khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng molybden lên sự hình thành nốt sần và năng suất trên đậu nành mtđ 176 - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN THANH NHÃ

KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA HÀM LƢỢNG
MOLYBDEN LÊN SỰ HÌNH THÀNH NỐT SẦN
VÀ NĂNG SUẤT TRÊN ĐẬU NÀNH
MTĐ-176

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NÔNG HỌC

2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA HÀM LƢỢNG
MOLYBDEN LÊN SỰ HÌNH THÀNH NỐT SẦN
VÀ NĂNG SUẤT TRÊN ĐẬU NÀNH
MTĐ-176

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NÔNG HỌC

CBHD:

Sinh viên thực hiện:



TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN SINH LÝ - SINH HÓA
----------  ----------

Hội Đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn với đề tài:

“KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA HÀM LƢỢNG
MOLYBDEN LÊN SỰ HÌNH THÀNH NỐT SẦN
VÀ NĂNG SUẤT TRÊN ĐẬU NÀNH
MTĐ-176”
Do sinh viên NGUYỄN THANH NHÃ thực hiện và bảo vệ trƣớc Hội Đồng vào
Ngày……..Tháng……..Năm……..
Luận văn tốt nghiệp đã đƣợc Hội Đồng đánh giá ở mức: ....................................
Ý kiến của Hội
Đồng:………………………………………………………….........
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
.....
Cần Thơ, ngày……..tháng……..năm……..
Thành viên Hội đồng

-----------------------

-----------------------

-----------------------

Tốt nghiệp Trung học Phổ thông niên khóa 2011, tại trƣờng Trung học Phổ thông
Trung an, xã Trung An, huyện Cờ Đỏ, Tp.Cần Thơ.
Trúng tuyển vào trƣờng Đại học Cần Thơ niên khóa 2011; chuyên ngành Di
truyền, giống Nông nghiệp; khóa 37; thuộc khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng
dụng.


LỜI CẢM ƠN
Kính dâng Cha Mẹ những ngƣời suốt đời tận tụy vì chúng con, xin cảm ơn những
ngƣời thân đã giúp đỡ, động viên con suốt thời gian qua.
Chân thành cảm ơn thầy Phạm Phƣớc Nhẫn đã tận thình hƣớng dẫn, giúp đỡ và
động viên em suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Chân thành cảm ơn thầy cố vấn học tập Nguyễn Lộc Hiền cũng nhƣ toàn thể quý
thầy cô Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng. Vì những kiến thức vô giá mà
quý thầy cô đã truyền dạy lại cho em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Đây
sẽ là hành trang vững chắc giúp em bƣớc vào đời. Gởi lời cảm ơn đến các anh chị
và các bạn sinh viên Nông học Khóa 37, đặc biệt là bạn Mai, Pha, Ánh Nhƣ, Tố
Nhƣ, Truyền đã đóng góp, động viên và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập và
thực hiện đề tài.


Thí nghiệm: “KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA HÀM LƢỢNG MOLYBDEN LÊN SỰ
HÌNH THÀNH NỐT SẦN VÀ NĂNG SUẤT TRÊN ĐẬU NÀNH MTĐ-176”. Luận văn
tốt nghiệp Đại học, Bộ môn Sinh lý – Sinh hóa, Khoa Nông nghiệp và Sinh học
Ứng dụng, trƣờng Đại học Cần thơ. Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THANH
NHÃ, Nông học K37
Cán bộ hƣớng dẫn: Ts. PHẠM PHƢỚC NHẪN

TÓM LƢỢC
Cây đậu nành là cây có giá trị kinh tế cao và dễ trồng đặc việt có khả năng cố

LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... v
TÓM LƢỢC ....................................................................................................................... vi
MỤC LỤC ......................................................................................................................... vii
DANH SÁCH BẢNG ........................................................................................................ ix
DANH SÁCH HÌNH .......................................................................................................... x
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1 LƢỢT KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................... 2
1.1 Nguồn gốc cây đậu nành ............................................................................................... 2
1.2 Tình hình sản xuất đậu nành trong nƣớc và trên thế giới.............................................. 2
1.2.1 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới .......................................................... 2
1.2.2 Tình hình sản xuất đậu nành ở Việt Nam........................................................... 3
1.3 Đặt tính thực vật của cây đậu nành ............................................................................... 4
1.3.1 Rễ ....................................................................................................................... 4
1.3.2 Thân ................................................................................................................... 4
1.3.3 Cành và Lá ......................................................................................................... 4
1.3.4 Hoa và Trái ......................................................................................................... 5
1.3.5 Hạt ...................................................................................................................... 5
1.4 Vi khuẩn Rhizobium japonicum và sự cố định đạm của nốt sần ở rễ ........................... 5
1.4.1 Nguồn gốc và phân loại...................................................................................... 5
1.4.2 Sự xâm nhập của vi khuẩn và sự hình thành phát triển nốt sần ......................... 6
1.4.3 Sự cố định đạm của vi khuẩn Rhizobium trong nốt sần ..................................... 7
1.4.4 Ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh đến cố định đạm ..................................... 7
1.5 Các giai đoạn sinh trƣởng và phát triển của cây đậu nành ............................................ 8
1.5.1 Giai đoạn sinh dƣỡng ......................................................................................... 8
1.5.2 Giai đoạn sinh sản ............................................................................................ 10
1.6 Các yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng tới năng suất ......................................................... 12
1.6.1 Nhiệt độ ............................................................................................................ 12
1.6.2 Nƣớc ................................................................................................................. 12
1.6.3 Ánh sáng .......................................................................................................... 13
1.6.4 Các yếu tố khác ................................................................................................ 14

3.9.3 Năng suất thực tế .............................................................................................. 37
CHƢƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................... 39
4.1 Kết luận ....................................................................................................................... 39
4.2 Đề nghị ........................................................................................................................ 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 40


DANH SÁCH BẢNG
Bảng
1.1
1.2
1.3
1.4

1.5
1.6
2.1
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8

Tên Bảng
Các nƣớc sản xuất đậu nành chủ yếu khắp thế giới từ
2008/09 đến 2012/13 (triệu tấn)
Sản lƣợng đậu nành Việt Nam 2008-2014

29
30
32
33
34
36
38


DANH SÁCH HÌNH
Hình
1.1
1.2
1.3
3.1
3.2
3.3
3.4

Tên Hình
Hình dạng vi khuẩn Rhizobium
Các giai đoạn phát triển cây đậu nành từ giai đoạn VE - V2
Các giai đoạn sinh trƣởng và phát triển cây đậu nành
Chiều cao cây đậu nành lúc 45 NSKG giữa các nghiệm
thức
Chiều cao cây đậu nành lúc 45, 60 NSKG và lúc thu hoạch
Chiều dài rễ cây đậu nành lúc 45, 60 NSKG và lúc thu
hoạch
Rễ và nốt sần cây đậu nành ở giai đoạn 60 ngày


đặt biệt trong những năm gần đây với việc chuyển đổi cơ chế quản lý đất sản xuất
nông nghiệp đã đạt đƣợc nhiều thành tựu to lớn, từ đó tạo điều kiện cho nông dân
có thể chủ động lựa chọn những ngành, những cây có giá trị kinh tế cao mà đậu
nành là một trong những cây phù hợp nhất trong việc bố trí sản xuất và khai thác
lợi thế của vùng khí hậu nhiệt đới nƣớc ta.
Tuy nhiên, muốn trồng cây đậu nành đạt năng suất cao mang lại hiệu quả kinh tế
thì chúng ta cần nắm đƣợc những đặc trƣng nông học, sinh lý, sinh thái,...của cây
đậu nành để làm cơ sở cho việc áp dụng các biên pháp chăm sóc thích hợp. Để
tăng năng suất đậu nành cao, chúng ta có thể áp dụng tiến bộ kỹ thuật để làm tăng
vi khuẩn cố định đạm cho đậu nành. Nhƣng đồng thời việc bón phân hóa học
nhiều sẽ làm ô nhiễm nguồn đất và nƣớc, đồng thời cũng làm tăng nguồn vốn đầu
tƣ và làm giảm lợi nhuận cho nông dân. Vì vậy đề tài “Khảo sát ảnh hƣởng của
hàm lƣợng molybden lên sự hình thành nốt sần và năng suất trên đậu nành
MTĐ-176” đƣợc thực hiện với mục tiêu làm tăng năng suất cho cây đậu nành.


