Khóa luận tốt nghiệp
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
h
tế
H
uế
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
in
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
cK
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LONG SƠN, HUYỆN
Đ
ại
họ
ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN QUA GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
cK
ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN QUA GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
Giáo viên hướng dẫn:
Võ Thị Lê Na
TS. Trương Tấn Quân
Đ
ại
Sinh viên thực hiện:
Lớp: K41B-KTNN
Niên khóa: 2007-2011
Huế, tháng 5 năm 2011
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của 4 năm học tập
và nghiên cứu tại trường đại học Kinh Tế Huế với sự dạy dỗ
tận tình của thầy cô. Để hoàn thành khóa luận này, cho
phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến:
uế
Giảng viên TS.Trương Tấn Quân, người đã trực tiếp
Đ
ại
động viên và giúp đỡ của gia đình bạn bè trong suốt thời
gian thực tập, hoàn thành khóa luận.
Tuy có nhiều cố gắng nhưng trong đề tài này không thể
tránh khỏi những thiếu sót hạn chế. Kính mong quý thầy, cô,
các bạn sinh viên và những người quan tâm đến đề tài tiếp
tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện
hơn.
Huế,
2011
tháng
5 năm
Sinh vieõn thửùc hieọn
i
h
cK
in
tế
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................3
5. Hạn chế của đề tài.......................................................................................................4
h
6. Cấu trúc của đề tài ......................................................................................................4
in
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.......................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .........................5
cK
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................................5
1.1.1 Khái niệm đất, đất nông nghiệp, độ phì của đất ....................................................5
họ
1.1.1.1 Khái niệm về đất, đất nông nghiệp .....................................................................5
1.1.1.2. Độ phì của đất....................................................................................................6
1.1.2. Đặc điểm của đất đai ............................................................................................7
Đ
ại
1.1.3. Đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp ..............................................................8
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất................................................9
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp xã Long Sơn ..............................................28
tế
2.2.3. Quy mô, cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây trồng hàng năm ...................32
2.3. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ LONG SƠN
h
......................................................................................................................................35
in
2.3.1.Năng suất và sản lượng một số cây trồng chính của xã ......................................35
cK
2.3.1.1. Năng suất và sản lượng cây lương thực của xã ...............................................35
2.3.1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng cây lấy củ của xã .......................................38
2.3.1.3. Năng suất, sản lượng cây thực phẩm của xã ..................................................40
họ
2.3.1.4. Năng suất, sản cây công nghiệp của xã ..........................................................42
2.3.2. Một số đánh giá về hiệu quả sử dụng đất ở xã Long Sơn ..................................44
Đ
ại
2.3.2.1. Hệ số sử dụng đất ở xã Long Sơn....................................................................44
họ
cK
in
h
tế
H
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................
SV thực hiện: Võ Thị Lê Na - K41BKTNN
iii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
TLSX
Tư liệu sản xuất
in
h
tế
H
uế
CNH - HĐH
SV thực hiện: Võ Thị Lê Na - K41BKTNN
iv
Khóa luận tốt nghiệp
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 sào = 500 m2
1 ha = 10000 m2 = 20 sào
1 tạ = 100 kg
1tấn = 100 kg
Đ
ại
họ
năm 2008-2010 ............................................................................................................................33
Bảng 6: Năng suất, sản lượng cây lương thực của xã Long Sơn qua 3 năm 2008 - 2010......36
H
Bảng 7: Năng suất, sản lượng cây lấy củ của xã Long Sơn qua 3 năm 2008 - 2010..............39
Bảng 8: Năng suất, sản lượng cây thực phẩm của xã Long Sơn qua 3 năm 2008 - 2010 ......41
tế
