TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VIẾT CẢNH
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI FDI VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2008 – 6/2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Mã số ngành: 52340120
12-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VIẾT CẢNH
MSSV: 4118642
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI FDI VÀO THÀNH PHỐ CẦN THƠ
GIAI ĐOẠN 2008 – 6/2014
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Mã số ngành: 52340120
12-2014
TÓM TẮT
Trong những năm gần đây, đầu tư nước ngoài được đánh giá là một trong những
nhân tố quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế TP
Cần Thơ nói riêng. Dòng vốn đầu tư nươc ngoài có những có những đóng góp tích cực
cho kinh tế TP như giải quyết việc làm, đóng góp vào ngân sách, góp phần cải thiện
cán cân thương mại, kích thích tiêu dùng trong nước. Đề tài“ Phân tích thực trạng thu
hút và tác động của vốn đầu tư nước ngoài FDI đến tăng trưởng kinh tế thành phố
Cần Thơ” được thực hiện từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 11 năm 2014 nhằm phân tích
những tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế (chỉ tiêu đại diện là GDP) của thành
phố Cần Thơ.
Đề tài được tiến hành dựa trên bộ số liệu được thu thập từ Cục đầu tư nước ngoài
thuộc Bộ kế hoạch đầu tư, Tổng cục thống kê Việt Nam, Sở kế hoạch đầu tư TP Cần
Thơ và Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ qua các năm. Phương pháp thống kê
mô tả, so sánh được dùng để phản ảnh thực trạng thu hút FDI của TP, việc phân tích
ma trận SWOT được thực hiện để có những căn cứ đề ra giải pháp tăng cường thu hút
và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, phương pháp hồi qui tuyến
tính đa biến được dùng để phân tích tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế của TP.
Kết quả phân tích hồi qui cho thấy tăng trưởng kinh tế TP Cần Thơ (chỉ tiêu đại diện là
GDP) bị tác động bởi hai yếu tố: vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và số sinh viên đại
học, cao đẳng trên 1000 dân, đặc biệt kết quả hồi qui cho thấy FDI có tác động tiêu
cực đến tăng trưởng kinh tế của TP. Dựa vào kết quả phân tích hồi qui và tình hình thu
hút FDI trên địa bàn, đề tài đề xuất những giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn FDI trong thời gian tới.
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày……. tháng …… năm ……
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-------------
.
-------------
.....................................................................................................................
....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2014
Giáo viên phản biện
vi
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................................................................................ 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI........................................................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU................................................................................................ 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 2
1.4.1. Phạm vi về không gian ....................................................................................... 2
4.1.4 Vốn FDI phân theo hình thức đầu tư…………………………………………………...37
4.1.5 đóng góp của FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam……...……….…………...38
4.1.5.1 Đóng góp vào ngành công nghiệp……...………………………………………...…...39
4.1.5.2 Đóng góp lớn vào GDP cả nước……...………………………………………………40
4.1.5.2 Giải quyết nhu cầu việc làm……...………………………...........................................40
4.1.5.4 Tác động tích cực đến cán cân thương mại……...………………………....................42
4.1.5.5 Đóng góp tích cực vào vốn đầu tư toàn xã hội…………………………...…………..43
4.2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA THÀNH
PHỐ CẦN THƠ…...………………………………………………………............44
4.2.1 Số dự án FDI được cấp phép tại thành phố Cần Thơ…………………………………..44
4.2.2 Vốn FDI phân theo hình thức đầu tư……………………………………………...……47
4.1.3 Vốn FDI phân theo đối tác đầu tư………………….…………………………………..49
4.1.4 Vốn FDI phân theo quy mô nguồn vốn đăng ký.............................................................52
4.1.5 Vốn FDI phân theo ngành nghề đầu tư………………………………………………....53
4.1.6 Doanh thu của các doanh nghiệp FDI tại thành phố Cần Thơ từ 2008-6/2014………...54
4.1.7 Nhận xét chung về thực trạng thu hút FDI của thành phố Cần Thơ……………………55
4.1.8 Đóng góp FDI tới sự phát triển kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ……………...57
4.1.8.2 Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động…………………………….……..59
4.1.8.3 Đóng góp vào GDP của thành phố………………………………………………...…60
4.1.8.4 Đóng góp vào ngân sách thành phố…………………………………………………..61
4.1.9 tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế thành phố Cần Thơ………………………...62