CHƢƠNG 1
LƢỢT KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc cây đậu nành
Cây đậu nành Glycine max là cây họ đậu đƣợc trồng ở các vùng khí hậu
nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới. Đậu nành đƣợc trồng rộng rãi để lấy hạt và là
cây có dầu quan trọng bật nhất. Nguồn gốc cây đậu nành ở Trung Quốc và đã
đƣợc biết đến cách đây 5000 năm. Từ phía Bắc Trung Quốc đậu nành phát triển
sang Triều Tiên, sau đó đƣợc truyền bá sang Nhật Bản vào khoảng thế kỷ thứ 8.
Sau nhiều thế kỷ, đậu nành đã có mặt ở nhiều nƣớc nhƣ Thái Lan, Malaysia,
Triều Tiên và Việt Nam. Đến thế kỷ 17, đậu nành đã thâm nhập sang Châu Âu
(Nguyễn Phƣớc Đằng, 2014).
1.2 Tình hình sản xuất đậu nành trong nƣớc và trên thế giới
1.2.1 Tình hình sản xuất đậu nành trên thế giới
Do giá trị kinh tế và giá trị sử dụng rất cao, vừa là cây xuất khẩu lớn vừa là


2012/13**

Hoa kỳ

80,7

91,4

90,6

84,2

82,1

Brazil

57

69

75,5

66,5

83,5

Argentina

32


11,5

CIS

1,5

2

2,9

4

4,3

Canada

3,3

3,5

4,4

4,2

4,9

EU-27

0,7


Diện tích gieo
trồng (nghìn ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Tổng sản lƣợng
(nghìn tấn)

2008

2009

2010

2011

2012

2013*

2014**

192,1

146,2

197,8

181,1


270

300

Nguồn: tổng cục thống kê * số liệu dự báo của USDA

1.3 Đặt tính thực vật của cây đậu nành
1.3.1 Rễ
Bộ rễ bao gầm rễ chính phát triển từ rễ mầm và bốn hàng rễ phụ phân bố
dọc rễ chính, từ các rễ phụ mọc ra các rễ phụ nhỏ hơn. Sự phát triển của rễ phụ
thuộc vào điều kiện môi trƣờng và canh tác. Bộ rễ có thể ăn sâu 2 m và lan rộng
2,5 m (Ngô Thế Dân và ctv., 1999).
Đặt điểm của rễ đậu nành là tự tạo ra đạm để nuôi cây. Ngay từ giai đoạn
cây mọc đƣợc vài tuần thì rễ cái rồi đến rễ con mọc lên các nốt sần nhỏ, bên trong
chứa vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh với rễ.
1.3.2 Thân
Cây đậu nành có thân thảo gần hóa mộc (bên trong có mô gỗ, có tế bào gỗ),
thân nhỏ và yếu, có lông bao phủ. Tùy loại giống thì có cây mọc thẳng hay mọc
nghiêng, số lóng nhiều hay lóng ít, kiểu phân bố cành, màu sắc lông bao phủ và
màu sắc hoa (Ngô Thế Dân và ctv., 1999).
1.3.3 Cành và lá
Các cành mọc ra từ lóng ở thân cây, chỉ chồi từ lóng thứ hai đến thứ năm
mới phát triển thành cành. Các cành sẽ tạo thành tán, có nhiều kiểu tán xòe, tán
chụm hay tán hẹp, tùy kiểu tán mà trồng với mật độ thích hợp.
Đậu nành có hai loại lá là lá đơn và lá kép. Lá đơn sinh ra từ lóng thứ hai
trên thân cây, hai lá đơn mọc đối xứng với nhau. Lá kép sinh ra từ lóng thứ ba của
thân cây, mỗi lá kép thƣờng có ba lá chét. Tùy vào giống mà hình dạng lá chét
khác nhau (Ngô Thế Dân và ctv., 1999).




