KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NITROGEN VÀ PHOSPHOR LÊN SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA VI TẢO CHAETOCEROS SUBTILIS VAR. ABNORMIS PROSCHKINALAVRENKO ĐƯỢC PHÂN LẬP Ở HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 22



ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
#" VÕ HỒNG TRUNG KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NITROGEN VÀ PHOSPHOR LÊN SỰ
TĂNG TRƯỞNG CỦA VI TẢO CHAETOCEROS SUBTILIS VAR.
ABNORMIS PROSCHKINA-LAVRENKO ĐƯỢC PHÂN LẬP Ở HUYỆN
CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Luận văn thạc sĩ
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm – Hướng Sinh lý thực vật
Mã ngành: 60.42.30

Người h
ướng dẫn khoa học:
TS. Lê Thị Trung
TP. HỒ CHÍ MINH, 09/2011

¾ ThS. Huỳnh Thị Ngọc Như, CN. Đào Huy Mạnh, CN. Lý Thị Thùy
Duyên, CN. Trần Thị Vẻ, CN. Võ Thị Ngọc Thành, CN. Hồ Thị Diễm Thúy,
CN. Nguyễn Thị Thanh Tâm; các em sinh viên Phạm Thị Hồng, Lê Diễm Kiều,
Khoa Sinh học – Trường Đại học Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh đã chia sẻ
những khó khăn cũng như giúp đỡ tôi rất nhiệt tình trong quá trình thực hiện đề tài.
¾ Chú Mười M
ẫm, thôn Đồng Hòa, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, Tp. Hồ Chí
Minh, người đã không ngại nắng mưa gió bão trong các chuyến ghe chở tôi đi thu
mẫu phục vụ nghiên cứu.
¾ Tập thể lớp cao học khóa 18 đã cùng tôi học tập nghiên cứu, cùng giúp đỡ
lẫn nhau, và chia sẻ kinh nghiệm quý báu để cùng nhau hoàn thành tốt công việc.
¾ Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Cha, Mẹ, Anh, Chị,
Em trong gia đình và B
ạn bè đã luôn theo sát, động viên, ủng hộ tôi về mọi mặt, là
chỗ dựa cho tôi tự tin trong học tập, thực hiện đề tài và trong cuộc sống. Tp. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2011
Võ Hồng Trung

Ở nước ta từ những năm đầu thập kỷ 70, việc sản xuất các loài hải sản quí mới
bắt đầu được quan tâm. Do đó, việc nuôi tảo cũng được chú ý, mục tiêu là tìm loài
thích hợp cho điều kiện Việt Nam để cho sinh khối nhanh phục v
ụ công tác giống.
Hiện nay, nghề nuôi trồng tôm phát triển rất nhanh. Vì vậy, việc nghiên cứu và phát
2

triển tảo silic để cung cấp nguồn thức ăn có chất lượng cao giúp tạo ra số lượng lớn
tôm giống và có sức sống cao đang phát triển mạnh (Nguyễn Thanh Mai và cộng
sự, 2009).
Nitrogen (N) và phosphor (P) là các chất dinh dưỡng quan trọng góp phần vào
sản xuất sinh khối của vi tảo, có thể giới hạn sự tăng trưởng của thực vật phù du
trong môi trường tự nhiên, đóng một vai trò thiết yếu trong các quá trình bi
ến
dưỡng tế bào, là một phần của các quá trình sinh hóa. N được sử dụng chủ yếu để
cấu trúc protein, amino acid và acid nucleic. Trong khi đó, P chủ yếu trong thành
phần của acid nucleic và phospholipid, ATP và NADP đóng vai trò quan trọng
trong các quá trình truyền năng lượng trong tế bào. Sự tương tác giữa các chất dinh
dưỡng có thể ảnh hưởng lên sự tăng trưởng của thực vật phù du (Richmond, 2004;
Sheek and Rady, 1995).
Ngoài ra, sự có mặt của phosphate cũng cần thiết cho sự vận chuyển tích c
ực các
kim loại vào tế bào. Vì thế, sự giới hạn phosphate làm giảm sự hấp thu của các kim
loại như nikel ở Phaeodactylum tricornutum. Phosphate có thể tạo phức hay kết tủa
các kim loại làm cho các kim loại độc và phosphate không thể hấp thụ vào tế bào.
Khi nồng độ phosphate tăng, kim loại dư thừa bị tạo phức làm giảm tính độc và các
phosphate dư thừa sẽ kích thích tăng trưởng (Said, 2009).
Xuất phát từ tình hình thực tế trên và để
tìm hiểu thêm về sinh lý vi tảo, chúng tôi
chọn đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của nitrogen và phosphor lên sự tăng trưởng
-i-

