Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế để nền kinh tế của một nước
phát triển thì vốn đầu tư là một yếu tố không thể thiếu.Bên cạnh nguồn vốn từ
trong nước thì vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là một nguồn vốn có vai trò vô
cùng quan trọng. Yếu tố này không những quan trọng đối với các nước đang
phát triển mà ngay cả đối với những nước phát triển trên thế giới cũng vẫn rất
quan tâm thu hút nguồn vốn này.
Đặc biệt hiện nay khi Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức
thương mại thế giới WTO thì việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài
FDI là hết sức cần thiết. Tuy nhiên có rất nhiều các yếu tố tác động tới việc
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài , nó có cả các yếu tố thuộc về trong và
ngoài nước do vậy để thu hút được nguồn vốn này thì chúng ta cần phải có
những chính sách tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư và cần phải xét tới những
yếu tố đã tác động tới nguồn vốn này. Bằng việc sử dụng mô hình kinh tế
lượng phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới FDI và xem xét mối quan hệ giữa
các biến số , nắm được xem nhân tố nào là quan trọng nhất trong các nhân tố
có ảnh hưởng tới biến phụ thuộc trong mô hình. Qua đây chúng ta có thể phân
tích và đánh giá được việc thu hút và sử dụng FDI trong thời gian qua. Từ đó
có thể xây dựng mô hình thu hút FDI phù hợp với điều kiện hiện nay của đất
nước. Do vậy em đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích ảnh hưởng của các
yếu tố tới việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào Việt Nam ”.
Để hoàn thành đề tài này em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn cao
Văn và CN. Nguyễn Tiến Hiệp – Ban dự báo- Viện chiến lược phát triển đã
tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành
đề tài này.
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1
Tổng quan về FDI
I.Khái niệm,Nguồn gốc,bản chất và đặc điểm của FDI
triển với nhau.Nhưng bắt đầu từ những năm 1960 đến 1970 khi xuất hiện các
nước NICs dòng đầu tư lại có thêm luồng vận chuyển mới : di chuyển giữa
các nước đang phát triển với nhau.
Mục đích cuối cùng của FDI là lợi nhuận,khả năng sinh lời cao hơn khi
sử dụng đồng vốn ở các nước bản địa và bản chất của FDI là mục đích kinh tế
được đặt lên hàng đầu.Tức là FDI là một hiện tượng kinh tế khách quan,và
nhu cầu của những nước phát triển với mục tiêu lợi nhuận.Vậy đặc điểm cơ
bản của FDI là:
- Có thể xác lập quyền sở hữu vốn của công ty một nước ở một nước
khác.
- Có thể xác lập quyền quản lý của công ty một nước đối với các nguồn
vốn mà công ty đã đầu tư ở một nước khác.
- Có quyền theo quyền chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý cho
nước đó.
- Có liên quan đến quyền mở rộng thị trường của các công ty đa quốc gia
khác
- Gắn liền với sự phát triển thị trường tài chính quốc tế và thương mại
quốc tế
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
II.Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
1. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới
Tùy thuộc mức độ sở hữu vốn của nhà đầu tư mà FDI tồn tại dưới nhiều
hình thức khác nhau :
• Liên doanh
Đây là hình thức phổ biến nhất ở các nước trong đó các nhà đầu tư nước
ngoài góp vốn theo một tỷ lệ nhất định,chia sẻ trách nhiệm quản lý kinh
doanh,lợi nhuận và rủi ro của công việc kinh doanh
• Đầu tư 100% vốn nước ngoài
Đây là hình thức đầu tư được nhiều nước cho phép các hãng nước ngoài
ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của việt nam và nhà đầu tư nước
ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn
đủ để thu hồi vốn với một lượng lãi nhất định.Hết thời hạn đó,nhà đầu tư
nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nước Việt
Nam
- Hợp đồng xây dựng ,chuyển giao và vận hành (BTO) là dạng văn bản
ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư
nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng.Sau khi xây dựng
xong,nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt
Nam.Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình
đó trong một thời gian nhất định đủ để thu hồi vốn và lợi nhuận hợp lý.