Họ

Bradyrhizobiaceae

Chi

Bradyrhizobium

Loài

Bradyrhizobium japonicum

Rhizobium japonicum là vi khuẩn gam âm, hiếu khí, có khả năng hình thành
một cách đặc hiệu nốt sần trong rễ đậu nành. Trong nốt sần vi khuẩn biến đổi cả
về hình thái và sinh lý tạo nên một dạng chuyên hóa gọi là bactetoid, có khả năng
sử dụng sản phẩm quang hợp từ thực vật làm nguồn năng lƣợng để cố định nitơ
(Đào Văn Tấn và ctv., 2008).
Vi khuẩn Rhizobium sử dụng nhiều loại đƣờng, một vài acid hữu cơ, thậm
chỉ cả tinh bột làm nguồn cung cấp năng lƣợng. Rhizobium có thể phát triển trong
môi trƣờng nghèo đạm, nguồn đạm chủ yếu là pepton, acid amin,...


Ngoài ra, vi khuẩn Rhizobium có thể đồng hóa photpho, kali, canxi và các
nguyên tố khác từ hợp chất vô cơ và hữu cơ. Một số nguyên tố vi lƣợng nhƣ:
đồng, sắt, coban, mangan, bo, molybden cũng cần cho sự phát triển của chúng.

Hình 1.1 Hình dạng vi khuẩn Rhizobium (Ngô Thế Dân và ctv., 1999
(Chụp dƣới kính hiển vi điện tử độ phóng đại 17.000 lần)


kiện bón quá nhiều phân đạm vô cơ, nốt sần hữu hiệu không phát huy đƣợc tác
dụng và giữ nguyên kích thƣớc, hình dạng giống nhƣ nốt sần vô hiệu. Khi lƣợng
đạm trong đất giảm, nốt sần lại tiếp tục phát triển và hoạt động bình thƣờng. Nếu
thiếu chất Molybden thì nốt sần hữu hiệu có màu xanh và có dạng già cỗi (Ngô
Thế Dân và ctv., 1999). Vì vậy khi có đủ lƣợng Molybden thì nốt sần phát triển
cung cấp lƣợng đạm cần thiết cho cây và do đó ta không cần bón lƣợng đạm vô
cơ quá nhiều cho cây đậu nành. Loại nốt sần còn lại là nốt sần vô hiệu thƣờng nhỏ
hơn nốt sần hữu hiệu rất nhiều và thƣờng phân bố ở khắp các loại rễ, có màu xanh
nhạt. Loại nốt sần này không có khả năng cố định nitơ (Ngô Thế Dân và ctv.,
1999).
Tuổi thọ của nốt sần bị hạn chế và nó có thể tăng trƣởng đến 60 ngày sau
khi hình thành nốt sần. Sau đó bắt đầu giảm tuổi thọ từ giữa nốt sần và tiến dần ra
ngoài và cuối cùng là bị thối.
1.4.3 Sự cố định đạm của vi khuẩn Rhizobium trong nốt sần
Có thể chia quá trình hoạt động và cố định đạm của nốt sần làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn hình thành và phát triển của nốt sần. Các nốt sần
chƣa có khả năng cố định đạm nên dựa hoàn toàn vào các sản phẩm do cây cung
cấp. Giai đoạn này bắt đầu khoảng 18 – 20 ngày sau khi gieo.
Giai đoạn 2: Quá trình cố định đạm bắt đầu với cƣờng độ tăng dần. Lúc đầu chỉ
đủ đáp ứng nhu cầu của nốt sần, về sau một phần đạm cố định dƣ thừa thì có thể
cung cấp cho cây.
Giai đoạn 3: Giai đoạn cố định đạm tích cực. Phần lớn lƣợng đạm cố định đƣợc
chuyển cho cây.
Giai đoạn 4: Nốt sần thái hóa, cƣờng độ cố định giảm dần và từ từ bị phân hủy.
Khoảng 55 – 65 ngày sau khi gieo.
Việc cố định đạm của vi khuẩn còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khác
nhƣ môi trƣờng, chăm sóc, phân bón,...
1.4.4 Ảnh hƣởng của điều kiện ngoại cảnh đến cố định đạm
Yếu tố cần thiết để đảm bảo sự cố định đạm là quang hợp. Tuy nhiên cây
đậu nành có thể chịu đƣợc thời gian tối tƣơng đối dài với điều kiện là nhiệt độ

Vn: giai đoạn lá kép thứ n.
V6: hoa sắp nở.