Bảng 9: Năng suất, sản lượng cây cây công nghiệp của xã Long Sơn qua 3 năm 2008 2010...............................................................................................................................................43
h
Bảng 10 . Hệ số sử dụng đất canh tác của xã Long Sơn qua 3 năm 2008- 2010 ....................44
in
Bảng 11: Năng suất cây trồng, năng suất ruộng đất của xã Long Sơn qua 3 năm ..................45
cK
Bảng 12: Tình hình đầu tư thủy lợi trên địa bàn xã Long Sơn..................................................48
Bảng 13: Tình hình đầu tư phân bón đối với các loại cây trồng chính của xã Long
Đ
ại
họ
nuôi sống mình. Nếu không có đất đai thì không có quá trình lao động nào diễn ra. Tuy
h
nhiên đất đai bị giới hạn về diện tích và chất lượng đối với mỗi đơn vị sản xuất, mỗi
in
địa phương và đối với mỗi quốc gia. Với một nước thuần nông, đi lên từ một nước
nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, nông nghiệp có liên quan đến đời sống của 70% là
cK
nông dân như nước ta thì đất nông nghiệp càng có vai trò và vị trí quan trọng.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn tăng tốc cho quá trình Công nghiệp
họ
hóa-Hiện đại hóa (CNH-HĐH). Vì vậy nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động phi
nông nghiệp ngày càng tăng. Quỹ đất được chuyển dần sang xây dựng cơ sở hạ tầng,
xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất đã gây nên những áp lực cho
Đ
ại
khai thác và sử dụng đất. Đặc biệt quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh làm
cho quỹ đất nông nghiệp vốn đã ít càng trở nên hạn hẹp khi một bộ phận đất nông
nghiệp đang trở thành các khu dân cư hay đô thị
Việt Nam cũng còn phải đối mặt với áp lực tăng dân số cũng như nhu cầu lương
tế
Long Sơn là một xã nằm cách trung tâm huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An về phía
Đông 4 Km. Có quốc lộ 7A chạy dọc theo hướng Đông tây với chiều dài hơn 4Km.
h
Đây là địa phương chịu ảnh hưởng lớn của xu thế mở rộng đô thị khi tốc độ đô thị hóa
in
diễn ra ngày càng nhanh. Thực trạng này gây ra áp lực đối với quá trình sử dụng đất
cK
khi phần lớn dân số của địa phương có sinh kế phụ thuộc vào nông nghiệp và nông
thôn.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng và hiệu quả sử
họ
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Long Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An qua
giai đoạn 2008 - 2010” làm đề tài thực tập khóa luận của mình.
Đ
ại
2. Mục đích của nghiên cứu
H
Thời gian: tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất giai đoạn 2008 - 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu
tế
Để nghiên cứu vấn đề trên và đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài sử
dụng một số phương pháp sau :
h
Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng: phương pháp này
in
nhằm xây dựng tiền đề lý luận của đề tài. Trên cơ sở đó xem xét các sự vật hiện tượng
cK
sự vận biến đổi của nó trong mối quan hệ phổ biến và liên hệ chặt chẽ với nhau.
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
Số liệu thứ cấp: Từ báo cáo của các cơ quan quản lý địa phương, các nghiên cứu trước
họ
đây và một số tạp chí.Hầu hết các số liệu phân tích trong bài này tập trung chủ yếu các
số liệu thứ cấp.
Do thời gian và năng lực hạn chế, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy
mong nhận được sự đóng góp của thầy cô, bạn bè cùng những người nghiên cứu để đề
H
tài được hoàn thiện hơn.
6. Cấu trúc của đề tài
tế
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu
in
huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
h
Chương II: Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở xã Long Sơn,
Đ
ại
họ
xã Long Sơn
cK
hiện ở các phương thức quản lý. Điều này quyết định bởi từng chế độ chính trị và trình
Sự hình thành đất là một quá trình lâu dài và phức tạp, có thể chia các quá trình
in
h
hình thành đất thành ba nhóm: quá trình phong hóa, quá trình tích lũy và biến đổi chất
hữu cơ trong đất, quá trình di chuyển khoáng chất và vật liệu hữu cơ trong đất.
cK
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đookutraiep coi: “Đất là một vật thể tự nhiên
được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình,
sinh vật và thời gian”.
họ
Theo C.Mac “ Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản
xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng
Đ
ại
loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”.
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng:“ Đất đai là
phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở ở đó cây cối có thể mọc được”
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng có thể
tế
phong hóa của vỏ trái đất dưới tác động của lý, hóa và sinh học.