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VỐN
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ. .......................... 66
5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP……………………………………………………………...66
5.1.1 Phân Tích Ma Trận SWOT. ........................................................................................ 66
5.1.1.1 Điểm mạnh (S). .............................................................................................. 66
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Ma trân SWOT……………………………………………………18
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Cần Thơ năm 2013……...……….21
Bảng 3.2: Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động tại thành phố Cần Thơ phân
theo loại hình doanh nghiệp (2010-2012)……………………………………...22
Bảng 3.3: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân năm của các doanh nghiệp tại
thành phố Cần Thơ phân theo loại hình doanh nghiệp (2010-2012)…………..23
Bảng 3.4: Dân số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010-213………...….……….26
Bảng 4.1: Thu hút FDI của Việt Nam từ năm 2008 – 6/2014………...………..31
Bảng 4.2: Đầu tư FDI tại Việt Nam phân theo đối tác tính đến tháng tháng 8
năm 2014………….…………………………...……………………………….34
Bảng 4.3: Các dự án FDI tại Việt Nam phân theo ngành tính đến 8/2014……..35
Bảng 4.4: Thu hút FDI Việt Nam phân theo hình thức đến tháng 8 năm 2014..37
Bảng 4.5: Đóng góp của FDI vào giá trị sản xuất công nghiệp của Việt Nam
theo giá so sánh năm 2010……………...……………………………………...39
Bảng 4.6: Đóng góp FDI vào tổng GDP cả nước năm 2008 đến 2013……...…40
Bảng 4.7 Lao động làm việc trong các doanh nghiệp giai đoan 2010-2013…41
Bảng 4.8: Giá trị xuất khẩu phân hàng hóa của Việt Nam phân theo khu vực
kinh tế từ năm 2008 đến 2013……………………….…………………………42
Bảng 4.9: Vốn đầu tư toàn xã hội khu vực FDI từ năm 2008 đến năm 2013….43
Bảng 4.10: Tình hình thu hút FDI tại thành phố Cần Thơ từ năm 2008 - 6/2014
Bảng 4.11: Các dự án FDI cấp mới phân theo hình thức đầu tư từ năm 2008 đến
tháng 6 năm 2014……………………………………..……..………………..48
Bảng 4.12: Số lượng và vốn đăng ký các dự án FDI thành phố Cần Thơ phân
theo đối tác đầu tư……………………………………………………………...50
Bảng 4.13: Đầu tư nước ngoài tại Cần Thơ (lũy kế các dự án còn hiệu lực tính
Hình 3.2: GDP bình quân đầu người Thành phố Cần Thơ (2010-2013)………25
Hình 4.1 Số dự án và vốn đầu tư FDI tại Việt Nam qua các giai đoạn từ
1988-6/2014…………………………………………………………………….29
Hình 4.2 Số dự án đăng ký mới và cấp mới giai đoạn 2008 – 6/2014 …...……32
Hình 4.3 Số lượng dự án cấp mới và tăng vốn 6 tháng đầu năm từ 2012
đến 2014………………...……………………………………………………..33
Hình 4.4 Cơ cấu vốn FDI theo ngành tại Việt Nam tính đến tháng 8 năm
2014………………………..…………………………………………………..36
Hình 4.5 Cơ cấu đầu tư nước ngoài theo hình thức đầu tư tính đến tháng 6/2014
năm …………………………………...………………………………………..38
Hình 4.6 Thu hút FDI tại thành phố Cần Thơ từ năm 1996 đến năm 2007……44
Hình 4.7 Số lượng dự án FDI phân theo hình thức đầu tư từ năm 2008 đến
tháng 6 năm 2014……………………………………………………...….……48
Hình 4.8 Cơ cấu các dự án FDI theo qui mô nguồn vốn từ năm 2008 đến tháng 6
năm 2014………………………………………………...……………………..53
Hình 4.9 Doanh thu của doanh nghiệp FDI thành phố Cần Thơ từ năm
2008 đến 6/2014….…………………………………………...………………..55
Hình 4.10: Đóng góp của FDI vào giá trị sản xuất công nghiệp thành phố
Cần Thơ tính theo giá năm 2020……………………………..…..…………… 58
xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL
:
Đồng bằng sông Cửu Long
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
CNĐT
:
Chứng nhận đầu tư
VPĐD
:
Văn phòng đại diện
xiii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ khi mở cửa đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước tiến vượt
bậc, từ vị thế của một quốc gia có thu nhập thấp đã vươn lên thành quốc gia có thu
nhập trung bình. Trong quá trình phát triển ấy, vốn đóng vai trò hết sức quan trọng bên
cạnh những yếu tố như lao động, tài nguyên và khoa học kỹ thuật. Trong những năm
qua dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà Nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta luôn
đạt trên 5%/năm, chính vì vậy nhu cầu về vốn đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
tác động của FDI đến phát triển kinh tế, xã hội Cần Thơ trong giai đoạn vừa qua là
việc làm hết sức cần thiết. Vì vậy em chọn đề tài “Phân tích thực trạng thu hút và tác
động của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đến sự tăng trưởng kinh tế của thành
phố Cần Thơ giaiđoạn 2008 – 6/2014 ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trang thu hút và tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) đến tình hình tăng trưởng kinh tế của thành phố Cần Thơ. Từ đó đề xuất giải
pháp tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Phân tích thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Cần Thơ trong
giai đoạn 2008 đến tháng 6 năm 2014.
