THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN SAU KHI THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯNG ĐÔNG, THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN - Pdf 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN SAU
KHI THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ HƯNG ĐÔNG, THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
Tên sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Thương
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Lớp : K55 - KTNNB
Niên khoá : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Phạm Bảo Dương
HÀ NỘI, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Thực trạng sinh kế của hộ nông dân
sau khi thu hồi đất nông nghiêp trên địa bàn xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An” là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu kết quả nghiên là trung thực và
chưa được sử dụng trong bất cứ khóa luận, luận văn, luận án nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và trích dẫn trong khóa luận này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu tôi sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Hoài Thương
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực của bản
thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ của tận tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và
ngoài trường.
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các giảng viên khoa Kinh tế và
phát triển nông thôn – Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nôị đã truyền đạt cho tôi

sinh kế của hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp ở xã Hưng Đông, thành
phố Vinh, tỉnh Nghệ An; (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi sinh kế
của hộ nông dân; (4) Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo sinh kế cho
hộ nông dân sau thu hồi đất trên địa bàn xã.
Về cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất nông
nghiệp, thu hồi đất nông nghiệp, sinh kế, thay đổi sinh kế của hộ nông dân sau khi thu
hồi đất nông nghiệp. Đề tài cũng nghiên cứu cơ sở thực tiễn về vấn đề sinh kế hộ nông
dân và thay đổi sinh kế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới và Việt Nam; một số
chủ trương, biện pháp của Đảng và Nhà nước ta trong việc giải quyết việc làm và sinh
kế của hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp phục vụ quá trình CNH – HĐH ở
Việt Nam.
Trên cơ sở tìm hiểu về địa bàn xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
bao gồm: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, dân số và lao động, kết quả phát triển
kinh tế trong giai đoạn 2011- 2013 tôi đã đưa ra phương pháp nghiên cứu của đề tài
bao gồm: các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích tổng hợp và so
sánh, phương pháp kiểm định anova và sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích.
Về kết quả nghiên cứu và thảo luận, đề tài nghiên cứu thực trạng sinh kế của hộ
nông dân những năm gần đây sau khi thu hồi đất nông nghiệp, phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến sự thay đổi sinh kế và từ đó đưa ra các giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững
cho các nhóm hộ điều tra. Đối với các hộ nông nghiệp, đất đai là tài sản sinh kế chủ
yếu. Bởi vậy, việc mất đất nông nghiệp rõ ràng buộc người dân phải tìm kiếm
iii
nguồn sinh kế mới. Họ sẽ mất những gì đằng sau cú sốc mất đất canh tác? Đối
tượng nào bị ảnh hưởng nặng nề nhất? Quá trình thích ứng của hộ diễn ra như thế
nào? Sau khi thu hồi đất nông nghiệp các nhóm điều tra có sự khác biệt nào không?
Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thay đổi sinh kế của hộ nông dân sau khi thu hồi đất
nông nghiệp? Đó là những câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu này, các phương pháp cụ
thể như đọc tài liệu, phỏng vấn hộ nông dân. Trong quá trình điều tra 90 hộ nông
dân, nghiên cứu chia làm 3 nhóm: nhóm I hộ nông dân bị thu hồi nhiều đất, nhóm
II: hộ nông dân bị thu hồi ít đất, nhóm III: hộ nông dân không bị thu hồi đất.

thu nhập cao hơn so với trước khi bị thu hồi đất, nguồn lực vật chất cải thiện đáng
kể. Tuy nhiên nhiều ngưởi lo lắng về việc tạo nguồn sinh kế lâu dài vì các nguồn
thu nhập còn thấp còn bấp bênh, do việc làm không ổn định, cuộc sống thay đổi dễ
gây nhiều tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường. Khi bị thu hồi đất đa số các hộ đã
nhận sử dụng tiền đền bù hợp lý và sử dụng phong phú với nhiều mục đích khác
nhau giúp nâng cao cuộc sống của người dân, bên cạnh đó còn có một số hộ không
sử dụng nguồn vốn hợp lý nên đã dẫn đến một số tệ nạn xã hội và khó khăn trong
tìm kiếm việc làm lâu dài.
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đã đưa ra một số giải pháp chung nhằm tăng
khả năng sinh kế của hộ dân sau khi mất đất như sau: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp và nông thôn theo hướng CNH- HĐH; khôi phục và phát triến các
ngành nghề để giải quyết những vấn đề bức xúc của nông thôn sau khi thu hồi đất
nông nghiệp như tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đây là hướng giải
quyết làm cơ bản lâu dài cho những người dân ở đây.
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
PHẦN I 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
PHẦN III 25
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