MỤC LỤC
DANH MỤC ẢNH v

DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH xii
KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Vùng biển Cần Giờ (Tp. Hồ Chí Minh) 4
1.2. Giới thiệu ngành tảo silic (Bacillariophyta) 5
1.3. Cấu tạo tế bào tảo silic 7
1.4. Các hình thức sinh sản 8
1.5. Động học tăng trưởng vi tảo 11
1.6. Sự hấp thu và biến dưỡng carbon ở tảo silic 13
1.7. Sự đồng hóa nitrogen ở vi tảo 17
1.8. Ảnh hưởng của nitrogen 19
1.9. Ảnh hưởng của phosphor 21
1.10. Ảnh hưởng của các điều kiện môi trường khác 23
1.11. Giá trị dinh dưỡng của vi tảo 24
1.12. Vai trò của vi tảo 25
Chương 2 - VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP 27
2.1. Vị trí thu mẫu 27
2.2. Đối tượng nghiên cứu 27

của Chaetoceros subtilis var. abnormis Proschkina-Lavrenko 37

2.3.14.3. Ảnh hưởng kết hợp giữa N-NO
3
-
và N-NH
4
+
lên sự tăng trưởng của
Chaetoceros subtilis var. abnormis Proschkina-Lavrenko 38

2.3.15. Ảnh hưởng của phosphor lên sự tăng trưởng của Chaetoceros subtilis
var. abnormis Proschkina-Lavrenko 39

2.3.16. Ảnh hưởng của tỷ lệ N:P lên sự tăng trưởng của Chaetoceros subtilis
var. abnormis Proschkina-Lavrenko 39

2.3.17. Ảnh hưởng kết hợp giữa N và P lên sự tăng trưởng của Chaetoceros
subtilis var. abnormis Proschkina-Lavrenko 40

-iii-

2.3.18. Phân tích thống kê số liệu 40

Chương 3 - KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 41
3.1. Kết quả 41
3.1.1. Sự đa dạng của tảo silic trong mẫu nước biển thu thập 41
3.1.2. Phân lập và tinh sạch vi tảo 43
3.1.4. Xác định điều kiện nuôi cấy và mật độ tế bào xuất phát thích hợp 47
3.1.5. Xác định môi trường nuôi tảo thích hợp 56


3.1.10. Ảnh hưởng kết hợp giữa N và P lên sự tăng trưởng của Chaetoceros
subtilis var. abnormis Proschkina-Lavrenko 100

3.2. Thảo luận 110
3.2.1 Sự đa dạng của tảo silic trong mẫu nước biển thu thập 110
3.2.2. Xác định điều kiện nuôi cấy và mật độ tế bào xuất phát thích hợp 110
3.2.3. Xác định môi trường nuôi tảo thích hợp 112
-v-

DANH MỤC ẢNH
Ảnh 3.1: Sự đa dạng của các loài tảo silic trong mẫu nước biển thu thập ở vùng ven
bờ biển Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh. 43

Ảnh 3.2: Mẫu tảo silic phát triển trong các giếng sau 5 ngày phân lập. 43
Ảnh 3.3: Mẫu tảo silic thuần chủng và còn nhiễm vi khuẩn (vòng màu đỏ) sau 5
ngày phân lập. 43

Ảnh 3.4: Mẫu tảo silic thuần chủng và sạch khuẩn. 44
Ảnh 3.5: Hình thái một chuỗi tế bào (A) và bào tử nghỉ (B) của Chaetoceros
subtilis var. abnormis dưới kính hiển vi quang học. 45

