ñiều kiện cơ
bản của tài sản sinh kế. Mục ñích của sử dụng khung sinh kế là ñể tìm hiểu
những cách thức mà con người ñã kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng.
Nhằm kiếm sống cũng như ñể ñạt ñược các mục tiêu và ước nguyện nhờ sử
dụng và kết hợp các nguồn lực khác nhau có thể gọi là kết quả của sinh kế. ðây
là những thứ mà con người muốn ñạt ñược trong cuộc sống kể cả trước mắt
cũng như lâu dài. Theo mô tả trong khung sinh kế thì tài sản sinh kế theo tiếp
cận của DFID ñược chia thành năm nhóm chính bao gồm:
Tài sản sinh kả

H

- Xu hướng
- Thời vụ

N


Các kết quả SK

Các chiến
lược SK

Chính sách, tiến
trình và cơ cấu

Bối cảnh dễ
tổn thương

-Thu nhập nhiều hơn
-Cuộc sống ñầy ñủ hơn

-Các tác nhân
xã hội (nam,
nữ, hộ gia
ñình,
cộng
ñồng …)
-Các cơ sở tài
nguyên thiên
nhiên
-Cơ sở thị
trường
- ða dạng
-Sinh tồn hoặc
tính bền vững

-Giảm

những yếu tố trước mắt hoặc dài lâu. Khả năng tổn thương hay sự bấp bênh
trong sinh kế tạo ra từ những yếu tố này là một thực tế mà nhiều hộ dân gặp
phải. ðiều này chủ yếu là do không có khả năng tiếp cận với những nguồn lực có
thể giúp họ bảo vệ mình khỏi những tác ñộng xấu. (Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ
Phát triển Quốc tế Anh, 2003)
* Các tài sản sinh kế
(1) Vốn con người
Vốn con người liên quan ñến khối lượng và chất lượng của lực lượng lao
ñộng hiện có trong gia ñình ñó. Khả năng về lao ñộng rất ña dạng, tùy thuộc vào
quy mô hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện lao ñộng,
giới tính và các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tình trạng sức khỏe của các
thành viên trong gia ñình, tiềm năng lãnh ñạo. Vì vậy, vốn con người là một yếu
tố trọng yếu, quyết ñịnh khả năng của một cá nhân, một gia ñình sử dụng và
quản lý các nguồn vốn khác. Vốn con người ñược thể hiện qua các chỉ số.
- Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ, gồm tỷ lệ giữa người trong
ñộ tuổi lao ñộng và người không thuộc diện lao ñộng, giới tính.
- Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia ñình: trình ñộ học
vấn, trình ñộ chuyên môn, kiến thức truyền thống,…
- Sức khỏe, tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia ñình, ñời
sống tâm linh và tình cảm của các thành viên trong gia ñình.
- Khả năng lãnh ñạo và các kỹ năng trong lao ñộng và sinh hoạt.
- Quỹ thời gian của mọi người và khả năng sử dụng thời gian một cách
có hiệu quả.
- Hình thức phân công lao ñộng cho các thành viên trong gia ñình.
(2) Vốn xã hội
Vốn xã hội của con người bao gồm khả năng tham gia trong các tổ
chức, các nhóm chính thức cũng như các mối quan hệ và mạng lưới phi chính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp. Nguồn vốn tự nhiên của hộ ñược thể hiện
ở các chỉ số:
- Các nguồn tài sản chung như các khu ñất bảo tồn của xã và các khu
rừng cộng ñồng.
- Các loại ñất của hộ gia ñình: ñất ở, ñất trồng cây mùa vụ, ñất lâm
nghiệp, ñất vườn,…
- Nguồn cung cấp thức ăn và nguyên liệu từ tự nhiên nguồn do con
người sản xuất ra.
- ða dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và ñộng vật từ việc nuôi,
trồng của hộ, và từ tự nhiên.
- Các khu vực chăn thả và các nguồn cây thức ăn gia súc cho sản xuất
chăn nuôi.
- Các nguồn nước và việc cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày, thủy lợi,
nuôi trồng thủy sản,.…
- Các nguồn ñất trồng bao gồm cả các chất hữu cơ và chu kỳ dinh dưỡng.
- Các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên: khí hậu và những may rủi về thời tiết.
- Giá trị cảnh quan cho việc quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên,
giải trí.
- Các nguồn giống cây con từ tự nhiên ñang bị suy thoái nghiêm trọng.
(4) Vốn tài chính
Vốn tài chính ñược ñịnh nghĩa là các nguồn tài chính mà con người
dùng ñể ñạt ñược mục tiêu của mình. Những nguồn này bao gồm nguồn dự
trữ tài chính và dòng tài chính.
Dự trữ tài chính (vốn sẵn có): tiết kiệm là vốn tài chính ñược ưa thích
vì nó không bị ràng buộc về tính pháp lý và không có sự bảo ñảm về tài sản.

- Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công cộng gồm ñường giao thông, cầu
cống, công trình thủy lợi, các hệ thống cấp nước sinh hoạt và vệ sinh, các
mạng lưới cung cấp sản lượn, nơi làm việc của chính quyền xã và nơi tổ chức
các cuộc họp của thôn bản.
- Nhà ở, nơi trú ngụ và các dạng kiến trúc khác như chuồng trại, vệ sinh.
- Các tài sản gia ñình như nội thất, dụng cụ nấu nướng.
- Các công cụ sản xuất như dụng cụ, trang thiết bị và máy móc chế biến.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


- Các hệ thống vận tải công cộng và các phương tiện giao thông của gia
ñình như: ô tô, xe máy, xe ba gác,.…
- Cơ sở hạ tầng về truyền thông và thiết bị truyền thông của gia ñình
như: ñài, ti vi, ñiện thoại,.…
* Chính sách, thể chế và những tác ñộng của chúng lên sinh kế
Các chính sách và thể chế bao gồm một loạt những yếu tố liên quan ñến
bối cảnh có những tác ñộng mạnh lên mọi khía cạnh của sinh kế. Rất nhiều
trong yếu tố này có liên quan ñến môi trường quy ñịnh, chính sách và các dịch
vụ do nhà nước thực hiện. Tuy nhiên những vấn ñề ñó cũng bao gồm cả các
cơ quan cấp ñịa phương, các tổ chức dựa vào cộng ñồng và những hoạt ñộng
của khu vực tư nhân.
Các chính sách và thể chế là phần quan trọng trong khung sinh kế bởi
chúng quyết ñịnh :
- Khả năng người dân tiếp cận các nguồn vốn sinh kế, những chiến lược
sinh kế với những cơ quan ra quyết ñịnh và các nguồn lực ảnh hưởng.
- Những ñiều khoản quy ñịnh cho việc trao ñổi giữa các loại thị trường
vốn sinh kế.
- Lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc ñầu tư một số hoạt ñộng

* Kết quả sinh kế
Mục ñích của khung sinh kế là ñi tìm hiểu những cách thức mà con
người kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như
ñạt ñược các mục tiêu và ước nguyện của họ. Những mục tiêu và ước nguyện
này có thể gọi là kết quả sinh kế - ñó là những thứ mà con người muốn ñạt
ñược trong cuộc sống cả về trước mắt lẫn lâu dài.
Kết quả sinh kế có thể là:
- Hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn ñịnh hơn, cơ hội việc làm tốt
hơn; kết quả của những công việc mà người dân ñang thực hiện tăng lên và
nhìn chung thu nhập của hộ gia ñình tăng.
- ðời sống ñược nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua ñược bằng
tiền, người ta còn ñánh giá ñời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi
vật chất khác. Sự ñánh giá về ñời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi
rất nhiều yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn ñề giáo dục và y tế cho các
thành viên gia ñình ñược ñảm bảo, các ñiều kiện sống tốt, sự an toàn của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


ñời sống vật chất.
- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên. Sự bền
vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ
cho các kết quả sinh kế khác. (Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Phát triển Quốc tế
Anh, 2003).
* Mối quan hệ của các loại tài sản trong khung sinh kế
- Quan hệ giữa các tài sản: Những tài sản sinh kế liên kết với nhau theo
nhiều cách ñể tạo ra kết quả sinh kế có lợi cho người dân, hai loại quan hệ
quan trọng là:
Theo sự tuần tự: Việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ ñó tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status