nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân tái định cư thuộc dự án di dân tái định cư trường bắn quốc gia khu vực i tỉnh bắc giang - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG THỊ BÌNH
NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN TÁI ðỊNH
CƯ THUỘC DỰ ÁN DI DÂN TÁI ðỊNH CƯ TRƯỜNG BẮN
QUỐC GIA KHU VỰC I TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i


Tôi xin chân thành cám ơn các cơ quan: Ban quản lý dự án di dân tái ñịnh
cư Trường bắn TB1 ñã tạo ñiều kiện cho tôi ñược ñi học; Uỷ ban nhân dân,
Hội ñồng nhân dân, Phòng ðịa chính, Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp
huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang; Uỷ ban nhân dân và nhân dân các xã: Quý
Sơn, Tân Quang, Kim Sơn ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình
thu thập số liệu và nghiên cứu tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia ñình, ñồng nghiệp
và bạn bè, những người ñã luôn bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ tôi về vật chất
cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Bắc Giang, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Hoàng Thị Bình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng biểu vii
PHẦN I - MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3.2.7 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 45
PHẦN IV - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49
4.1 Thực trạng sinh kế các hộ nông dân tái ñịnh cư sau khi di dân ñến
nơi ở mới 49
4.1.1 Kết quả thực hiện dự án di dân tái ñịnh cư giai ñoạn 2003 - 2013 49
4.1.2 Các giải pháp ổn ñịnh sinh kế cho hộ nông dân sau khi di dân ñến
nơi ở mới. 61
4.1.3 Thực trạng, nguồn lực sinh kế của hộ dân tái ñịnh cư sau khi di
dân ñến nơi ở mới 65
4.1.4 Các hoạt ñộng sinh kế của các hộ nông dân sau khi tái ñịnh cư 84
4.1.5 ðánh giá những kết quả và hạn chế trong việc ñảm bảo sinh kế
bền vững cho người dân tái ñịnh cư. 93
4.1.6 Nguyện vọng của người dân TðC vùng nghiên cứu về hỗ trợ ñể
phục hồi sinh kế 98
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh kế của hộ nông dân 101
4.2.1 Các yếu tố chủ quan 101
4.2.2 Các yếu tố khách quan 104
4.3. Giải pháp nhằm phát triển và ổn ñịnh sinh kế cho người dân tái
ñịnh cư ñến năm 2020 108
4.3.1 ðịnh hướng 108
4.3.2 Các giải pháp cụ thể 111
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
5.1 Kết luận 120
5.2 Kiến nghị 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
STT Tên bảng Trang

3.1 Dân số vùng nghiên cứu năm 2013 39
4.1 Kết quả thực hiện dự án thí ñiểm thuộc dự án TB1 54
4.2 ðất sản xuất bình quân/khẩu vùng dự án (2013) 67
4.3 Sự thay ñổi diện tích ñất bình quân các nhóm hộ ñiều tra 68
4.4 Quy mô diện tích ñất nông nghiệp của các hộ ñiều tra 69
4.5 So sánh chất lượng ñất các hộ gia ñình trước và sau TðC 69
4.6 ðánh giá của người dân về tiếp cận các nguồn lực tự nhiên trước
và sau TðC 70
4.7 ðánh giá của người dân về tiếp cận các nguồn lực tự nhiên trước
và sau TðC (tiếp) 71
4.8 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của các hộ ñiều tra trước và
sau tái ñịnh cư 74
4.9 Tình hình sử dụng tiền ñền bù của các hộ ñiều tra 76
4.10 Tiếp cận các nguồn lực xã hội khác của dân tái ñịnh cư 81
4.11 ðánh giá về hệ thống CSHT nơi ở mới của dân tái ñịnh cư 83
4.12 Sản xuất lương thực trước và sau TðC 85
4.13 Số lượng gia súc, gia cầm bình quân/hộ ñiều tra 86
4.14 Diện tích ñất lâm nghiệp của các hộ ñiều tra 87
4.15 Tình hình việc làm của lao ñộng trước và sau tái ñịnh cư 90
4.16 Bình quân thu nhập và cơ cấu thu nhập/1 hộ/năm 92
4.17 Phân tích nguyện vọng của người TðC ñể phục hồi sinh kế 99
4.18 Phân tích nguyện vọng của người TðC ñể phục hồi sinh kế 100
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I - MỞ ðẦU


1
Trong tổng số 5391 hộ phải di chuyển TðC và bị mất trên 70% ñất sản xuất vẫn còn 154 hộ chưa có ñiểm
TðC và 5 hộ mới lập phương án TðC.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