- Phân tích tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế
thành phố Cần Thơ.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
-Thực trạng thu hút FDI của thành phố Cần Thơ 2008-6/2014 như thế nào?
-FDI có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế thành phố Cần Thơ?
-Những giải pháp nào để tăng cường thu hút FDI phục vụ tăng trưởng và phát
triển kinh tế của thành phố Cần Thơ trong thời gian tới?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại địa bàn thành phố Cần Thơ.
1.4.2 Phạm vi về thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014
Số liệu được thu thập thừ năm 2008 đến 6/2014.
1.3.3 Đối tượng Nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế của thành
phố Cần Thơ.
Thứ nhất, FDI là loại hình chu chuyển vốn quốc tế trong đó chủ sở hữu vốn đầu
tư là người nước ngoài, tiến hành hoạt động đầu tư ở nước ngoài, có nghĩa là doanh
nghiệp tiếp nhận vốn FDI không thuộc quốc gia của chủ đầu tư. Đặc điểm này có liên
quan đến các khía cạnh về quốc tịch, luật pháp, ngôn ngữ, phong tục tập quán,... là các
yếu tố làm tăng thêm tính rủi ro và chi phí đầu tư của các chủ ĐTNN.
Thứ hai, FDI gắn liền với việc di chuyển các yếu tố đầu tư ra khỏi biên giới quốc
gia.
3
Các yếu tố đầu tư có thể là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, quy trình công
nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy phép có giá trị …), tài sản vô hình
(quyền sở hữu tí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ
phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…). Ngoài ra, hoạt động FDI còn bao gồm cả
hoạt động chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, cơ chế bảo hộ quyền sở hữu
của nhà đầu tư. Do đó, đối với từng loại tài sản khác nhau đòi hỏi nước tiếp nhận đầu
tư phải có những cơ chế, chính sách bảo hộ quyền của chủ đầu tư sao cho phù hợp với
tính chất và đặc điểm của từng loại.
Thứ ba, FDI được thực hiện thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanh nghiệp
mới ở nước ngoài, mua lại từng phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động hoặc
tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp. Điều này cho thấy
tính đa dạng của các hình thức và phương thức đầu tư FDI.
Thứ tư, quyền quản lý doanh nghiệp FDI phụ thuộc vào mức độ góp vốn của chủ
đầu tư vào vốn pháp định.
Tỷ lệ sở hữu vốn khống chế này do pháp luật của từng nước qui định và là yếu tố
quyết định tính chất trực tiếp trong việc đưa ra các quyết định đầu tư và quản trị doanh
nghiệp của các nhà ĐTNN. Theo đó, FDI sẽ là người chủ sở hữu hoàn toàn hoặc đồng
chủ sở hữu với một tỷ lệ góp vốn nhất định, đủ mức khống chế và trực tiếp tham gia
quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Trong trường hợp góp 100% vốn pháp định, nhà
ĐTNN có toàn quyền quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract - BCC) là văn bản
ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên, quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh
doanh cho mỗi bên để tiến hành kinh doanh ở nước chủ nhà mà không thành lập pháp
nhân mới. Nó có đặc trương là các bên cùng nhau hợp tác kinh doanh trên cơ sở phân
định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ rõ ràng, mỗi bên làm nghĩa vụ với nước chủ
nhà theo quy định riêng.
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (Build Operate Transfer - BOT):
Hình thức này là văn bản kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam
và nhà ĐTNN để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời
gian nhất định. Hết thời hạn, nhà ĐTNN chuyển giao không bồi hoàn công trình đó
cho Chính phủ Việt Nam.