- Độ phì nhiêu nhân tạo: là độ phì nhiêu được hình thành do quá trình lao động
h
sản xuất của con người tác động vào đất đai thông qua các hoạt động như cày xới, bón
in
phân, cải tạo đất, thủy lợi, các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp. Độ phì nhiêu nhân tạo
cK
phụ thuộc nhiều vào vào sự phát triển của lực lượng sản xuất, vào trình độ khoa học kỹ
thuật và khả năng ứng dụng chúng vào việc khai thác sử dụng đất cũng như quan hệ
sản xuất xã hội.
họ
- Độ phì nhiêu kinh tế: là độ phì nhiêu mang lại lợi ích kinh tế cụ thể, là sự
thống nhất giữa độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo, có tác dụng thiết thực
Đ
ại
đối với cây trồng và năng suất của chúng trong quá trình sản xuất và được xã hội thừa
nhận.
tài nguyên quý giá của quốc gia cho nên phải biết quý trọng và bảo vệ giữu gìn để
phục vụ cho sự phát triển của đất nước. Đất đai là sản phẩm của tự nhiên nhưng nó có
tế
chứa đựng những yếu tố lao động sống hoặc lao động vật hóa của con người.
Thứ ba: Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Có đất
h
thì mới có sinh vật, mới có sự sống. Trong đời sống xã hội đất đai là công cụ lao động
in
chung là điều kiện cần thiết để thực hiện tất cả các quá trình sản xuất. Đưa đất vào sản
cK
xuất thì đất trở thành tư liệu sản xuất nhưng vai trò của đất đai trong các lĩnh vực
không giống nhau. Đất đai gắn bó mật thiết với môi trường sống, môi trường sống lại
ảnh hưởng trực tiếp tới đất đai. Tính chất của đất cũng phần nào ảnh hưởng trực tiếp
họ
đến đời sống sinh lý của con người sống trên đất đó.
Thứ tư: Đất đai là địa bàn phân bố dân cư là chỗ đứng của khu công nghiệp, an
Đ
ại
cạnh đó khi xây dựng các chính sách kinh tế có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp
thì cũng cần quan tâm đến đặc điểm này.
tế
- Đất đai bị giới hạn về mặt không gian, nhưng sức sản xuất của đất đai là
không có giới hạn: cần phải quý trọng và sử dụng hợp lý đất đai, sử dụng một cách tiết
h
kiệm, hạn chế việc chuyển dịch ruộng đất sang mục đích khác vì số lượng diện tích đất
in
đai đưa vào canh tác bị giới hạn bởi không gian nhất định. Mặc dù bị giới hạn về mặt
cK
không gian nhưng sức sản xuất của đất đai không có giới hạn. Điều đó có nghĩa là mỗi
đơn vị diện tích đất đai nhờ tăng cường đầu tư sức lao động, đầu tư vốn và đưa khoa
học công nghệ mới vào trong sản xuất mà sản phẩm mang lại trên một đơn vị diện tích
họ
ngày càng nhiều.
- Ruộng đất có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều: Các TLSX khác có
Đ
H
- Đất đai thường không đồng nhất về mặt chất lượng: đặc điểm này là do cấu
tạo vị trí, địa hình, thổ nhưỡng, độ màu mỡ của đất đai thường là khác nhau, bên cạnh
tế
đó còn do chế độ chăm sóc, tưới nước, bón phân, luân canh cây trồng trong quá trình
sử dụng của con người.
h
Từ những đặc điểm trên đã cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của đất đai.
in
Để giữ gìn, bảo vệ và phát triển quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay thì cần phải
suất cây trồng.
cK
nắm chắc chất lượng đất, đầu tư thâm canh cải tạo đất, sử dụng đất hợp lý để tăng năng
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất
họ
- Điều kiện tự nhiên
nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến khả
uế
năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo các quy luật của tự
nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và
H
môi trường.
- Con người là nhân tố quan trọng bởi vì con người có khả năng nắm bắt
tế
nhanh, nắm bắt được những thông tin cần thiết, thông qua những kiến thức và kinh
nghiệm con người con có những sáng tạo làm cho việc lựa chọn cây trồng, vật nuôi gì,
in
h
thâm canh như thế nào sẽ có quyết định rất lớn đến kết quả thu được của từng thửa đất.
Hiện nay, với nền kinh tế thị trường khi nền sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển,
cK
khoa học công nghệ, công nghệ sinh học tiến bộ đạt đến trình độ cao trong khi thực tế
đất đai ngày càng khan hiếm thì trình độ và sự học hỏi nhanh sẽ mang lại sự thành
công. Bên cạnh những sự tác động tích cực đó thì trong quá trình sản xuất và sinh hoạt
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và quản
lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản
xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của
khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động… “Yếu tố kinh tế –
uế
xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai” (Lương
Văn Hinh và cs, 2003). Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu
H
cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất
đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất.
tế
Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tới việc sử dụng đất được
đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích kinh
h
tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất. Tuy nhiên nếu có chính sách ưu đãi sẽ
in
tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai. Mặt khác, sự
cK
1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới.