Năm 2005 Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ñã có Quyết ñịnh số
994/2005/Qð-CT V/v Phê duyệt dự án di dân tái ñịnh cư TB1.
Năm 2008 Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang có Quyết ñịnh số
2201/2008/Qð-UBND, về việc "Phê duyệt ñiều chỉnh, bổ sung dự án di dân
tái ñịnh cư TB1". Thời gian thực hiện dự án 2005-2012. Tổng mức ñầu tư
ñược duyệt là: 1.328,848 tỷ ñồng.
Theo kế hoạch Dự án sẽ thực hiện kết thúc trong năm 2012, tuy nhiên
dự án vẫn tiếp tục thực hiện kéo dài do một số nguyên nhân và ñặc biệt là ñời
sống của các hộ tái ñịnh cư chưa ổn ñịnh, ñang gặp rất nhiều khó khăn, sinh
kế chưa ổn ñịnh
Các hộ di dân, tái ñịnh cư thuộc Dự án nhìn chung có trình ñộ dân trí
thấp, trình ñộ sản xuất lạc hậu nên hòa nhập vào cuộc sống ở nơi tái ñịnh cư
chậm và gặp nhiều khó khăn. Cũng do trình ñộ dân trí thấp nên việc quản lý,
chi tiêu tiền hỗ trợ của nhiều hộ gia ñình không hiệu quả, dẫn ñến một số hộ
dân tiếp tục rơi vào tình trạng hộ nghèo và cận nghèo. Theo số liệu ñiều tra của
các cơ quan chức năng, tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của vùng dự án là 45,88%.
Trước khi di dân sinh kế của người dân thuộc dự án di dân trường bắn
TB1 chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, làm lúa nước, trồng rừng Tuy nhiên
sau khi di dân ñến nơi ở mới, sinh kế của người dân có sự ñảo lộn và thay ñổi
lớn. Do ñất sản xuất nông nghiệp và ñất ở không còn ñược nhiều như trước,
tập quán canh tác lạc hậu nên người dân tái ñịnh cư buộc phải thay ñổi sinh kế
ñể phù hợp với tình hình mới. Cũng có nhiều hộ dân ñã thực hiện chuyển ñổi
sinh kế thành công nên ñời sống vật chất và tinh thần ñược cải thiện và nâng

án sau khi thực hiện di dân tái ñịnh cư ở ñịa bàn nghiên cứu?
3. ðể phát triển và ổn ñịnh sinh kế cho người dân tại ñịa bàn nghiên
cứu các bên liên quan cần phải ñề xuất những giải pháp cụ thể nào?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là các hộ gia ñình di dân tái ñịnh
cư thuộc dự án di dân tái ñịnh cư trường bắn TB1 trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang.
Bên cạnh ñó, tác giả cũng tiến hành tham khảo ý kiến của các cơ quan liên
quan ñến việc di dân tái ñịnh cư thuộc ñịa bàn nghiên cứu (cán bộ phòng quản
lý di dân tái ñịnh cư, lãnh ñạo Ban quản lý dự án di dân tái ñịnh cư TB1 và
lãnh ñạo xã có liên quan của dự án thuộc tỉnh Bắc Giang, ); và nghiên cứu
một số tài liệu, văn bản liên quan ñến nguồn lực và thu nhập của nông hộ, các
chính sách của ðảng và Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về không gian
Nghiên cứu ñược tiến hành tại 3 xã tiếp nhận nhiều hộ dân tái ñịnh cư,
có sự khác biệt về ñiều kiện tự nhiên và ñịa lý, ñã ñược hỗ trợ ñầu tư xây
dựng công trình tái ñịnh cư (gồm xã Kim Sơn, Tân Quang, Quý Sơn huyện
Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang).
1.4.2.2 Phạm vi về thời gian
- Số liệu thứ cấp thu thập phục vụ cho nghiên cứu trong 3 năm 2011-
2013
- Số liệu sơ cấp ñiều tra năm 2014
- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Tháng 8/2013 ñến tháng 11/2014.
- Các giải pháp ñề xuất ñến năm 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5