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (Build Transfer Operate - BTO):
Hình thức này là văn bản kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam
và nhà ĐTNN để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà
ĐTNN chuyển giao công trình đó cho Chính phủ Việt Nam, Nhà nước Việt Nam dành
cho nhà đầu tư đó quyền kinh doanh công trình đã xây dựng trong một thời gian hợp
lý để thu hồi vốn và thu lợi nhuận.
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Build Transfer - BT): Hình thức này là văn
bản kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà ĐTNN để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà ĐTNN chuyển giao công
trình đó cho Chính phủ Việt Nam, Nhà nước Việt Nam tạo điều kiện cho nhà ĐTNN
thực hiện dự án khác để thu hồi vốn và thu lợi nhuận hợp lý hoặc thanh toán cho
nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT.
5
Doanh nghiệp liên doanh: Là hình thức đầu tư mà một doanh nghiệp được thành
lập trên cơ sở vốn góp của hai bên hoặc nhiều bên Việt Nam và nươc ngoài. Hình thức
liên doanh này thường được thành lập dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn
các chủ đầu tư mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, đồng thời còn là biện pháp
thâm nhập thị trường hữu hiệu tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước,
6
cũng như có thể thông qua ảnh hưởng về kinh tế để tác động chi phối đời sống chính
trị nước chủ nhà, tham gia vào quá trình giám sát, chi phối và đóng góp vào việc thực
hiện các chính sách kinh tế của nước chủ nhà.
Nói cách khác, FDI tạo khả năng cho các nước chủ đầu tư kiểm soát và thâm
nhập vững chắc thị trường của nước nhận đầu tư hoặc từ đó mở rộng triển vọng thị
trường cho họ.
- FDI giúp nhà đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Thông qua FDI các nước chủ đầu tư khai thác những lợi thế so sánh của nơi tiếp
nhận đầu tư, giúp giảm giá thành sản phẩm (nhờ giảm giá nhân công, vận chuyển, các
chi phí sản xuất khác và thuế), nâng cao sức cạnh tranh quốc tế, rút ngắn thời gian thu
hồi VĐT, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như lợi nhuận của VĐT đồng thời giảm
bớt rủi ro đầu ra so với nếu chỉ tập trung vào thị trường trong nước.
- Kéo dài chu kỳ sống sản phẩm
FDI giúp cho các chủ ĐTNN đổi mới cơ cấu sản xuất, áp dụng công nghệ mới,
nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo thuyết chu kỳ sống của sản phẩm, thông qua FDI,
các chủ đầu tư đã di chuyển một bộ phận sản xuất công nghiệp mà phần lớn là máy
móc ở giai đoạn bão hòa sang các nước kém phát triển hơn để tiếp tục sử dụng, kéo dài
thêm chu kỳ sống của sản phẩm, cũng như để tăng sản xuất tiêu thụ, giúp thu hồi vốn
và tăng thêm lợi nhuận.
- Mở rộng thị trường nguyên vật liệu
FDI giúp các nước chủ đầu tư xây dựng được thị trường cung cấp nguyên vật liệu
ổn định với giá cả phải chăng. Nhiều nước nhận đầu tư có tài nguyên dồi dào, nhưng
do hạn chế về tiền vốn, kỹ thuật, công nghệ cho nên những tài nguyên chưa được khai
thác và sử dụng một cách có hiệu quả. Thông qua việc đầu tư khai thác tài nguyên
(nhất là dầu thô), các nước chủ đầu tư ổn định được nguồn nguyên liệu nhập khẩu
vào phân công lao động quốc tế (nhất là khi doanh nghiệp có vốn ĐTNN là chi
nhánh của các công ty (công ty xuyên quốc gia lớn trên thế giới) và trong nước
(thông qua việc phát triển các doanh nghiệp vệ tinh của các doanh nghiệp có vốn
ĐTNN). Hơn nữa, bằng kinh nghiệm, công nghệ, vốn từ doanh nghiệp FDI, sẽ cho
phép các nước tiếp nhận FDI tận dụng và phát huy được các lợi thế về tài nguyên, vị
trí địa lý, nguồn lao động,… của mình.
- FDI thúc đẩy chuyển giao công nghệ và học tập kinh nghiệm quản lý kinh
doanh của nước ngoài.