52
Bảng 4.12 Tình hình nhà cửa, công trình vệ sinh của nhóm hộ 54
Cơ sở vật chất 56
Bảng 4.13 Biến động cơ sở vật chất của nhóm hộ điều tra 56
Bảng 4.14 Cảm nhận sự thay đổi cơ sở hạng tầng của các hộ điều tra 58
Bảng 4.15 Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của nhóm hộ điều tra 60
vii
Bảng 4.16 Cơ cấu thu nhập của hộ trước và sau khi thu hồi đất 62
Bảng 4.17 Một số khoản chi bình quân một hộ năm 2013 65
Bảng 4.18 Đánh giá của hộ về sự thay đổi thu nhập và khả năng kiếm
sống sau khi bị thu hồi đất 67
Bảng 4.19 Kết quả Kiểm định Post Hoc ( sự thay đổi thu nhập sau khi thu
hồi đất giữa 3 nhóm hộ có diện tích thu hồi đất khác nhau) 68
Bảng 4.20 Các mô hình sinh kế của hộ nông dân 70
Bảng 4.21 Thu nhập từ hoạt động SX nông nghiệp bình quân của hộ điều
tra năm 2013 73
Bảng 4.22 Thu nhập từ hoạt động TMDV bình quân 1 hộ điều tra năm
2013 75
78
Bảng 4.23 Một số thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra ở xã Hưng Đông
78
Bảng 4.24 Đánh giá về sự thay đổi môi trường sau khi thu hồi đất nông
nghiệp 80
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Khung sinh kế bền vững 8
Sơ đồ 2.2. Tài sản sinh kế của người dân 10
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Ý nghĩa

người nông dân bị ảnh hưởng và thậm chí nhiều hộ buộc phải chuyển đổi sang các
ngành nghề khác do không còn hoặc thiếu đất canh tác và khi sinh kế của người dân
thay đổi thì đã tác động đến mọi mặt về đời sống cũng như tinh thần của họ.
Tiến trình đô thị hóa cũng đã diễn ra nhanh chóng ở xã Hưng Đông , thành
phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Do có vị trí nằm phía Tây Bắc thành phố Vinh, diện tích
đất rộng tạo nhiều điều kiện để phát triển các hạ tầng kinh tế - xã hội. Trước đây
người dân đa số sản xuất nông nghiệp, cuộc sống gắn liền với ruộng đất, thu nhập
chủ yếu dựa vào cây trồng, vật nuôi. Những năm gần đây trên địa bàn xã đã và đang
diễn ra quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn như phát triển khu công
nghiệp tại nông thôn,xây nhà ở. Điều này gây ảnh hưởng to lớn tới đời sống, sinh kế
của người dân nơi đây.
Tuy nhiên, không phải bất cứ người nông dân nào sau khi bị thu hồi đất cũng
có thể tìm kiếm được một hướng sinh kế mới có thu nhập cao, ổn định cuộc sống
mà tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển đổi được ngành nghề hoặc
chuyển đổi khó khăn đã và đang diễn ra phổ biến hiện nay. Trong những năm tới,
tốc độ đô thị hóa sẽ còn diễn ra nhanh và mạnh hơn nữa, do đó diện tích đất canh
1
tác nông nghiệp sẽ ngày càng bị thu hẹp hơn và vấn đề về giải quyết việc làm tạo
thu nhập cho những người nông dân có đất bị thu hồi ngày càng trở nên căng thẳng
hơn. Vấn đề đặt ra là phản ứng của người dân trước tình trạng thu hồi đất ra sao? sinh
kế của các hộ dân thay đổi như thế nào? Có đảm bảo cho cuộc sống hiện tại của họ hay
không? Mức sống của họ thay đổi ra sao? Làm sao để ổn định đời sống, đảm bảo an
sinh xã hội cho họ?
Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng sinh kế
của hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hưng Đông,
thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông
nghiệp ở xã Hưng Đông, thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An nhằm đưa ra các giải pháp

nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp
a) Khái niệm
. Đất nông nghiệp (kí hiệu là NNP) là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,
nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông
nghiệp khác.
b) Phân loại
 Phân loại tiêu chuẩn ở Việt Nam
Đất nông nghiệp gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp. Bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
- Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng, đất khoanh nuôi
phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi rừng
bằng hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao, cho thuê để
trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng). Theo loại rừng
lâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi,
trồng thuỷ sản

, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ

, mặn và đất chuyên nuôi
trồng nước ngọt

.
- Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình

tiêu và ước nguyện của họ”.
Theo khái niệm nêu trên thì chúng ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt
động của con người để đạt được mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con
5
người như các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát
triển của khoa học công nghệ.
Phương pháp tiếp cận sinh kế là một trong các phương pháp tiếp cận mới
trong phát triển nông thôn nhằm không chỉ nâng cao mọi mặt đời sống hộ gia đình
mà còn phát triển nông nghiệp, nông thôn theo xu hướng bền vững và hiệu quả.
Người đi đầu về nội dung sinh kế đó là Robert Chambers trong tác phẩm của ông
vào những năm 1980 (sau đó được phát triển và hoàn thiện hơn nữa bởi Chamber,
Conway và những người khác vào đầu những năm 1990). Từ đó một số cơ quan
phát triển đã tiếp nhận khái niệm sinh kế và cố gắng đưa vào thực hiện. Phương
pháp tiếp cận sinh kế đã được phát triển và hoàn thiện ở các nước phát triển trên thế
giới, dựa trên khuôn khổ cam kết hỗ trợ của Bộ phát triển quốc tế Anh (DFDI) về
“Những chính sách và hành động cho việc xúc tiến các loại hình sinh kế bền vững”.
Đây là một trong ba mục tiêu mà DFDI đã đặt ra trong Sách Trắng năm 1997 nhằm
đạt được những mục đích chung về xoá đói giảm nghèo.
Tiếp cận sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho phát
triển nhằm đẩy nhanh tiến độ xoá nghèo. Đây là phương pháp tiếp cận sâu rộng với
mục đích nắm giữ và cung cấp các phương tiện để tìm hiểu nguyên nhân và các mặt
của đói nghèo với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố (như các vấn đề kinh tế, an
ninh lương thực). Nó cũng cố gắng phác hoạ những mối quan hệ giữa các khía cạnh
khác nhau của nghèo đói, giúp xác lập ưu tiên tốt hơn cho những hoạt động xoá nghèo.
Phương pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp người dân đạt được thành quả
lâu dài trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số do bản thân họ
tự xác lập và vì thế họ sẽ không bị đặt ra bên ngoài. Điều đó thể hiện tính chất lấy
người dân làm trung tâm. Phương pháp này thừa nhận người dân có những quyền
nhất định, cũng như trách nhiệm giữa họ với nhau và xã hội nói chung.
Phương pháp tiếp cận sinh kế được sử dụng để xác định, thiết kế và đánh giá

