BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------
NGÔ THỊ HỒNG DUNG
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
KHU VỰC TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 9 NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------
NGÔ THỊ HỒNG DUNG
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
KHU VỰC TỈNH BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển .......................................................14
1.2.3. Vai trò của DN nhỏ và vừa ..................................................................16
1.2.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của DNNVV ....................................16
1.2.5. Mối quan hệ giữa NHTM với các DNNVV ........................................17
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM .............................................................. 18
1.3.1. Khái niệm về quản trị RRTD ...............................................................18
1.3.2. Nội dung quản trị RRTD ......................................................................19
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị RRTD của NHTM .......................23
1.4. Ý nghĩa của việc hoàn thiện quản trị RRTD đối với các DNNVV của
NHTM ...................................................................................................................... 24
1.4.1. Khái niệm về hoàn thiện quản trị RRTD .............................................24
1.4.2. Các chỉ tiêu xác định ............................................................................24
1.4.3. Ý nghĩa .................................................................................................25
1.4.3.1. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM ............................25
1.4.3.2. Đối với các DNNVV..............................................................25
1.4.3.3. Đối với Nền kinh tế ................................................................25
1.5. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số NHTM trên thế giới...... 25
1.5.1. Kinh nghiệm quốc tế trong đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín
dụng ...............................................................................................................25
1.5.2. Kinh nghiệm tại Thái Lan trong quản lý rủi ro tín dụng ............26
1.5.2.1. Giải pháp từ phía Chính phủ ..................................................26
1.5.2.2.Giải pháp từ phía ngân hàng ...................................................27
Kết luận chương 1 ...................................................................................................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM KHU VỰC TỈNH BÌNH PHƯỚC ....................................... 31
2.1. Tổng quan về ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
khu vực tỉnh Bình Phước ........................................................................................ 31
THÔN VIỆT NAM KHU VỰC TỈNH BÌNH PHƯỚC ....................................... 69
3.1. Định hướng phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam khu vực tỉnh Bình Phước đến năm 2015 và tầm nhìn đến 202069
3.1.1. Định hướng phát triển chung ............................................................. 69
3.1.2. Định hướng hoàn thiện quản trị RRTD .............................................70
3.2. Giải pháp hoàn thiện ........................................................................................ 70
3.2.1. Nhóm giải pháp do bản thân các chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam khu vực tỉnh Bình Phước tổ chức thực hiện 70
3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ .........................................................................77
3.2.2.1. Đối với ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam .....................................................................................................77
3.2.2.2. Đối với ngân hàng Nhà nước tỉnh Bình Phước......................79
3.2.2.3. Đối với DNNVV ....................................................................79
3.2.2.4. Các cơ quan liên quan ............................................................80
Kết luận chương 3 ...................................................................................................81
Kết luận chung .........................................................................................................82
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
VIẾT TẮT
NỘI DUNG
1. BCTC
9. NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
10. NHNN
Ngân hàng nhà nước
11. NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
12. RRTD
Rủi ro tín dụng
13. SXKD
Sản xuất kinh doanh
14. TCTD
Tổ chức tín dụng
GHI CHÚ
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1.
GHI CHÚ
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
NỘI DUNG
Hình 1.1. Phân loại RRTD căn cứ vào
nguyên nhân phát sinh
Hình 1.2. Cơ cấu DNNVV giai đoạn 20062.
2014
1.
3. Hình 1.3. Đồ thị Var
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của Agribank khu
vực Bình Phước
Hình 2.2: Tổng hợp tình hình tăng trưởng dư
nợ tại Agribank khu vực Bình Phước giai
-1-
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là
ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh
tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Trong đó
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khu vực tỉnh Bình Phước
(Agribank Bình Phước) là một trong những ngân hàng có vai trò quan trọng trong
toàn hệ thống. Cùng với sự khó khăn chung của nền kinh tế trong thời gian vừa qua,
Agribank Bình Phước cũng đã phải đối mặt với nhiều rủi ro phát sinh trong quá
trình hoạt động. Một trong những khó khăn đó là vấn đề nợ xấu ngày càng tăng lên.
Với yêu cầu vừa phát triển quy mô, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng phục vụ
đồng thời phải huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, Agribank
Bình Phước vừa phải đối mặt với những khó khăn chung của nền kinh tế và khó
khăn riêng của hệ thống ngân hàng. Vấn đề quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam khu vực
tỉnh Bình Phước có ý nghĩa thiết thực góp phần nâng cao chất lượng quản lý các
khoản tín dụng nói chung và quản lý tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng.