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại dương
chiếm 361 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2
(29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu. Toàn bộ quỹ đất
có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22%
tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không
uế
đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm
6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2. Đất trồng trọt trên toàn thế
H
giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả nẳng sản xuất
nông nghiệp như vậy còn 54% đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác.
tế
Diện tích đất đang canh tác
đánh giá là:
in
- Đất có năng suất cao: 14%
h
trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được
Khóa luận tốt nghiệp
về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong
cả nước.Quyết định này có nêu về quản lý nhà nước đối với ruộng đất gồm 7 nội
dung: Điều tra, khảo sát và phân bổ các loại đất; Thống kê đăng ký đất ; Quy hoạch sử
dụng đất ; Giao đất, thu hồi đất, trưng dụng đất ; Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành
các chế độ về quản lý sử dụng đất ; Giải quyết các tranh chấp về đất ; Quy định các
chế độ, thể lệ quản lý việc sử dụng đất và tổ chức thực hiện các chế độ, thể lệ ấy. Ngày
10/11/1980 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị 299/TTg về “ Công tác đo đạc ,
uế
phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất cả nước”. Ngày 18/12/1980 Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Hiến pháp sử đổi quy định: “Đất
H
đai, rừng núi, sông hồ,hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất , ở vùng biển và
thềm lục địa,, đều thuộc quyền sở hữu toàn dân và Nhà nước thống nhất quản lý đất
tế
đai theo quy hoạch chung”. Chỉ thị 100 CT/TW ngày 13/1/1981 của Ban bí thư trung
chuyển biến rõ rệt theo hướng tiến bộ.
h
ương Đảng về giao khoản sản phẩm từ khi ban hành tình hình sử dụng đất có nhiều
13
Khóa luận tốt nghiệp
phương. Công tác quản lý nhà nước về đất đai đến nay đã thu được rất nhiều kết quả
khả quan về việc đo đạc thành lập bản đồ, công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất,
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác thanh tra, kiểm tra...
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.121,20 nghìn ha, trong đó đất nông
nghiệp là 24.696 nghìn ha chiếm 74,56% tổng diện tích đất tự nhiên. Diện tích đất
bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới. Ngày nay với áp lực về
dân số và tốc độ đô thị hóa kèm theo là những quá trình xói mòn rửa trôi bạc màu do
uế
mất rừng, mưa lớn,canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức; quá trình chua hoá, mặn
hóa, hoang mạc hoá, cát bay, đá lộ đầu, mất cân bằng dinh dưỡng... nghiêm trọng dẫn
H
đến diện tích đất đai nước ta nói chung ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông
nghiệp.
tế
Diện tích đất canh tác của Việt Nam vào loại thấp nhất thế giới, tuy Việt Nam vẫn là
nước xuất khẩu lương thức khá ổn định của thế giới nhưng với tốc độ chuyển đổi đất
h
Tổng diện tích đất canh tác
BQ diện tích đất canh tác / khẩu
SV thực hiện: Võ Thị Lê Na - K41BKTNN
=
Tổng số nhân khẩu
14
Khóa luận tốt nghiệp
Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên lao động:
Tổng diện tích đất nông nghiệp
BQ diện tích đất nông nghiệp trên lao động =
Tổng số lao động
Bình quân diện tích đất canh tác trên lao động:
Tổng diện tích đất canh tác
BQ diện tích đất canh tác trên lao động
=
Tổng số lao động
uế
* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng đất
được tạo ra trong một năm trên một đơn vị diện tích đất canh tác. Chỉ tiêu này có thể
Đ
ại
tính bằng công cách:
NSRĐ
Khối lượng sản phẩm sản xuất
=
Diện tích đất canh tác
Trong đó: NSRĐ là năng suất ruộng đất tính bằng giá trị trong một năm tính trên một
đơn vị diện tích canh tác.
+ Năng suất cây trồng : Là lượng sản phẩm của cây trồng đó tính trên một ha trong
một vụ hay một năm. Chỉ tiêu này đánh giá trình độ sản xuất của địa phương hay toàn
ngành.
Tổng sản lượng cây trồng i
Năng suất cây trồng i
=
Tổng diện tích gieo trồng cây trồng i
SV thực hiện: Võ Thị Lê Na - K41BKTNN
15