phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn dệt may ngọc nga - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỒNG NGỌC

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỆT MAY
NGỌC NGA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Doanh Thương Mại
Mã số ngành: 52340121

11-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỒNG NGỌC
MSSV: 4118426

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DỆT MAY
NGỌC NGA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: Kinh Doanh Thương Mại
Mã số ngành: 52340121

công việc cũng như trong cuộc sống.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày …… tháng ..… năm 2014.
Người thực hiện

Nguyễn Hồng Ngọc

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014.
Người thực hiện

Nguyễn Hồng Ngọc

ii


MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ...................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung...........................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................3
1.3.1 Phạm vi về không gian ...............................................................................3

4.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3
năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ..................................................20
4.1.1 Doanh thu .................................................................................................20
4.1.2 Chi phí ......................................................................................................21
4.1.3 Lợi nhuận .................................................................................................21
4.2 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Dệt may Ngọc Nga....................................................................................................22
4.2.1 Phân tích doanh thu ..................................................................................22
4.2.2 Phân tích chi phí .......................................................................................31
4.2.3 Phân tích lợi nhuận...................................................................................38
4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dệt
may Ngọc Nga...........................................................................................................47
4.3.1 Nhóm tỷ số thanh toán và nợ ...................................................................47
4.3.2 Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động ...............................................................52
4.3.3 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời ..................................................................56
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DỆT MAY NGỌC NGA ....................60
5.1 Cơ sở đưa ra giải pháp .............................................................................60
5.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh .......................................60
5.2.1 Giải pháp nâng cao doanh thu ..................................................................60
5.2.2 Giải pháp nhằm giảm chi phí ...................................................................61
5.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ...............................................62
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................63
6.1 Kết luận ......................................................................................................63
6.2 Kiến nghị ....................................................................................................64
6.2.1 Đối với nhà nước ....................................................................................64
iv


6.2.2 Đối với công ty ........................................................................................64

Bảng 4.13 Các tỷ số thanh toán và nợ của công ty năm 2011,
2012, 2013, 6 tháng 2013, 6 tháng 2014....................................................................47
Bảng 4.14 Các tỷ số nhóm hiệu quả hoạt động của công ty năm
2011, 2012, 2013, 6 tháng 2013, 6 tháng 2014..........................................................52
Bảng 4.15 Các tỷ số nhóm khả năng sinh lời năm 2011, 2012,
2013, 6 tháng 2013, 6 tháng 2014 ..............................................................................56

vi


DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ............................................................15

vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH&CCDV

:

Bán hàng và cung cấp dịch vụ

CPBH

:

Chi phí bán hàng

CPQL


HĐKD :

Hoạt động kinh doanh

HĐTC

:

Hoạt động tài chính

KHTSCĐ

:

Khấu hao tài sản cố định

LN

:

Lợi nhuận

NV

:

Nguồn vốn

PTKH


Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

ROS

:

Hệ số lãi ròng

STT

:

Số thứ tự

TDT

:

Tổng doanh thu

TNHH :

Trách nhiệm hữu hạn

TRĐ

:

Triệu đồng

nhiều năm qua, sản phẩm dệt may của Việt Nam không ngừng phát triển về số
lượng, cơ cấu chủng loại và giá trị kim ngạch, trở thành mặt hàng phát triển
chủ lực và chiếm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Theo Hiệp
hội Dệt may Việt Nam (Vitas), năm 2013, ngành dệt may đạt kim ngạch xuất
khẩu 20,4 tỷ USD, tăng hơn 18% so với năm 2012 và lần đầu tiên vượt
ngưỡng 20 tỷ USD). Theo đó trong ngành dệt may, may mặc là ngành có
nhiều tiềm năng phát triển, có lợi thế cạnh tranh lớn trên trường quốc tế và
chiếm tỷ trọng cao trong tổng ngành dệt may. Sự phát triển của ngành dệt may
Việt Nam được ghi nhận với những kết quả đáng khích lệ, đến thời điểm hiện
tại dệt may là một trong những ngành công nghiệp sản xuất, xuất khẩu đóng
vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế, là một ngành chủ lực
trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa ở nước ta với kim ngạch xuất khẩu tăng
hàng năm, thu hút lao động lớn, vừa tạo ra giá trị hàng hóa, phục vụ nhu cầu
tiêu dùng cả trong nước và xuất khẩu.
Theo thống kê của Tập đoàn dệt may Việt Nam (VINATEX), trong năm
2013, Việt Nam có 5.982 công ty dệt may, trong đó công ty may chiếm tỷ
trọng lớn (70%), còn lại là các công ty dệt (17%), kéo sợi (6%), nhuộm (4%)
và ngành công nghiệp hỗ trợ (3%) (theo báo cáo ngành Dệt may Việt Nam,
2014, trang 4). Với thị trường không lớn, lại có nhiều công ty may lớn nhỏ,
chưa kể đến trên thị trường may mặc Việt Nam hiện còn có rất nhiều hàng
ngoại nhập với giá cả hấp dẫn, mẫu mã đa dạng thu hút người tiêu dùng dẫn
đến việc cạnh tranh là vấn đề khó tránh khỏi đối với Công ty TNHH Dệt may
Ngọc Nga. Theo đó, lợi nhuận của công ty luôn có sự tăng giảm không ổn
định qua các năm, nếu như năm 2011 lợi nhuận của công ty là 5.058,48 triệu
đồng thì sang năm 2012 có sự tăng nhẹ lên 6.309,30 triệu đồng nguyên nhân là
do chi phí giá vốn năm 2012 giảm mạnh, đến năm 2013 chi phí giá vốn hàng
bán tăng cao khiến lợi nhuận của công ty giảm xuống còn 4.654,70 triệu đồng,
giảm xuống mức thấp kỷ lục trong ba năm và thấp hơn cả năm 2011, 6 tháng
đầu năm 2014 do công ty mở rộng thêm chi nhánh bán hàng tại Thành phố Cà
Mau nên lợi nhuận của công ty có sự chuyển biến mạnh và đạt 3.160,45 triệu

năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, trên cơ sở đó đề ra giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích khái quát kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2011 đến năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty trong thời gian tới.

2


1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Dệt may Ngọc Nga
thông qua chi nhánh của công ty tại Thành phố Cần Thơ. Các số liệu và thông
tin liên quan được thu thập từ phòng kinh doanh, phòng kế toán của doanh
nghiệp.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được viết trong thời gian thực tập từ ngày 11/08/2014 đến ngày
17/11/2014 và tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dệt may
Ngọc Nga qua ba năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.

3



thực hiện hàng tiêu thụ trong kỳ.
 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng
hóa, cung ứng dịch vụ sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại và được khách hàng chấp nhận ( không phân biệt
đã thu hay chưa thu tiền).
4


 Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản phải thu từ các hoạt động
liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho
vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán.
 Thu nhập khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường
xuyên như thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu về từ nợ khó đòi,
các khoản nợ phải trả không xác định chủ.
Công thức tính doanh thu cơ bản:
Doanh thu = Sản lượng * Giá bán

(2.1)

2.1.2.2 Chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong kinh doanh với
mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh
doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại,
dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, doanh thu và lợi
nhuận. (Trương Thị Thủy và Thái Bá Công, 2009, trang 375)
Phân loại chi phí:
 Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn (giá nhập kho) của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ sản xuất.
 Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng,

doanh của doanh nghiệp.
 Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa thu
và chi trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
 Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác: là lợi nhuận mà doanh
nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, mang tích chất không
thường xuyên hay nói các khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt
động khác của doanh nghiệp.
2.1.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế
toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát
sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản
ánh một hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt
động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định,
đồng thời được giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính
nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị
để ra các quyết định phù hợp.
Hệ thống báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp ban hành theo quyết
định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán.

Mẫu số B 01-DN

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Mẫu số B 02-DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Mẫu số B 03-DN


Tỷ số thanh toán hiện hành: thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn
và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì
doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của
doanh nghiệp khả quan.
Tài sản ngắn hạn

Tỷ số thanh toán
hiện hành

=

(2.3)

Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh: thể hiện mối quan hệ giữa tiền mặt và các
khoản tương đương tiền với các khoản nợ ngắn hạn. Được coi là tương đương
tiền khi là những tài sản quay vòng nhanh, có thể chuyển đổi thành tiền mặt
như: đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu.
Tỷ số thanh toán
nhanh

Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
=

(2.4)

Nợ ngắn hạn


2.1.3.2 Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động
Kỳ thu tiền bình quân: cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để
một công ty thu hồi các khoản nợ từ khách hàng. Nếu vòng quay các khoản
phải thu tăng từ năm này qua năm khác cho thấy khả năng yếu kém trong việc
quản lý công nợ ở một công ty.
Kỳ thu tiền
bình quân

Với:

=

Phải thu khách hàng bình quân * 365 (ngày)

(2.7)

Doanh thu thuần

Phải thu khách
hàng bình quân

PTKH đầu kỳ + PTKH cuối kỳ
=

2

Số vòng quay hàng tồn kho: cho thấy khoảng thời gian trung bình hàng
tồn kho được lưu giữ.
Sự tăng lên của vòng quay hàng tồn kho qua các năm cho thấy sự chậm
đi trong công việc kinh doanh hoặc là sự tích trữ hàng tồn kho ở một công ty,


Phải trả người =
bán bình quân

Với:

(2.9)

2

2.1.3.3 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời
Hệ số lãi ròng (ROS)
- Lãi ròng là lợi nhuận sau thuế
-

Hệ số lãi ròng còn gọi là suất sinh lời của doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ
sở doanh thu được tạo ra trong kỳ. Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng
ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Lợi nhuận ròng

ROS =

* 100%

(2.10)