Dựa vào những kiến thức lý luận được học và nghiên cứu về công tác quản trị
quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế
tại các chi nhánh ngân hàng NN&PTNT Việt Nam trên địa bàn tỉnh, tôi đã chọn đề
tài “Hoàn thiện quản trị quản trị rủi ro đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khu vực tỉnh Bình Phước” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng cũng như quản
trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại và khái quát chung về doanh nghiệp
nhỏ và vừa trong nền kinh tế.
trên địa bàn Tỉnh Bình Phước giai đoạn 2008 – 2014.
-3-
5. Tổng quan về lĩnh vực và tài liệu nghiên cứu
Từ trước đến nay đã có rất nhiều luận văn nghiên cứu về giải pháp quản trị
RRTD đối với NHTM với nhiều đối tượng ở nhiều góc độ và mục đích khác nhau,
nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị RRTD của hệ thống NHTM
như:
- Lê Nguyễn Phương Ngọc, 2007. Quản lý RRTD trong hoạt động cho vay
DNVVN tại NHTM cổ phần Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh.
Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
- Nguyễn Hồng Châu, 2008. Giải pháp quản trị RRTD đối với DNVVN tại
NHNN&PTNT khu vực Tp. Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học Kinh
tế Tp. Hồ Chí Minh
- Huỳnh Thị Hồng Vân, 2011. Hoàn thiện hoạt động tại NHTM cổ phần Á
Châu. Luận văn Thạc sỹ. Trường Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Nhìn chung, những nghiên cứu trên đều phân tích thực trạng quản trị RRTD
của chính ngân hàng đó nên các giải pháp hoàn thiện chỉ phù hợp với đặc thù hoạt
động của mình, các giải pháp mang tính chất hoàn thiện chung chung.
Hơn nữa, hiện nay tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước
chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoàn thiện quản trị RRTD đối với DNNVV. Vì
vậy, dựa vào nền tảng của những nghiên cứu trên, tác giả đã kế thừa phát triển để
phù hợp với đặc thù hoạt động kinh doanh của các chi nhánh Agribank trên địa bàn
tỉnh Bình Phước.
Điểm nổi bật của đề tài là thông qua việc phân tích và đánh giá thực trạng
quản trị RRTD tại các chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước, tác giả đã
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị RRTD đối với DNNVV cho các
chi nhánh Agribank trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro rín dụng có thể hiểu là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng
phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ
vốn và lãi.
Theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi to
tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD được ban hành theo quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam “Rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được coi là khả năng xảy ra
tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. RRTD
phát sinh khi chủ thể vay vốn hay chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng không thực
hiện đúng với hợp đồng tín dụng đã cam kết với ngân hàng.
RRTD còn là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn. Đây là rủi ro gắn
liền với hoạt động ngân hàng, cho vay bao giờ cũng gồm rủi ro và xảy ra mất mát.
RRTD ngân hàng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ gốc
và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.
Trường hợp người vay tiền phá sản thì việc thu hồi vốn gốc và lãi tín dụng đầy đủ là
không chắc chắn do đó ngân hàng có thể gặp RRTD. RRTD không chỉ giới hạn ở
hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tín chất tín dụng khác
của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị
trường liên ngân hàng, những chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu,…), trái
quyền, Swaps, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ,…
-6-
1.1.2. Đặc điểm và Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.2.1. Đặc điểm
Rủi ro
tập trung
Hình 1.1. Phân loại rủi ro căn cứ vào nguyên nhân phát sinh
“Nguồn: Trần Huy Hoàng (2010,167)”
► Rủi ro danh mục (Porfolio rish): là một hình thức của RRTD mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,
được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
-7-
+ Rủi ro nội tại (Intrinsic rish): xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng
có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh
tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng
vay vốn.
+ Rủi ro tập trung (Concentration rish): là trường hợp ngân hàng tập trung
vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp
hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý
nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
► Rủi ro giao dịch(Transaction rish): là một hình thức của RRTD mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt
cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa
chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm
Các chính sách kinh tế của Nhà Nước cũng có tác động lớn đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường với các chính sách kinh
tế thông thoáng, tăng cường mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế sẽ tạo điều kiện cho
các DN không ngừng mở rộng hoạt động SXKD cả chiều rộng và chiều sâu, làm ăn
hiệu quả, có lãi sẽ có nguồn để trả nợ ngân hàng, giảm thiểu RRTD.
- Môi trường pháp lý: Hệ thống pháp luật có vai trò to lớn đối với tất cả các
hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội… của một quốc gia. Ở nước ta hiện nay, hệ
thống pháp luật chưa hoàn thiện, có nhiều bất cập làm hạn chế sự phát triển về mọi
mặt. Các chính sách kinh tế chưa đồng bộ, nhất quán gây khó khăn cho các DN
trong quá trình quản lý hoạt động SXKD, từ đó có thể dẫn đến một số rủi ro.