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
- Hợp đồng xây dựng chuyển giao (BT) là dạng văn bản ký kết giữa cơ
quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng.Sau khi xây dựng xong,nhà đầu tư nước ngoài
chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam.Chính phủ Việt Nam tạo
điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu
tư và thu lợi nhuận hợp lý
• Doanh nghiệp liên doanh ( Joint-Venture)
Đây là loại hình doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác thành lập tại
Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hay hợp đồng được ký kết giữa
chính phủ Việt Nam và chính phủ nước ngoài ,hoặc do doanh nghiệp Việt
Nam liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên
doanh.
• Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract-
BBC)
Đây là loại văn bản ký kết giữa hai hay nhiều bên để cùng nhau tiến
hành một hoặc nhiều hoạt động của các bên nhận đầu tư trên cơ sở quy định
trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập
quá trình sản xuất.Do vậy nhà tư bản sẽ tìm cách tiêu thụ không những ở thị
trường trong nước mà còn nhằm vào thị trường rộng lớn bên ngoài.Thông qua
hoạt động FDI các nước đi đầu tư phát huy được công nghệ của mình.Kéo dài
tuổi thọ của công nghệ và sản phẩm của mình .
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
1.4. FDI giúp cho các nhà đầu tư bành chướng về sức mạnh kinh tế.
Thông qua FDI nhà đầu tư nước ngoài tăng cường vai trò ảnh hưởng của
mình trên thị trường quốc tế nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm,tránh
được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước nhận đầu tư.Bên cạnh đó họ còn
giảm được chi phí vận chuyển,giảm khối lượng vận chuyển do xuất khẩu dây
chuyền công nghệ thay bởi xuất khẩu sản phẩm,giảm khoảng cách vận
chuyển khi tái sản xuất sản phẩm sang các nước lân cận nước nhận đầu tư.
1.5.Giải quyết những khó khăn của nhà đầu tư.
Các nước giàu đầu tư sang nhau không chỉ đơn thuần là cạnh tranh,mà
nhiều trường hợp giữa các nhà đầu tư lớn hợp tác chặt chẽ với nhau thông qua
FDI để giải quyết những vấn đề khó khăn về công nghệ,kinh nghiệm quản
lý,tiêu thụ sản phẩm và cả những vấn đề như kinh tế,chính trị trên thế
giới.khủng hoảng kinh tế tài chính nảy sinh ở một nước nào đó
Xét cho cùng thì mục tiêu chủ yếu của nhà đầu tư nước ngoài là sử dụng
đồng vốn hiệu quả nhất đo bằng lợi nhuận kinh tế.Điều đó lý giải rằng ngay
cả khi ở các nước đi đầu tư tình trạng thất nghiệp tăng nhanh nhưng họ vẫn
tìm kiếm lao động ở nước ngoài,vẫn đem vốn đi đầu tư trong khi nước đó lại
thu hút đầu tư của nước ngoài.
2.Vai trò của FDI đối với nước nhận đầu tư.
2.1. FDI tạo thêm nguồn lực cho nền kinh tế
Nguồn lực đầu tư có sản xuất bao gồm: vốn,công nghệ,đất đai và lao
động.Đầu tư FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào nước nhận đầu tư vốn
bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư,vậy nguồn
vốn FDI làm tăng lượng vốn ,công nghệ cho nhà đầu tư sản xuất của nước
Chuyên đề tốt nghiệp
2.4. FDI góp phần cải thiện môi trường.
Quan trọng nhất là FDI thúc đẩy phát triển kinh tế,cải thiện điều kiện
sống,do đó dẫn tới khả năng chi ngân sách cho lĩnh vực môi trường được
nhiều hơn.Người dân có mức sống cao hơn nên ý thức về môi trường ,đặc biệt
là môi trường sống được quan tâm hơn,điều đó đồng nghĩa với giảm thiểu ô
nhiễm môi trường do đói nghèo ở các nước đang phát triển
Bên cạnh đó thông qua FDI có thể tiếp thu công nghệ tiên tiến hơn,nhất
là công nghệ sạch,sẽ tác động tích cực,trực tiếp đến bảo vệ môi trường.lý giải
cho vấn đề này là tiêu chuẩn môi trường của công nghệ tiên tiến hơn bao giờ
cũng cao hơn công nghệ cũ,nó sử dụng ít tài nguyên hơn và mức thải thường
thấp hơn.
IV.Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp nhận FDI
1.Các yếu tố thuộc về môi trường nước nhận đầu tư
1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Khi quyết định đầu tư vào một quốc gia nào đó thì vị trí địa lý là một
trong những yếu tố quan trọng.Một nước có vị trí địa lý thuận lợi cho việc
giao lưu vận chuyển…mới có thể trở thành bàn đạp để những nước đi đầu tư
thực hiện mục đích của mình.Vì vậy nó có ý nghĩa như một lợi thế so sánh
nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Cũng như vị trí địa lý,điều kiện tự nhiên của nước nhận đầu tư cũng trở
thành một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư nước ngoài.Điều kiện tự nhiên
có thể là các điều kiện về khoáng sản,đất,rừng,nước,khí hậu hay không gian
của nước nhận đầu tư.Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố
đầu vào mà còn quyết định tính chất đầu ra.
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Môi trường chính trị - kinh tế - xã hội.
Các nhà đầu tư thường coi yếu tố chính trị là yếu tố hàng đầu để xem xét
có nên đầu tư vào nước nào hay không.Nền chính trị có ổn định thì mới
sở hạ tầng phần nào phản ánh được trình độ phát triển của mỗi quốc gia,nó
tạo ra bộ mặt của đất nước và môi trường cho hoạt động đầu tư.Sự phát triển
cân đối và toàn diện cơ sở hạ tầng của một quốc gia được đề ra như một nhu
cầu hàng đầu trong việc thu hút FDI.
1.6. Nguồn lực về con người
Con người với trình độ lao động bằng tri thức,có kỹ năng hay lao động
chân tayđều trở thành nguồn lực phục vụ cho đầu tư nước ngoài.Chi phí nhân
lực (chi phí dùng cho đào tạo lương,bảo hiểm,phúc lợi) chiếm một bộ phận
lớn trong tổng chi phí lưu động,bởi vì đây là yếu tố quyết định đến quản
lý,vận hành sản xuất kinh doanh ở giai đoạn thứ ba của quá trình đầu tư.Ở các
nước đang phát triển chi phí nhân công rẻ do số lượng dồi dào,thường là lợi
thế thu hút FDI lúc ban đầu,nhưng trình độ công nhân lại là nhược điểm ở
đây.Do đó ở các nước đang phát triển FDI hầu hết tập trung vào những
nghành sử dụng nhiều nhân công,không đòi hỏi kỹ thuật cao.
2. Các yếu tố thuộc môi trường quốc tế
2.1. Xu hướng toàn cầu hóa và liên kết khu vực
Thực tế cho thấy rằng tốc độ tăng trưởng thương mại thế giới luôn cao
hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng sản xuất thế giới.Nếu như trong nửa đầu
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
của thế kỷ tốc độ tăng trưởng thương mại thế giới là 3% năm,cao hơn 1,5 lần
so với tốc độ tăng trưởng kinh tế.Trong thập kỷ 70 là 5,8 % năm cũng cao hơn
1,5 lần so với tốc độ tăng trưởng kinh tế,Những năm 80 là 6% cao hơn 2 lần
so với tốc độ tăng trưởng kinh tế,Những năm 90 là 7% cao hơn 2,5 lần so với
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Tính quốc tế hóa nền kinh tế thế giới được thể hiện một cách mạnh mẽ
về khía cạnh tài chính thế giới.Với sự phát triển thông tin và vô tuyến viễn
thông đã làm cho các trao đổi về tài chính và tiền tệ có thể tiến hành liên tục
bất kể thời gian và không gian.