Ảnh 3.6: Ảnh chụp SEM của tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis. 46
Ảnh 3.7: Ảnh chụp SEM của tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis theo
Sunesen et al., 2008. 46

Ảnh 3.8: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis ở mật độ độ xuất phát
2.500 tb/ml trong điều kiện nuôi cấy lỏng tĩnh. 48

Ảnh 3.9: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis ở mật độ độ xuất phát


Ảnh 3.19: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW 59

Ảnh 3.20: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
DAM 59

Ảnh 3.21: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
DAM* 60

Ảnh 3.22: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW đối chứng. 63

Ảnh 3.23: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung 75 µmol/L N – NO
3
-
. 64
Ảnh 3.24: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung 250 µmol/L N – NO
3
-
. 64
Ảnh 3.25: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung 500 µmol/L N – NO
3
-
. 65
Ảnh 3.26: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung 750 µmol/L N – NO

Ảnh 3.32: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung 1000 µmol/L N – NH
4
+
. 73
Ảnh 3.33: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung 750 µmol/L N – NH
4
+
. 79
Ảnh 3.34: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung 750 µmol/L N – NO
3
-
. 79
Ảnh 3.35: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung N – NO
3
-
và N – NH
4
+
tỷ lệ 1:1. 80
Ảnh 3.36: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung N – NO
3
-
và N – NH
4
+

Ảnh 3.45: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung N:P tỷ lệ 16:1 95

Ảnh 3.46: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung N:P tỷ lệ 32:1 95

-viii-

Ảnh 3.47: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung N:P tỷ lệ 64:1 96

Ảnh 3.48: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung N:P tỷ lệ 128:1 96

Ảnh 3.49: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW đối chứng. 101

Ảnh 3.50: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung 750 µmol/L N-NO
3
-
loại P. 102
Ảnh 3.51: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung 75 µmol/L N-NH
4
+
loại P. 102
Ảnh 3.52: Hình thái tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung 20 µmol/L Pi loại N 103


+
ở các nồng độ khác nhau lên sự tăng
trưởng của Chaetoceros subtilis var. abnormis. 38

Bảng 2.4: Thí nghiệm ảnh hưởng kết hợp giữa N-NO
3
-
và N-NH
4
+
lên sự tăng
trưởng của Chaetoceros subtilis var. abnormis. 38

Bảng 2.5: Thí nghiệm ảnh hưởng của P ở các nồng độ khác nhau lên sự tăng trưởng
của Chaetoceros subtilis var. abnormis. 39

Bảng 2.6: Thí nghiệm ảnh hưởng của N:P ở các tỷ lệ khác nhau lên sự tăng trưởng
của Chaetoceros subtilis var. abnormis. 39

Bảng 2.7: Thí nghiệm ảnh hưởng kết hợp giữa N và P lên sự tăng trưởng của
Chaetoceros subtilis var. abnormis. 40

Bảng 3.1: Mật độ tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis ở các mật độ xuất phát
khác nhau trong điều kiện nuôi cấy lỏng tĩnh. 50

Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng hàng ngày của Chaetoceros subtilis var. abnormis ở
các mật độ xuất phát khác nhau với điều kiện nuôi cấy lỏng tĩnh. 51

Bảng 3.3: Mật độ tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis ở các mật độ tế bào
xuất phát khác nhau trong điều kiện nuôi cấy lỏng lắc. 55

-
ở các nồng độ khác nhau. 70
Bảng 3.11: Mật độ tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung N – NH
4
+
ở các nồng độ khác nhau 74
Bảng 3.12: Tốc độ tăng trưởng của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung N – NH
4
+
ở các nồng độ khác nhau. 75
Bảng 3.13: Cường độ quang hợp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung N – NH
4
+
ở các nồng độ khác nhau. 76
Bảng 3.14: Cường độ hô hấp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung N – NH
4
+
ở các nồng độ khác nhau. 77
Bảng 3.15: Mật độ tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung N-NO
3
-
và N-NH
4
+
riêng rẽ và tỷ lệ khác nhau. 82