R3: bắt đầu tạo trái. Trái dài 0.5 cm ở 1 trong 4 đốt
trên thân.
R4: tạo trái hoàn toàn. Trái dài 2 cm ở 1 trong 4 đốt
trên thân.
R5: hạt phát triển. Hạt dài 5 mm ở 1 trong 4 đốt trên
thân.
R6: hạt phát triển kích thƣớc đầy đủ.
R7: trái bắt đầu chín. Trái có màu nâu hoặc vàng trên
thân.
R8: trái chín hoàn toàn. 95% trái đã đạt đến màu trái
chín.
Nguồn McWilliams et al, 2004

1.5.1 Giai đoạn sinh dƣỡng
Giai đoạn mọc mầm (VE): sự mọc mầm của hạt là giai đoạn đầu tiên của
chu kỳ sinh trƣởng dƣới sự ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng bên ngoài, trong
đó quan trọng nhất là độ ẩm, nhiệt độ, nƣớc và oxy. Sự mọc mầm bắt đầu khi hạt
hút nƣớc và trƣơng nở nhanh chóng hàm lƣợng nƣớc trong hạt khoảng 50%. Ở
giai đoạn đầu, rễ sơ cấp đầu tiên mọc ra từ hạt, sau đó rễ thứ cấp cũng mọc ra từ
rễ so cấp để hút nƣớc và chất dinh dƣỡng nuôi cây con. Sau 3 ngày, cây đậu nành
có thể mọc nhô lên khỏi mặt đất. Khi độ ẩm của đất thấp, giống đậu nành có cỡ


hạt nhỏ sẽ mọc nhanh và đều hơn giống có cỡ hạt lớn. Rễ cái có thể mọc sâu
khoảng 1 – 2 m, rễ phụ lan rộng khoảng 2,5 m, tuy nhiên hầu hết chúng đều nằm
ở tầng đất mặt khoảng 15 – 30 cm (Trần Thƣợng Tuấn và ctv., 1983).
Giai đoạn tử diệp (VC): Giai đoạn này lá đơn bắt đầu phát triển hoàn toàn.

V2 – Lá kép thứ 2 phát triển

Hình 1.2 Các giai đoạn phát triển cây đậu nành từ giai đoạn VE - V2

1.5.2 Giai đoạn sinh sản
Theo Trần Thƣợng Tuấn (1983), thời gian bắt đầu trổ hoa của cây đậu nành
tùy thuộc vào đặc tính di truyền của giống và ảnh hƣởng của môi trƣờng bên
ngoài, nhất là điều kiện ánh sáng và nhiệt độ.
Giai đoạn bắt đầu ra hoa đầu tiên (R1): khoảng 28 – 34 ngày sau khi gieo.
Thời kỳ này đƣợc tính khi một nửa số cây trên ruộng có ít nhất một hoa nở. Đậu
nành thƣờng trổ hoa đầu tiên tại đốt thứ 3 đến thứ 6 trên thân chính.
Giai đoạn ra hoa hoàn toàn (R2): giai đoạn bắt đầu khi có một hoa nở tại
một trong hai đốt trên cùng của thân chính. Nếu mất 50% số lá trong giai đoạn
này sẽ làm giảm năng suất khoảng 6% vì cây cần nhiều nƣớc để chuẩn bị cho quá
trình tạo trái và khá nhạy cảm khi bị mất nƣớc. Nếu cây bị stress sẽ làm tăng số
hoa rụng làm giảm năng suất.
Giai đoạn bắt đầu tạo trái (R3): vì thời gian trổ hoa kéo dài, có số hoa còn
trên cây, một số trái nhỏ xuất hiện nên không có một giới hạn phân biệt giữa giai
đoạn trổ hoa và giai đoạn tạo trái. Ở giai đoạn này chiều cao cây đạt gần nhƣ tối
đa khoảng 70 – 100 cm. Giai đoạn này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện môi
trƣờng, điều kiện thuận lợi cây phát triển tốt có thể làm gia tăng số trái và cho