Bên cạnh tính quốc tế hóa cao nền kinh tế thế giới là sự hình thành các
TNCs tiến hành.Trong đó,thương mại bên trong các công ty TNCs và thương
mại giữa các TNCs với nhau chiếm khoảng 2/3 thương mại thế giới. Thương
mại lao động trên thế giới gần như hoàn toàn bị các TNCs khống chế với 4/5
FDI trên thế giới là do các TNCs tiến hành.
Hiện nay phần lớn FDI ở các nước đang phát triển nằm trong mạng lưới
của các TNCs. Tận dụng nguồn lực đầu vào phong phú với chi phí thấp,một
thị trường sẵn có nhiều tiềm năng,các nước đang phát triển đang và xẽ là
những địa điểm hấp dẫn của các TNCs trong mạng lưới toàn cầu của mình.
2.5. Xu hướng lưu chuyển dòng FDI toàn cầu
Xu hướng lưu chuyển dòng FDI toàn cầu sẽ ảnh hưởng đến khối lượng
FDI vào các nước.Theo thời báo kinh tế 2000-2001 lưu chuyển các luồng vốn
quốc tế trong những năm tới có những đặc điểm sau đây:
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
• Đầu tư quốc tế tập trung vào các nước phát triển.các nước phát triển
tiếp tục vừa là nguồn đầu tư chủ yếu ra nước ngoài,vừa là những địa
chỉ thu hút đại bộ phận đầu tư quốc tế
• Đầu tư tập trung vào các nghành kinh tế mới ,đó là tin học,công
nghệ thông tin và sinh học,dẫn đến tình hình các nghành sản xuất
phát triển mạnh.Các nghành sản xuất truyền thống sẽ bị sát nhập
,hoặc tổ chức lại. Trong thời gian tới,trong quá trình tổ chức lại FDI
trên toàn thế giới các nước đang phát triển sẽ nhận phần lớn chuyển
giao của những nghành kinh tế truyền thống như ô tô,điện tử,hóa
chất… từ các nền kinh tế phát triển.
• Xu hướng gia tăng ngày càng rõ nét của dòng FDI toàn cầu,dòng
FDI sẽ tăng cường đối với cả các nước đang phát triển và phát triển
do quá trình tự do hóa thương mại,tài chính và đầu tư quốc tế
• Sát nhập sẽ trở thành hình thức đầu tư chủ yếu.Làn sóng sát nhập
công ty sẽ là động lực chủ yếu để gia tăng tốc độ đầu tư trực tiếp
nước ngoài.
(canon,Panasonic,Ritect…)
* Tác động lan tỏa của Đầu tư nước ngoài đến các thành phần kinh tế
khác trong nền kinh tế :
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Đầu tư nước ngoài được nâng cao
qua số lượng các doanh nghiệp tăng vốn đầu tư,mở rộng quy mô sản
xuất.Đồng thời,hiệu quả trên có tác động lan tỏa đến các thành phần khác của
nền kinh tế thông qua sự liên kết giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
với các doanh nghiệp trong nước,công nghệ và năng lực kinh doanh được
chuyển giao từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
* Đầu tư nước ngoài đóng góp đáng kể vào Ngân sách nhà nước và các
cân đối vĩ mô:
Cùng với sự phát triển của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tại việt nam,mức đóng góp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vào
ngân sách càng tăng.Thời kỳ 1996-2000,không kể thu từ dầu thô,các doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài đã nộp ngân sách đạt 1,49 tỷ USD,gấp 4,5 làn 5
năm trước.Trong 5 năm 2001-2005 thu ngân sách trong khối doanh nghiệp
đầu tư nước ngoài đạt hơn 3,6 tỷ USD,tăng bình quân 24% năm.