Theo Bùi ðình Toái (2004) sinh kế của hộ hay một cộng ñồng là một
tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết hợp với những
quyết ñịnh và những hoạt ñộng mà họ sẽ thực hiện ñể không những kiếm sống
mà còn ñạt ñến mục tiêu ña dạng hơn. Hay nói cách khác, sinh kế của một hộ
gia ñình hay một cộng ñồng còn ñược gọi là kế sinh nhai của hộ gia ñình hay
cộng ñồng ñó.
Khái niệm về sinh kế có thể miêu tả như là một tập hợp của các nguồn
lực và khả năng của con người có thể kết hợp ñược với những quyết ñịnh và
những hoạt ñộng mà họ sẽ thực hiện ñể không những kiếm sống mà còn ñạt
ñến mục tiêu và ước nguyện (tham vọng) của họ. Sơ ñồ 2.1. Sơ ñồ hóa khái niệm sinh kế
Một kế sinh nhai ñược gọi là bền vững khi con người với khả năng của
mình có thể ñối phó, phục hồi lại ñược sinh kế của mình sau các áp lực và
những tổn thương (từ các cú sốc, từ các khuynh hướng và từ thay ñổi của kỳ-
vụ) và ñồng thời có thể duy trì hoặc thậm chí nâng cao khả năng nguồn lực
con người và thiên nhiên.
Khái niệm sinh kế bền vững có ý nghĩa ñặc biệt quan trong cho các dự
án giảm nghèo, giảm rủi ro, tổn thương tại các vùng khó khăn, nghèo khổ,
vùng chịu nhiều tác ñộng của thiên tai như bão, lũ, lụt, hạn hán
Nguồn lực và
khả năng

muốn cho xã hội và cần ñược hạn chế tối ña.
“Di dân có tổ chức”: Là hình thái di chuyển dân cư ñược thực hiện theo
kế hoạch và theo chương trình mục tiêu nhất ñịnh do nhà nước, chính quyền
các cấp vạch ra và tổ chức, thực hiện với sự tham gia của các tổ chức ñoàn thể
xã hội. Về nguyên tắc, người dân di chuyển có tổ chức ñược nhà nước và
chính quyền ñịa phương nơi nhập cư giúp ñỡ. Di dân có tổ chức có thể giảm
bớt khó khăn cho những người nhập cư, tăng nguồn lực lao ñộng ñịa phương,
có thể tránh ñược việc khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi gây ảnh hưởng
xấu tới môi trường.
“Di dân tự phát (tự do)”: Là hình thái di dân mang tính cá nhân do bản
thân người di chuyển hoặc bộ phận gia ñình quyết ñịnh, không có và không
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

phụ thuộc vào kế hoạch và sự hỗ trợ của nhà nước và các cấp chính quyền. Di
dân tự phát phản ánh tính năng ñộng và vai trò ñộc lập của cá nhân và hộ gia
ñình trong việc giải quyết ñời sống, tìm công ăn việc làm.
2.1.1.3 Khái niệm tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư là việc phải di chuyển ñến một nơi khác ñể sinh sống, ñây
là thuật ngữ chung liên quan tới bị thu hồi ñất, mất ñất, mất chỗ ở, mất tài sản,
mất nguồn thu nhập hay mất những phương tiện kiếm sống khác. (Ngân hàng
Châu Á, 2005).
Theo khái niệm của Ngân hàng Phát triển châu Á năm 1995, tái ñịnh cư
ñược phân loại dựa trên thiệt hại của người tái ñịnh cư:
- Thiệt hại về tài sản sản xuất, bao gồm ñất ñai, thu nhập và ñời sống.
- Thiệt hại về nhà ở, có thể là toàn bộ cộng ñồng và các hệ thống, dịch
vụ kèm theo.
- Thiệt hại về các tài sản khác.
- Thiệt hại về các nguồn tài nguyên của cộng ñồng như môi trường sinh
sống, văn hóa, và hàng hóa.

nguồn vốn nhằm ñạt ñến mục tiêu và kết quả sinh kế ñã ñược xác ñịnh. Chiến
lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết ñịnh của con người như:
- Sử dụng nguồn vốn nào và kết hợp các nguồn vốn và tài sản như thế
nào ñể ñạt hiệu quả cho sinh kế.
- Xác ñịnh qui mô của các hoạt ñộng tạo thu nhập.
- Cách thức quản lý như thế nào ñể bảo tồn các nguồn vốn.
- Cách thức tiếp nhận và áp dụng những kiến thức, kỹ năng tăng cường
sinh kế như thế nào.
- Cách thức ñối phó với những cú sốc, những rủi ro hay khủng hoảng
như thế nào.
- Cách sử dụng nguồn lao ñộng (sức lao ñộng, kỹ năng lao ñộng, thời
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