Đối với các nước đang phát triển thì FDI được coi là phương tiện hữu hiệu để
tiếp thu công nghệ có trình độ cao hơn từ bên ngoài vào bằng các con đường khác
nhau. Ví dụ như thông qua việc mua bằng sáng chế phát minh và cải tiến công nghệ
nhập khẩu thành công nghệ phù hợp cho mình như Nhật Bản và Hàn Quốc đã áp dụng.
Nó giúp các nước này tạo lập được nền tảng công nghệ riêng và giảm mức độ phụ
thuộc vào công nghệ nước ngoài. Hoặc, khi triển khai dự án đầu tư vào một nước, chủ
ĐTNN không chỉ chuyển vào đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật
như máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu (còn gọi là công nghệ cứng) và vốn vô hình
như công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý, kỹ năng tiếp cận thị trường… (còn
gọi là công nghệ mềm), đưa các chuyên gia nước ngoài vào hoặc đào tạo các chuyên
gia bản xứ về các lĩnh vực đó. Điều này cho phép các nước tiếp nhận đầu tư không chỉ
8
nhập khẩu công nghệ đơn thuần mà còn nắm vững cả nguyên lý vận hành, mô phỏng
và phát triển nó, nhanh chóng tiếp cận được công nghệ hiện đại ngay cả khi nền tảng
công nghệ quốc gia chưa được tạo lập đầy đủ.
Hiện nay, quá trình quốc tế hoá tư bản đang diễn ra mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó,
việc chuyển giao công nghệ thông qua FDI của các công ty xuyên quốc gia đưa vào
kích thích các doanh nghiệp trong nước tự nâng cao trình độ công nghệ và thông qua
chuyển giao công nghệ tạo nhiều sản phẩm mới ngày càng tốt hơn, nâng cao sức cạnh
tranh cả trên thị trường trong nước lẫn quốc tế. Thông qua FDI, nước chủ nhà tham
Đối với bất kỳ quốc gia nào đều cần nguồn vốn để tiến hành các hoạt động đầu
tư. Nguồn vốn để phát triển có thể được huy động từ trong nước hoặc nước ngoài.
Tuy nhiên, nguồn vốn trong nước thường có hạn, nhất là đối với những nước đang
phát triển như Việt Nam (tỷ lệ tích lũy thấp, nhu cầu đầu tư cao nên cần nguồn vốn lớn
để đầu tư phát triển). Vì vậy, vốn FDI càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển
của mỗi quốc gia. FDI là kênh huy động vốn lớn cho sự phát triển kinh tế, trên cả góc
độ vĩ mô và vi mô
Loại hình FDI không qui định mức đầu tư vốn tối đa mà chỉ qui định mức tối
thiểu, cho phép các nước sở tại khai thác được nguồn vốn bên ngoài, làm tăng thêm
nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Nguồn vốn FDI có thể hoạt động
trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế - xã hội và là VĐT dài hạn, do các
nhà ĐTNN tự quản lý nên hiệu quả cao hơn. Cùng với việc bổ sung thêm nguồn vốn
từ nước ngoài, FDI còn có tác động tích cực đến sự phát triển của thị trường tài chính
nước nhận đầu tư, thể hiện qua nhu cầu tăng huy động và tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư
từ nguồn vốn nội địa, cũng như thúc đẩy và trợ giúp sự hình thành các thể chế tài
chính như hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán. Hơn nữa, tác động của FDI ở
đây không chỉ thể hiện ở mức huy động vốn nội địa mà điều cơ bản rất cần thiết đối
với các nước đang phát triển là những kích thích tạo lập một thị trường vốn năng động
là yếu tố không chỉ cần thiết cho doanh nghiệp FDI mà cho chính các nhà đầu tư trong
nước.
- FDI góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách
Đối với các nước đang phát triển, thuế do doanh nghiệp FDI nộp là một nguồn
thu ngân sách quan trọng. Trong suốt thời kỳ phát triển, tỷ trọng khu vực có vốn
ĐTNN đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP. Năm 2004, khu vực FDI đóng góp
15,2% vào GDP so với tỷ lệ đóng góp 6,4% của khu vực này năm 1994. Bên cạnh đó,
khu vực FDI luôn dẫn đầu về tốc độ gia tăng so với các khu vực kinh tế khác và là khu
vực tăng trưởng năng động nhất. Tốc độ tăng giá trị gia tăng của khu vực này luôn cao
hơn mức trung bình của Việt Nam.
- FDI tạo ra phân hóa giữa các vùng, các địa phương