* Đầu tư nước ngoài góp phần giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng vào đời
sống kinh tế quốc tế:
Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài tăng
nhanh,cao hơn mức bình quân chung của cả nước ,đóng góp quan trọng vào
việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Thời kỳ 1996-2000,xuất khẩu
của khu vực đầu tư nước ngoài đạt 10.6 tỷ USD,tăng hơn 8 lần so với 5 năm
trước,chiếm 23% kim ngạch xuất khẩu cả nước;năm 2000 chiếm 25%,năm
2003 chiếm 31%;tính cả dầu thô thì tỷ trọng này đạt khoảng 54% năm 2004
và chiếm trên 55% trong các năm 2005,2006 và 2007.
1.2 Về mặt xã hội
* Đầu tư nước ngoài góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm,tăng
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
Do quy hoạch ngành và một số sản phẩm quan trọng chưa có hoặc được
triển khai chậm,lại dựa trên một số dự báo thiếu chuẩn xác,chưa lường hết
diễn biến phức tạp của thị trường…nên thời gian qua có tình trạng đã cấp
phép đầu tư nước ngoài vào một số lĩnh vực và sản phẩm tạm thời vượt quá
nhu cầu hiện tại
2.2 Về dòng vốn đầu tư nước ngoài
Kết quả thu hút đầu tư nước ngoài trong giai đoạn từ năm 2004 trở về
trước còn thấp,chưa tương xứng với tiềm năng của đất nước và yêu cầu của
chiến lược phát triển kinh tế xã hội.Tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài trong tổng
vốn đầu tư toàn xã hội của nước ta giảm từ 30% vào năm 1995 xuống còn
17% vào những năm 2000
Tỷ lệ các dự án có sử dụng công nghệ cao,công nghệ nguồn tuy đã có xu
hướng tăng nhưng chưa đạt như mong muốn.Cơ cấu phân bố và sử dụng vốn
đầu tư nước ngoài còn có những bất hợp lý khi thì tập trung quá lớn vào
những ngành dễ thu lợi nhuận,thu hồi vốn nhanh,khi thì tập trung vào một số
ngành sản xuất được bảo hộ như xi măng,ô tô,xe máy.
2.3. Về công tác xúc tiến đầu tư
Trong xúc tiến đầu tư chưa có chiến lược tổng thể về xúc tiến đầu tư
toàn quốc,còn tình trạng “mạnh ai nấy làm” thiếu sự phối hợp,liên kết giữa
các địa phương trong vùng nên hiện nay có sự mất cân đối nghiêm trọng trong
thu hút đầu tư nước ngoài giữa vùng đông nam bộ và tây nam bộ,đẫn tới sức
ép lớn về quỹ đất,về đào tạo nguồn nhân lực,quản lý xã hội,đảm bảo điều kiện
sống cho người lao động…Tại một số địa phương tình trạng quá tải giao
thông cũng như khan hiếm lao động đã đến mức báo động
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
2.4. Về nguồn nhân lực
Chưa đáp ứng được nhu cầu về cả số lượng lẫn chất lượng nguồn lao
Khi bắt đầu tiến hành công cuộc đổi mới, Nước ta vẫn chưa thoát khỏi
khủng hoảng kinh tế - xã hội.Những năm cuối của thập kỷ 90, nước ta lại chịu
tác động bất lợi của cuộc khủng hoảng tài chính – kinh tế khu vực, cùng với
thiệt hại do thiên tai xẩy ra trên nhiều vùng của cả nước
Hệ thống pháp luật, chính sách còn thiếu, chưa đồng bộ,nhiều đạo luật
mới ban hành nhưng thường xuyên sửa đổi, bổ xung cho phù hợp với yêu cầu
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
mới của đất nước và cam kết với khu vực, điều này gây khó khăn trong việc
vận dụng triển khai vào cuộc sống
Nước ta vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn vốn có của nền kinh tế
trình độ thấp và những khó khăn phát sinh mới như dịch cúm gia cầm, bệnh