gian lao ñộng) như thế nào ñể làm ñược những ñiều trên.
Như vậy, mục tiêu của hoạt ñộng khôi phục sinh kế bền vững là kết quả
của các sinh kế bền vững, bao gồm:
- Tăng cường an ninh lương thực;
- Nâng cao thu nhập và ổn ñịnh nguồn thu nhập;
- Nâng cao chất lượng ñời sống và giá trị cuộc sống.
- Giảm khả năng tổn thương từ các biến ñộng (như thiên tai, bệnh dịch,
thay ñổi môi trường sống, môi trường sản xuất ) và các tác ñộng do mùa vụ
gây ra trong quá trình hoạt ñộng sinh kế;
- Sử dụng bền vững hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Bản thân hộ gia ñình và cộng ñồng bị ảnh hưởng có thể tự ñiều chỉnh
ñể khôi phục sinh kế cho mình nhưng như vậy sẽ phải mất rất nhiều thời gian
cũng như sẽ phải trả những giá rất ñắt cho quá trình này. Hơn nữa, những hộ
phải tái ñịnh cư thường là người dân tộc thiểu số có trình ñộ dân trí thấp và rất
chậm thích nghi, vì vậy việc tái ñịnh cư nếu không có sự hỗ trợ từ những
người tổ chức tái ñịnh cư ñể cùng với người dân xây dựng chiến lược khôi

- Biến ñộng về lao ñộng (thiếu hoặc thừa lao ñộng).
- Biến ñộng về kinh tế (giá hàng hoá bấp bênh).
- Biến ñộng về chính trị.
- Thay ñổi công nghệ (mẫu mã biến ñổi, chủng loại mặt hàng thay thế ).
- Biến ñộng về giá cả, thị trường.
- Biến ñộng do phải di chuyển chỗ ở và ñiều kiện sản xuất (do các dự
án di dân tái ñịnh cư). ðây là trường hợp nghiên cứu của luận văn.
Theo ðặng Nguyên Anh (2006) biến ñộng dân số bao gồm hai cấu
thành cơ bản là tăng tự nhiên và tăng cơ học. Tăng trưởng tự nhiên của dân số
gắn liền với quá trình sinh học sinh ra, tồn tại và mất ñi của con người theo thời
gian. Quá trình này thông qua hiện tượng sinh và chết. Di biến ñộng dân cư còn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

do tác ñộng cơ học của quá trình di dân. Trong mọi quốc gia, những luồng di
cư tạo nên sự phân bố lại dân cư, ñồng thời làm tăng giảm mật ñộ dân cư giữa
các vùng miền ñịa lý. Di dân về bản chất không phải là hiện tượng sinh học
như sinh, chết. Di dân có thể diễn ra nhiều lần, lặp ñi lặp lại trong cuộc ñời của
một cá nhân, trong khi sinh ñẻ và tử vong chỉ diễn ra một lần.
ðặng Nguyên Anh (2007) cho rằng: Mặc dù các dự án Quốc phòng, hồ
chứa nước, thuỷ ñiện… thường ñược triển khai xây dựng tại miền núi, nơi ít có
dân cư sinh sống, tuy nhiên không tránh khỏi phải di chuyển những cộng ñồng
dân cư sinh sống trong phạm vi ñã ñược xác ñịnh. Những cộng ñồng dân cư
này chủ yếu là người dân tộc thiểu số với tập quán sản xuất, sinh hoạt và nền
văn hoá lâu ñời. Vì vậy, việc di dời và tái ñịnh cư người dân ở miền núi có
nhiều khác biệt với các dự án giải phóng mặt bằng ở miền xuôi. Việc di dời này
sẽ khiến cho ñời sống của người dân vùng tái ñịnh cư gặp phải nhiều biến ñộng
hơn. Do ñó rất cần có những chính sách và biện pháp ñặc biệt trong công tác di
dân, tái ñịnh cư nhằm giảm thiểu tác ñộng tiêu cực ñến tài nguyên, con người,
“bảo ñảm cho người dân có cuộc sống, nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ”

ñể cải thiện kinh tế, nhưng ñến nay ñề xuất này chưa ñược chấp thuận.
Hà Bình, (2011) cho rằng: Phần lớn các hộ dân ñi ñầu trong công cuộc
tái ñịnh cư (TðC) ñể phục vụ dự án Khu kinh tế (KKT Hòn La) ñều không
khỏi bức xúc khi nói về thực trạng cuộc sống của mình tại nơi ở mới. ðiều
khiến họ ñau ñầu nhất là từ những nông dân bám mảnh ruộng, mảnh vườn, họ
trở thành những người thất nghiệp. 38 hộ dân ñều phải ñôn ñáo ñi tìm kế sinh
nhai - từ làm mướn, phụ nề, nhưng ở mảnh ñất nghèo khó này muốn kiếm
một việc làm chân tay không hề dễ dàng.
“GS. ðặng Hùng Võ - Thứ trưởng Bộ Tài nguyên” 2010 (nguồn tin
Người dân phải ñược quyền lựa chọn khu tái ñịnh
cư. Sự thực là chất lượng các khu tái ñịnh cư ñã ñược cải thiện nhiều so với
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