Đối với hoạt động ngân hàng, các chính sách về quản lý RRTD còn thiếu và
còn yếu, chưa thực sự là kim chỉ nam cho hoạt động quản lý RRTD đối với các
NHTM.
- Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng to lớn đến mọi
hoạt động đời sống của xã hội. Hiện nay, dù công nghệ tiên tiến, máy móc kỹ thuật
-9-
hiện đại nhưng con người vẫn chưa chế ngự được tự nhiên. Các yếu tố thuộc môi
trường tự nhiên như: mưa gió, hạn hán, lũ lụt, núi lửa, động đất, sóng thần… có thể
ập đến bất cứ lúc nào đe dọa cuộc sống con người. Rủi ro cho vay trong trường hợp
này là rất lớn, khả năng không thu hồi được nợ gốc và nợ lãi rất cao, ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của ngân hàng, có thể dẫn đến phá sản.
1.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan
► Nguyên nhân từ khách hàng:
Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến RRTD ngân hàng:
- Do năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng còn hạn chế:
Năng lực và kinh nghiệm quản lý kinh doanh là yếu tố định tính, không thể định
lượng được. Do đó, trong hồ sơ vay vốn, khả năng này không được thể hiện nên cán
Trong quá trình thẩm định trước khi ra quyết định cho vay, ngân hàng phải
thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến khách hàng. Tuy nhiên, trong trường hợp
thông tin không đầy đủ và chính xác sẽ dẫn đến rủi ro rất lớn cho ngân hàng.
Thông tin về DN bao gồm tập hợp những thông tin về tình hình tài chính,
quản trị, điều hành, ban lãnh đạo, tình hình tiêu thụ sản phẩm… Hiện nay, các
NHTM có thể tham khảo thông tin về DN qua Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng
(CIC). Tuy nhiên, dữ liệu do CIC cung cấp không phải thường xuyên đầy đủ và cập
nhật. Do đó, các NHTM chủ yếu dựa vào nguồn thông tin mà khách hàng cung cấp
trong hồ sơ vay vốn.
- Định giá khoản vay chưa phù hợp với mức rủi ro của khách hàng
Việc định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng không chỉ
làm giảm thu nhập của ngân hàng mà còn không khuyến khích khách hàng cân nhắc
kỹ trước khi đưa ra quyết định đầu tư, làm thiếu hụt nguồn bù đắp rủi ro của ngân
hàng và làm tăng mức độ RRTD từ cả hai phía ngân hàng và khách hàng. Các ngân
hàng định giá khoản vay thể hiện ở việc cấp giới hạn tín dụng cho khách hàng. Nếu
mức độ rủi ro của ngân hàng thấp sẽ được cấp giới hạn tín dụng cao và ngược lại.
Do đó, nếu đánh giá mức độ rủi ro không phù hợp sẽ làm tăng rủi ro cho ngân hàng.
- Tâm lý ỷ lại tài sản thế chấp
Liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay, rủi ro thường xảy ra ở các tình huống:
không có tài sản đảm bảo; hoặc ỷ lại tài sản thế chấp một cách thái quá; hoặc tài sản
thế chấp không đủ điều kiện về tính pháp lý của quyền sở hữu, tính thanh khoản và
-11-
yêu cầu không tranh chấp. Tài sản thế chấp là phương án dự phòng khi dự án kinh
doanh của khách hàng gặp rủi ro. Không có phương án kinh doanh nào là phi rủi ro
nên tài sản đảm bảo là cần thiết, song tâm lý ỷ lại tài sản thế chấp cũng là một yếu
tố gây ra rủi ro do khoản vay cần được trả bằng tiền chứ không phải bằng tài sản.
- Công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay chưa chặt chẽ
của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn hơn.
► Rủi ro làm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng:
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản
tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn trong khi đó các
khoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn. Trong lúc không huy động được vốn
do mất uy tín, người rút tiền ngày càng tăng lên kết quả là ngân hàng gặp khó khăn
trong khâu thanh toán.
► Rủi ro làm giảm lợi nhuận của ngân hàng:
RRTD xảy ra làm cho ngân hàng không thu hồi được gốc và lãi theo đúng
thời hạn trong hợp đồng tín dụng, thậm chí còn làm mất vốn của ngân hàng. Từ đó,
làm giảm tốc độ quay vòng vốn của ngân hàng dẫn tới làm giảm hiệu quả sử dụng
vốn, giảm khả năng thanh toán của ngân hàng. Hoạt động tín dụng có liên quan mật
thiết với nhiều hoạt động khác, do đó RRTD xảy ra sẽ làm giảm thu nhập từ các
hoạt động khác. Bên cạnh đó, RRTD cao dẫn đến ngân hàng phải tăng trích lập dự
phòng rủi ro và điều này khiến cho lợi nhuận còn lại càng thấp.