Tổng doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân (ROA): cho biết khả

=

* 100%

Tổng VCSH bình quân

Tổng VCSH
bình quân

NV đầu kỳ + NV cuối kỳ
=

2
9

(2.12)


2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo kết quả hoạt động kinh doanh và
bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2011 - 2013) và 6 tháng đầu năm 2014 của
công ty. Bên cạnh đó, đề tài có sử dụng số liệu từ sách, báo, internet để phục
vụ cho nghiên cứu và dẫn chứng.
2.2.2 Phương pháp phân tích
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
 Tiêu chuẩn so sánh
- Tài liệu kỳ trước (năm trước) để đánh giá xu hướng biến động
- Các mục tiêu đã dự kiến (tài liệu kế hoạch, định mức) để đánh giá khả
năng hoàn thành nhiệm vụ đề ra

So sánh bằng số tương đối
Số tương đối động thái: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc. Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ
phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế.
y

=

y1

(2.14)

* 100%

y0
Trong đó:

y0: Chỉ tiêu năm trước (kỳ trước)
y1: Chỉ tiêu năm sau (kỳ phân tích)
y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Số tương đối kết cấu: Thể hiện chênh lệch về tỉ trọng của từng bộ phận
chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích.
Số tương đối kết cấu

=

Trị số của một bộ phận

* 100%

và từ đó đưa ra nhận xét
 Ưu và nhược điểm của phương pháp thay thế liên hoàn
Ưu điểm: là phương pháp đơn giản, dễ tính toán so với các phương pháp
xác định nhân tố ảnh hưởng khác, có thể xác định được các nhân tố có quan hệ
với chỉ tiêu phân tích bằng thương, tổng, hiệu, tích số và cả số phần trăm (%).
Nhược điểm: khi xác định nhân tố nào đó, phải giả định các nhân tố khác
không đổi, trong thực tế các nhân tố có thể thay đổi.
2.2.2.3 Phương pháp số chênh lệch
Là phương pháp tuân thủ đầy đủ các bước thay thế liên hoàn, chỉ khác ở
chỗ sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của từng nhân tố để xác
định ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích.
Ảnh hưởng của nhân tố a: = (a1-a0).b0.c0
Ảnh hưởng của nhân tố b: = a1.(b1-b0).c0
Ảnh hưởng của nhân tố c: =a1.b1.(c1-c0)
Lưu ý: Cả hai phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch đều ưu
tiên xếp nhân tố lượng trước, chất lượng xếp sau.
2.2.2.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Ta có công thức tính lợi nhuận:
LN = TDT – GV – CPBH – CPQL – CPTC
Trong đó: LN là lợi nhuận.
TDT là tổng doanh thu
GV là giá vốn
CPBH là chi phí bán hàng
CPQL là chi phí quản lý
12


CPTC là chi phí tài chính
Nếu gọi: LN0 là lợi nhuận năm trước

Công ty TNHH Dệt may Ngọc Nga đi vào hoạt động theo giấy phép kinh
doanh số 0600452713, đăng ký lần đầu ngày 22 tháng 07 năm 2008 do Sở Kế
Hoạch và Đầu Tư thành phố Nam Định cấp. Tiền thân của công ty là một
doanh nghiệp may tư nhân có quy mô vừa phải hoạt động từ năm 2002, đến
năm 2008 chính thức đổi thành Công ty TNHH Dệt May Ngọc Nga và đi vào
hoạt động với nhiều kinh nghiệm trong ngành dệt may của ban lãnh đạo công
ty.
Tên đầy đủ của công ty: Công ty TNHH Dệt may Ngọc Nga
Tên tiếng anh: Ngọc Nga Company Limited
Đại diện là Ông: Nguyễn Văn Cường – Chức vụ: Giám đốc
Trụ sở chính: Thôn Đồng Cách – Xã Yên Khang – Huyện Ý Yên – Tỉnh Nam
Định
Mã số thuế: 0600452713
Điện thoại: (0350) 3 826 382
Fax: (0350) 3 969 619
Địa chỉ e-mail: [email protected]
Địa chỉ các chi nhánh công ty:
 Chi nhánh tại Cần Thơ
- Địa chỉ: 27 Mậu Thân, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, Thành
Phố Cần Thơ
- Điện thoại: (0710) 3 734 427
 Chi nhánh tại Bạc Liêu
- Địa chỉ: 6/5 Đại Lộ Trần Phú, Thành Phố Bạc Liêu

14


- Điện thoại: 0918 414 037
 Chi nhánh tại Cà Mau 1
- Địa chỉ: 185 Nguyễn Tất Thành, Phường 8, Thành Phố Cà Mau

- Phân công tác cho các phòng ban, hoạch định các mục tiêu từng thời kỳ
để thực hiện các kế hoạch sản xuất, kế hoạch kinh doanh phù hợp.
- Tổ chức theo dõi và đo lường hiệu quả các quá trình trong toàn hệ thống
của công ty.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status