H (Human Capital): Nguồn lực con người
P (Physical Capital): Nguồn lực vật chất
F (Financial Capital): Nguồn lực tài chính
S (Social Capital): Nguồn lực xã hội
Đây là khung giúp cho người sử dụng hiểu được các loại hình sinh kế hiện
hữu và dùng nó làm cơ sở để lập kế hoạch cho các hoạt động phát triển và các hoạt
động khác. Điều này kéo theo việc phân tích và sử dụng nhiều loại công cụ hiện có
như phân tích xã hội và phân tích các bên liên quan, các phương pháp đánh giá
nhanh và đánh giá kinh tế về:
- Bối cảnh sống của người dân, trong đó bao gồm những ảnh hưởng của các xu
hướng bên ngoài với họ (xu hướng về kinh tế, xu hướng phát triển dân số).
- Khả năng tiếp cận của người dân đối với các loại tài sản sinh kế và khả năng
sử dụng chúng vào sản xuất.
8
Khả năng phục hồi sau sốc Thiết lập trạng thái cân bằng
mới
KẾT QUẢ ĐẦU RA
- Cuộc sống của hộ ra
sao? (cải thiện an
ninh lương thực? Thu
nhập tốt hơn? Giảm
tính dễ bị tổn
thương?)
- Năng lực của hộ có
được cải thiện?
THU HỒI ĐẤT LÀ
MỘT CÚ SỐC LỚN
- Làm giảm đột ngột
tài sản sinh kế chính:
Đất canh tác

khổ có thể quản lý được. Khung sinh kế luôn được đặt trong trạng thái động, nó
không có điểm đầu, điểm cuối. Giá trị của một khung sinh kế giúp cho người sử dụng
nhìn nhận một cách bao quát và có hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối
quan hệ giữa chúng. Có thể đó là những cú sốc và các xu hướng bất lợi, các chính
sách và thể chế hoạt động kém hiệu quả hoặc việc thiếu cơ bản các tài sản sinh kế.
Mục đích sử dụng khung sinh kế là để tìm hiểu những cách thức mà con người
đã kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như để đạt
được các mục tiêu và ước nguyện của họ. Mà những mục tiêu và ước nguyện mà
con người đạt được nhờ sử dụng và kết hợp các nguồn lực khác nhau có thể gọi là
kết quả sinh kế. Đây là những thứ mà con người muốn đạt được trong cuộc sống kể
cả trước mắt cũng như lâu dài.
Nghiên cứu kết quả sinh kế sẽ cho chúng ta hiểu được động lực nào dẫn tới
các hoạt động mà họ đang thực hiện và những ưu tiên của họ là gì. Đồng thời cũng
cho thấy phản ứng của người dân trước những cơ hội và nguy cơ mới. Kết quả sinh
kế thể hiện trên chỉ số như cuộc sống hưng thịnh hơn, đời sống được nâng cao, khả
năng tổn thương giảm, an ninh lương thực được củng cố và sử dụng bền vững các
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Do đó cần phải kết hợp và sử dụng khác nhau như đất
đai, vốn, khoa học công nghệ.
2.1.2.3 Các thành phần của khung sinh kế bền vững
a, Hoàn cảnh dễ bị tổn thương
Hoàn cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người. Sinh
kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu hướng chủ
9
yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời vụ. Chính những điều này khiến sinh
kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát được.
Một số ví dụ về các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản và sinh kế của con người:
- Xu hướng: xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên kể cả xung đột, xu hướng
kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hướng thể chế (bao gồm chính sách, những xu
hướng kỹ thuật ).
- Cú sốc: cú sốc về sức khoẻ con người, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh cây