► Rủi ro có thể làm phá sản ngân hàng:
RRTD xảy ra thường tạo cho ngân hàng những tổn thất về tài chính, nhưng
những thiệt hại về uy tín, về mất lòng tin của xã hội là những tổn thất còn lớn hơn
nhiều. Vấn đề giữ uy tín là điều tối quan trọng, chỉ cần mất niềm tin vào ngân hàng
thì người gửi tiền sẽ có thể kéo đến ngân hàng rút tiền. Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ
ngân hàng không có khả năng ứng phó thì sẽ gây ra phản ứng dây chuyền trong dân
chúng, dân chúng sẽ đổ xô đến ngân hàng rút tiền gửi. Đối với những khoản cho
vay dài hạn ngân hàng không thể thu hồi vốn ngay, đồng thời RRTD đã làm mất
một phần vốn của ngân hàng, như vậy ngân hàng không có khả năng thanh toán và
sẽ đi đến phá sản.
1.1.4.2. Đối với nền kinh tế - xã hội
► Đối với người gửi tiền:
-13-
-14-
trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100
tỷ. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định DNNVV ở nước mình.
Ở Việt Nam, theo Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của
Chính phủ, qui định như sau:
Bảng 1.1. Quy mô DN phân theo lĩnh vực hoạt động
Doanh nghiệp nhỏ
Quy mô
Tổng nguồn
Khu vực
Số lao động
Tổng nguồn
Số lao
vốn
động
từ trên 10
từ trên 20 tỷ
từ trên 200
từ trên 10
từ trên 10 tỷ
từ trên 50
người đến 50
đồng đến 50
người đến
người
tỷ đồng
100 người
vốn
I. Nông, lâm
20 tỷ đồng
nghiệp và thủy sản
trở xuống
II. Công nghiệp và
-15-
nước, đóng góp gần 15% tổng thu ngân sách Nhà nước.
- Riêng năm 2007, năm đầu tiên Việt Nam gia nhập WTO, đã có khoảng
50,000 DN đăng ký thành lập mới với số vốn khoảng 400,000 tỷ đồng.
- Năm 2011, DNNVV chiếm 97,6% tổng số doanh nghiệp trên cả nước, đóng
góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân, tạo công ăn việc làm, huy động các nguồn
vốn trong và ngoài nước cho hoạt động SXKD, giải quyết các vấn đề xã hội.
Trong giai đoạn 2011-2013 cả nước có thêm 224.200 DN thành lập mới, bằng
40,9% tổng số DN được thành lập trong giai đoạn 20 năm từ 1991 - 2010.
Số DN thành lập mới năm 2014 trong cả nước là 74.842, tăng 1,63 lần so với
năm 2006. DNNVV chiếm tới 98,6% “đội quân” DN ngoài nhà nước, luôn chiếm tỷ
trọng 48- 49% GDP trong giai đoạn 2009-2012; đóng góp khoảng 1/3 ngân sách;
chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
Tuy nhiên, số lượng DN thành lập mới cũng có sự sụt giảm khi nền kinh tế
gặp khó khăn. Số lượng DN thành lập mới giảm liên tục, từ 83,6 nghìn DN đăng kí
năm 2010 xuống còn 77,5 nghìn DN năm 2011, tiếp đó giảm sâu xuống còn 69,8
nghìn DN năm 2012. Năm 2013 số lượng DN thành lập mới có dấu hiệu tăng trở
lại, đạt 76,9 nghìn DN nhưng không bằng số lượng của các năm 2009 và 2010.
Trong số DN đăng kí thành lập mới, chủ yếu là DNNVV.
Trong năm 2014, có tất cả 58.322 doanh nghiệp khó khăn phải ngừng hoạt
động, tăng 14,5% so với năm trước. “Nguồn: Tổng cục Thống kê”.
Điểm qua tình hình phát triển, cho thấy DNNVV thành công nhất trong nền
kinh tế mở, có nguồn lao động dồi dào, mức tiền lương thấp. Ở Việt Nam chủ yếu là
loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tập trung vào một số lĩnh
vực như: chế biến nông lâm thủy hải sản, gia công hàng may mặc, sản xuất giày
Tính năng động và linh họat cao:
Các DNNVV năng động, linh hoạt trước những thay đổi của thị trường, đặc
biệt là nhu cầu nhỏ, lẻ, có tính địa phương do các DNNVV đều có chi phí đầu tư
thấp, chủ yếu là tận dụng lao động và nguồn nguyên vật liệu tại chỗ. DNNVV có
khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh, tăng giảm
lao động dễ dàng, nơi làm việc của người lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ
mất nơi làm việc.. Do vậy, các doanh nghiệp này có thể dễ dàng chuyển đổi phương