KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BA VÀ NAA LÊN CÁC GIAI ĐOẠN NHÂN
GIỐNG IN VITRO LAN DENDROBIUM SONIA EARSAKUL
SVTH: MSSV: 60702516
GVHD: Ks. Nguyễn Phi Viễn Phương
Ts. Lê Thị Thuỷ Tiên
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổng Quan
1.1. Đối tượng nghiên cứu
1.2. Giá trị kinh tế
1.3. Lý do thực hiện đề tài
2. Vật liệu - phương pháp nghiên cứu
2.1. Vật liệu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
4. Kết luận và kiến nghị
4.1. Kết luận
4.2. Kiến nghị
1. TỔNG QUAN
1.1. Đối tượng nghiên cứu
Dendrobium Sonia Earsakul
Hình 1.2: trồng lan D. Sonia Earsakul theo quy mô công nghiệp ở Thái Lan
1. TỔNG QUAN
1.2. Giá trị kinh tế
Hình 1.3: cây giống lan D. Sonia Earsakul
1. TỔNG QUAN
1.3. Lý do thực hiện đề tài
Giá trị kinh tế.
Chủ động nguồn giống
Quy trình nhân giống chưa tối ưu
Hoàn thiện quy trình sản xuất theo quy mô
công nghiệp
2. VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu
2. VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu:
Thí nghiệm 1: khảo sát khoáng thích hợp cho lan D. Sonia Earsakul
Bảng 2.2: môi trường tạo chồi
Nghiệm thức
Nồng độ BA (mg/ lít)
B1
0
B2
0,5
B3
1
B4
1,5
B5
2
B6
2,5
4.0
C5
5.0
C6
6.0
C7
8.0
2. VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm 4: khảo sát nồng độ NAA trong sự tạo rễ lan D. Sonia Earsakul
Bảng 2.4: môi trường ra rễ
Nghiệm thức
NAA(mg/l)
D1
0
D2
0,5
Chiều cao chồi
Số chồi
Chiều dài lá
Hình thái chồi
trường
(cm)
MS1/2
2.150b
1.580c
1.48b
Chồi nhỏ, cao, có rễ
MS
3.150a
2.030b
1.72a
Chồi nhỏ, lá hơi vàng, xuất hiện rễ
(cm)
3. KẾT QỦA VÀ BÀN LUẬN
Hình 3.1: chồi D. Sonia Earsakul sau 45 ngày nuôi cấy trên các môi trường khác nhau
Môi trường MS được sử dụng cho các thí nghiệm sau
3. KẾT QỦA VÀ BÀN LUẬN
Khảo sát BA lên sự tạo chồi
Bảng 3.2: chồi D. Sonia Earsakul sau 45 ngày nuôi cấy trên các môi trường có nồng độ BA thay đổi
Nghiệm thức
Số chồi/ một chồi
Thời gian cảm ứng
Hình thái chồi
Ký hiệu
BA mg/l
ban đầu
Sự hình thành chồi chậm, chồi to, có màu xanh
B3
1.5
6.80b
10
Chồi to, phát triển bình thường, có màu xanh
B4
2
8.10a
7
Chồi hình thành chồi sớm, chồi to, đồng đều, có màu xanh
B5
2.5
8.30a
7
Hình thái PLBs
BA mg/l
mẫu
0
0e
Không có sự hình thành PLBs
2
0e
Không có sự hình thành PLBs, sự tạo chồi mạnh
C2
3
0e
Không có sự hình thành PLBs, sự tạo chồi mạnh
C3
4
NAA mg/l
C0
C1
0,5
3. KẾT QỦA VÀ BÀN LUẬN
C1
C5
C2
C3
C6
C4
C7
Hình 3.3: PLBs thu nhận sau 60 nuôi cấy trên môi trường có nồng độ BA thay đổi
BA 8 mg/l kết hợp NAA 0,5 mg/l thích hợp cho sự tạo PLBs ở lan Dendrobium Sonia Earsakul
3. KẾT QỦA VÀ BÀN LUẬN
Khảo sát NAA lên sự tạo rễ
D1
0.5
1.55c
1.75c
14
Cảm ứng tạo rễ chậm, số rễ tạo thành ít, rễ ngắn
D2
1.0
1.85bc
2.07bc
10
Cảm ứng tạo rễ sớm, rễ tăng trưởng bình thường
D3
1.5
2.00bc
3. KẾT QỦA VÀ BÀN LUẬN
Hình 3.4: chồi D. Sonia Earsakul sau 60 ngày nuôi cấy trên các môi trường có nồng độ BA thay đổi
Môi trường MS ½ kết hợp với NAA 2 mg/l tạo rễ tốt nhất
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
•
Môi trường khoáng thích hợp cho sự tăng trưởng của chồi Dendrobium Sonia Earsakul là môi
trường MS (Murashige và Skoog, 1962)
• Nồng độ BA thích hợp cho sự tạo chồi lan Dendrobium Sonia Earsakul là 2 mg/l
• Sự kết hợp giữa BA 8 mg/l và NAA 0,5 mg/l thích hợp cho sự tạo PLBs ở lan Dendrobium
Sonia Earsakul
• Kích thích tạo rễ là môi trường MS ½ kết hợp với NAA 2 mg/l
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Quy trình nhân giống đề nghị
Cây mẹ
Tách đỉnh chồi
chiếu sáng…)
• Tiếp tục theo dõi sự tạo chồi và sự phát triển của chồi Dendrobium Sonia Earsakul
•Khảo ảnh hưởng của BA và NAA lên quá trình nhân nhanh PLBs
• Khảo sát thí nghiệm cảm ứng chồi từ PLBs được tạo thành từ thí nghiệm ba
Cám
Ơ
C
y
ầ
n Th
á
C
à
ôV
Đ
n
ạ
cB
g
n
ắ
ãL