thể chế chính trị và cộng đồng.
Là thành viên trong một nhóm ảnh hưởng hoặc kế thừa triệt để các quyết định
chung, các quy tắc được chấp nhận, các tiêu chuẩn và mệnh lệnh. Uy tín của các mối
quan hệ, sự nhân nhượng và sự trao đổi khuyến khích kết hợp, cắt giảm các chi phí giao
dịch và có thể tạo ra một mạng lưới không chính thức xung quanh vấn đề nghèo đói.
- Nguồn vốn tự nhiên
Vốn tự nhiên là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên. Nó
cung cấp và phục vụ rất hữu ích cho phương kế kiếm sống của con người. Có rất
nhiều nguồn lực hình thành nên vốn tự nhiên. Từ các hàng hoá công vô hình như
không khí, tính đa dạng sinh học đến các tài sản có thể phân chia được sử dụng trực
tiếp trong sản xuất như: đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng
- Nguồn vốn vật thể
Vốn vật thể gồm các cơ sở hạ tầng xã hội, tài sản hộ gia đình hỗ trợ cho sinh
kế như: giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ngăn, tưới tiêu, cung cấp
năng lượng, nhà ở, các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin.
11
Vốn vật thể (in particular infrastructure) có thể là đắt đỏ. Nó không chỉ yêu
cầu nguồn vốn đầu tư ban đầu mà còn cung cấp tài chính cho những gì đang diễn ra
và nguồn lực con người đáp ứng những hoạt động và duy trì chi phí cho dịch vụ.Vì
vậy, việc nhấn mạnh cung cấp một dịch vụ không chỉ đáp ứng những nhu cầu trung
gian của người sử dụng mà còn phải đủ trong thời gian dài. Nó không chỉ quan
trọng để cung cấp sự khuyến khích cùng một lúc đến phát triển kĩ năng, năng lực để
đảm bảo việc quản lý có hiệu quả của dân chúng địa phương.
Cơ sở hạ tầng là một trong những loại tài sản hỗ trợ trực tiếp người dân, đặc
biệt là người nghèo. Tài sản này có thể giúp người nghèo thoát nghèo một cách
nhanh chóng, nếu được đầu tư đúng, và phù hợp với sinh kế hộ nghèo. Như hệ
thống đường xá, vận tải, y tế.
- Nguồn vốn tài chính
Vốn tài chính thể hiện nguồn lực tài chính được con người sử dụng để hướng
tới mục tiêu sinh kế của họ. Định nghĩa được sử dụng ở đây không mang tính chất

2.1.2.4. Mối quan hệ giữa các loại tài sản trong khung
a, Quan hệ giữa các tài sản
Những tài sản sinh kế nối kết với nhau theo vô số cách để tạo ra kết quả sinh
kế có lợi. Hai loại quan hệ quan trọng là:
- Sự tuần tự: Việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ đó tạo thêm các
loại tài sản khác. Ví dụ người dân dùng tiền (nguồn vốn tài chính) để mua sắm vật
dụng sản xuất và tiêu dùng (nguồn vốn vật thể).
- Sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sản khác
không? Sự gia tăng nguồn vốn con người có đủ đền bù sự thiếu hụt nguồn vốn tài
chính không? Nếu có, điều này có thể dựa vào mở rộng lựa chọn cho cung cấp.
b, Mối quan hệ trong khung
- Tài sản và hoản cảnh dễ bị tổn thương: Tài sản có thể vừa bị phá huỷ vừa
được tạo ra thông qua các biến động của hoàn cảnh.
- Tài sản và sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế: Thể chế, chính sách
và sự chuyển dịch cơ cấu, quy trình sản xuất có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng
tiếp cận tài sản.
13
- Tạo ra tài sản: Chính sách đầu tư xây dựng CSHT cơ bản (nguồn vốn hữu
hình) hoặc phát minh kỹ thuật (nguồn vốn con người) hoặc sự tồn tại của những thể
chế địa phương làm mạnh lên nguồn vốn xã hội.
- Xác định cách tiếp cận tài sản: Quyền sở hữu, những thể chế điều chỉnh cách
tiếp cận với những nguồn tài nguyên phổ biến.
- Ảnh hưởng tỉ lệ tích luỹ tài sản: Chính sách thuế ảnh hưởng đến doanh thu
của những chiến lược sinh kế.
Tuy nhiên, đây không phải là mối quan hệ đơn giản, những cá nhân và
những nhóm cũng ảnh hưởng lên sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế.
Nói chung, tài sản càng được cung ứng cho người dân thì họ sẽ sử dụng càng
nhiều. Vì vậy một cách để đạt được sự trao quyền có thể là hỗ trợ cho người dân
xây dựng những tài sản của họ.
Tài sản và những chiến lược sinh kế: Những ai có nhiều tài sản có khuynh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status