SARS và những phức tạp của thời tiết
2. Quốc tế
2.1 Cơ hội:
Trên thế giới, dòng vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng đổ vào các nước
đang phát triển, nhất là những nước mới nổi có tốc độ phát triển cao,trong đó
có Việt Nam.Để san sẻ rủi ro do đầu tư quá lớn vào Trung Quốc, các tập
đoàn lớn đã điều chỉnh chiến lược đầu tư dài hạn, bằng cách phân bổ sang
những nước láng giềng mà Việt Nam rất được chú ý
Chính phủ Nhật Bản chủ trương ủng hộ và hỗ trợ các nhà doanh nghiệp
Nhật khi đầu tư vào Việt Nam; Phối hợp và hỗ trợ chính phủ Việt Nam tạo
môi trường và điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Nhật. Hình thành làn
sóng đầu tư thứ hai vào Việt Nam nơi được đánh giá là “ ngôi sao mới nổi “
về thu hút đầu tư nước ngoài
Vài năm gần đây chính phủ Hàn Quốc kêu gọi các doanh nghiệp nước
này đầu tư mạnh vào Việt Nam và quyết định tăng ODA cho Việt Nam cả
việc tăng viện trợ không hoàn lại và cho vay tín dụng ưu đãi
Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Hoa Kỳ còn duới tiền năng của các
nhà đầu tư Mỹ mặc dù nước này đã là bạn hàng lớn nhất của Việt Nam sau
2. Về môi trường đầu tư kinh doanh
Nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và môi trường pháp lý
Năm 2005 Quốc hội đã ban hành Luật đầu tư,có hiệu lực từ ngày 01/07/2006
thay thế luật đầu tư nước ngoài và luật khuyến khích đầu tư trong nước.
Việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật về đầu tư trong thời gian
qua còn góp phần quan trọng vào những thành công của hội nhập kinh tế quốc
tế,đồng thời góp phần nâng cao hơn nữa vị thế của việt nam trên trường quốc
tế với việc trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO và
thành viên không thường trực của hội đồng bảo an liên hợp quốc trong năm
qua.Ngoài ra chính phủ còn ban hành một loạt các văn bản pháp luật nhằm
tháo gỡ những khó khăn vướng mắc,trở ngại trong hoạt động của doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài,tạo môi trương hấp dẫn hơn để thu hút các dự án
mới.
3. Về phân cấp toàn diện hoạt động đầu tư nước ngoài
Luật đầu tư năm 1996 quy định chính phủ thống nhất quản lý nhà nước
về đầu tư nước ngoài,và bước đầu thủ tướng chính phủ đã quyết định phân
cấp giấy phép đầu tư cho ủy ban nhân dân 16 tỉnh,thành phố trực thuộc.Sau
hơn một năm ngày 01/12/1998 thủ tướng ban hành quyết định phân cấp cho
tất cả ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đầu tư và điều chỉnh các giấy
phép đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện phân cấp.
Luật đầu tư năm 2005 chủ trương phân cấp mạnh cho ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và ban quản lý Khu công nghiệp,Khu chế xuất,khu công nghệ cao và
khu kinh tế cấp giấy chứng nhận đầu tư cũng như quản lý hoạt động đầu tư và
giảm bớt những dự án phải trình thủ tướng chính phủ.
Chủ trương phân cấp quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài đã được thực
tế kiểm nghiệm là đúng đắn,phát huy sự linh hoạt,tính sáng tạo của mỗi địa
SV: Nguyễn Ngọc Kiên Lớp: Toán Kinh Tế 46
Chuyên đề tốt nghiệp
phương trong thu hút đầu tư nước ngoài,tạo điều kiện cho thành phần kinh tế
này đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.