trước khi sửa ñổi Luật ðất ñai 1993. Tuy nhiên, cho dù ñã không còn hiện
tượng người dân bị thu hồi ñất ở chưa nhìn thấy nơi tái ñịnh cư ở ñâu ñã bị
ñuổi khỏi nhà, nhưng vẫn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của Luật ðất ñai, Nghị
quyết số 26 ñược Hội nghị Ban chấp hành T.Ư ðảng lần thứ VII, khóa IX
thông qua là: Nơi tái ñịnh cư phải có ñiều kiện phát triển tốt hơn hoặc bằng so
với nơi ở cũ.
Một giải pháp chiều sâu nữa, cần phải nâng giá bồi thường về ñất ở -
nhà ở sao cho tương xứng với giá thị trường, ñể ñảm bảo ñiều kiện người
ñược tái ñịnh cư có thể tiếp cận ñược với những nơi tái ñịnh cư chất lượng
cao hơn và ñiều kiện phát triển tốt hơn. Một chỉ số quan trọng ñể ñánh giá
mức ñộ hài lòng của người ñược tái ñịnh cư là tỷ lệ người ñược tái ñịnh cư
không bán nơi ñược tái ñịnh cư mà tiếp tục ở lại ñó trên tổng số người ñược
tái ñịnh cư.
Bên cạnh ñó, quá trình triển khai công tác tái ñịnh cư chưa ñược như
mong muốn là do thiếu kinh phí ñể xây dựng trước các khu tái ñịnh cư. Lãnh
ñạo nhiều ñịa phương còn thiếu quyết tâm, mặc dù HðND các tỉnh, rất quan

chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và ñạt những mục tiêu kế sinh nhai
của họ. Ở mức ñộ gia ñình nguồn nhân lực ñược xem là số lượng và chất
lượng nhân lực có sẵn.
Ngu
ồn nhân
lực
Ngu
ồn lực tự
nhiên
Nguồn lực
tài chính
Nguồn lực
vật chất
Nguồn lực
xã hội

SINH KẾ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

- Nguồn lực xã hội: Là những nguồn lực ñịnh tính dựa trên những gì mà
con người ñặt ra ñể theo ñuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ. Chúng bao gồm
uy tín của hộ, các mối quan hệ xã hội của hộ.
- Nguồn lực tự nhiên: Là cơ sở các tài nguyên thiên nhiên của hộ hay của
cộng ñồng, ñược trông cậy vào ñể sử dụng cho mục ñích sinh kế như ñất ñai,
nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng Trong thực tế, sinh kế của người
dân thường bị tác ñộng rất lớn bởi những biến ñộng của nguồn lực tự nhiên.
Trong các chương trình di dân tái ñịnh cư, việc di chuyển dân ñã làm thay ñổi
nguồn lực tự nhiên của người dân và qua ñó ñã làm thay ñổi sinh kế của họ.
- Nguồn lực vật chất: Bao gồm tài sản hộ gia ñình hỗ trợ cho sinh kế như

Nhiều khu vực sau hơn 4 năm tái ñịnh cư người dân vẫn chưa có ñất ñể
sản xuất. ðối với những vùng này, hỗ trợ lương thực 12 tháng như quy ñịnh là
chưa ñủ, cần hỗ trợ lương thực ñến khi nào người dân tự sản xuất ñủ lương
thực hoặc có nguồn thu nhập thay thế ñảm bảo cho cuộc sống ổn ñịnh.
* Kinh phí cấp không ñủ và chậm tiến ñộ
Gây rất nhiều khó khăn cho ñịa phương trong các vấn ñề như: thu hồi
ñất cho khai hoang, tái cấp ñất, xây dựng công trình thủy lợi …
* Các khó khăn khác
- Không có thu nhập ngoài nông lâm nghiệp.
2) Về xã hội
* Tỷ lệ hộ nghèo rất cao
Các vùng tái ñịnh cư hiện nay có tỷ lệ nghèo rất cao và cao hơn nhiều
so với nhóm dân sở tại. Nhanh chóng giảm tỷ lệ hộ nghèo một cách bền vững
là một trong những nhiệm vụ rất cấp thiết hiện nay ở các vùng tái ñịnh cư.
Mục tiêu là mỗi năm giảm 3-5% hộ nghèo.
* Trình ñộ và kỹ năng sản xuất thấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status