năng suất cao hơn. Trong giai đoạn này cây cần nhiều nƣớc. Sự mất cân bằng
nhiệt độ và nƣớc ảnh hƣởng đến năng suất thông qua tổng số trái của cây và kích
thƣớc hạt.
Giai đoạn tạo trái hoàn toàn (R4): giai đoạn này biểu hiện rất nhanh từ khi
tƣợng trái và bắt đầu tạo hạt. Giai đoạn này bắt đầu khi có trái dài 2 cm tại 1 trong
4 đốt trên cùng của thân chính. Tùy loại giống mà phần trăm số trái 1 hạt, 2 hạt, 3
hạt khác nhau cá biệt có giống có tới 4 hạt trên trái. Nếu điều kiện môi trƣờng

nành. Nhiệt độ tối ƣu trong thời kỳ sinh trƣởng là 20 – 28oC, thời kỳ ra hoa thích
hợp là 22 – 28oC. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm không quá nhiều
(Garner et al., 1930). Theo Major (1975) cây đậu nành sinh trƣởng và phát triển
tốt ở nhiệt độ không khí là 23 – 34oC và nhiệt độ trong đất là 22 – 27oC. Nhiệt độ
dƣới 17oC và trên 34oC sẽ làm giảm trọng lƣợng khô của cây. Nhiệt độ tối ƣu cho
đậu nành chín là 20oC vào ban ngày và 34oC vào ban đêm. Nhiệt độ quá cao trong
thời gian quả chín làm giảm chất lƣợng nảy mầm của hạt (Green et al., 1965). Ở
các tỉnh ĐBSCL, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa vụ không lớn nên ảnh
hƣởng của nhiệt độ đến sự sinh trƣởng và phát triển không đáng kể.
1.6.2 Nƣớc
Nƣớc là một trong những yếu tố hàng đầu của môi trƣờng, có ý nghĩa quan
trọng đối với sự sinh trƣởng và phát triển của đậu nành. Theo Trần Kim Ba
(2008), trong thực tế sản xuất mặc dù hiếm có trƣờng hợp đậu nành chết vì hạn
nhƣng nƣớc là một yếu tố giới hạn năng suất đậu nành, nhất là trong điều kiện
mùa khô của miền Nam. Nƣớc ảnh hƣởng đến sinh trƣởng của cây bao gồm cả về
mặt sinh lý, sinh hóa, hình thái và giải phẩu của cây nên có thể dẫn đến làm giảm
năng suất.
Đậu nành không chịu đƣợc hạn lẫn ngập úng. Bộ rễ của cây tập trung ở tầng
đế cày nên khả năng sử dụng nƣớc ở tầng đất sâu khó hơn, muốn cho quá trình
sinh trƣởng của cây không bị kiềm hãm thì ẩm độ trong đất trong trong khoảng 75
– 90%, ẩm độ giới hạn ngoài đồng ở tầng đất 1 – 20 cm. Ẩm độ đất dƣới 75% ẩm
độ ngoài đồng sẽ kiềm hãm sinh trƣởng của cây đậu nành nhƣng mức độ thay đổi
tùy điều kiện khí hậu, nhiệt độ và giai đoạn sinh trƣởng của cây (Trần Thƣợng
Tuấn và ctv., 1983).


Quá trình nẩy mầm của hạt yêu cầu nhiều nƣớc và hô hấp. Tỷ lệ nẩy mầm
của hạt trong đất khô bị giảm nhiều hơn so với đất ƣớt. Để đảm bảo nẩy mầm thì
hàm lƣợng nƣớc trong hạt đạt 50%. Hoạt động cố định đạm giảm khi thế nƣớc
giảm và ngừng hoạt động khi trọng lƣợng khô nốt sần giảm dƣới 80% so với khi



Trích đoạn Ảnh hƣởng của Molybden lên chiều dài rễ cây đậu nành Ảnh hƣởng của Molybden lên số lá và số chồi cây đậu nành Ảnh hƣởng của Molybden lên chỉ số SPAD cây đậu nành Ảnh hƣởng của Molybden lên trọng lƣợng khô thân, lá cây đậu nành Ảnh hƣởng của Molybden lên trọng lƣợng khô rễ cây đậu nành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status