Bảng 3.21: Cường độ quang hợp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung Pi ở các nồng độ khác nhau. 92

Bảng 3.22: Cường độ hô hấp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung Pi ở các nồng độ khác nhau. 93

Bảng 3.23: Mật độ tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung N:P tỷ lệ khác nhau. 97

-xi-

Bảng 3.24: Tốc độ tăng trưởng hàng ngày của Chaetoceros subtilis var. abnormis
trên môi trường ESAW bổ sung N:P tỷ lệ khác nhau. 98

Bảng 3.25: Cường độ quang hợp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung N:P tỷ lệ khác nhau 99

Bảng 3.26: Cường độ hô hấp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung N:P tỷ lệ khác nhau 100

Bảng 3.27: Mật độ tế bào Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi trường
ESAW bổ sung N và Pi khác nhau. 105

Bảng 3.28: Tốc độ tăng trưởng của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung N và Pi khác nhau. 106

Bảng 3.29: Cường độ quang hợp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung N và Pi khác nhau. 107

Bảng 3.30: Cường độ hô hấp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi


Hình 1.5: Năm pha tăng trưởng của nuôi cấy vi tảo 13
Hình 1.6: Mô hình các cơ chế tập trung carbon (CCM) ở tảo silic dựa trên các phân
tích bộ gen của Phaeodactylum tricornutum và Thalassiosira pseudonana (Kroth et
al., 2008) 17

Hình 1.7: Con đường đồng hóa nitrogen vô cơ ở Chlamydomonas (A) (Stern, 2009)
và chu trình GS/GOGAT (B) (Lea et al., 1992). 19

Hình 2.1: Địa điểm thu mẫu (vị trí tương đối hình elip màu đỏ) 27
Hình 2.2: Mô hình vợt lưới phiêu sinh vật (Garrison, 2008). 28
Hình 2.3: Chuẩn bị micropipette từ một pipette Pasteur. 29
Hình 2.4: Các bước phân lập bằng micropipette (Andersen và Kawachi, 2005). 30
Hình 2.5: Sơ đồ các bước tinh sạch mẫu vi tảo. 32
Hình 3.1: Đường cong tăng trưởng của Chaetoceros subtilis var. abnormis ở các
mật độ tế bào xuất phát khác nhau trong điều kiện nuôi cấy lỏng tĩnh. 51

Hình 3.2: Đường cong tăng trưởng của Chaetoceros subtilis var. abnormis ở các
mật độ tế bào xuất phát khác nhau trong điều kiện nuôi cấy lỏng lắc. 55

Hình 3.3: Đường cong tăng trưởng của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên các
môi trường f/2, NBTN, Aquil*, ESAW, DAM và DAM*. 61

Hình 3.4: Đường cong tăng trưởng của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung N – NO
3
-
ở các nồng độ khác nhau. 68
Hình 3.5: Cường độ quang hợp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung N – NO

4
+
riêng rẽ và tỷ lệ khác nhau 82
Hình 3.11: Cường độ quang hợp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung N-NO
3
-
và NH
4
+
riêng rẽ và tỷ lệ khác nhau. 84
Hình 3.12: Cường độ hô hấp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung N-NO
3
-
và N-NH
4
+
riêng rẽ và tỷ lệ khác nhau. 85
Hình 3.13: Đường cong tăng trưởng của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên
môi trường ESAW bổ sung Pi ở các nồng độ khác nhau. 91

Hình 3.14: Cường độ quang hợp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung Pi ở các nồng độ khác nhau. 92

Hình 3.15: Cường độ hô hấp của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên môi
trường ESAW bổ sung Pi ở các nồng độ khác nhau. 93

Hình 3.16: Đường cong tăng trưởng của Chaetoceros subtilis var. abnormis trên
môi trường ESAW bổ sung N:P tỷ lệ khác nhau. 98
-xv-

KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ADP Adenosine diphosphate
AMP Adenosine monophosphate
ATP Adenosine triphosphate
cAMP Cyclic adenosine monophosphate
CĐQH/CĐHH Cường độ quang hợp/ cường độ hô hấp
et al. Cộng sự
KHV Kính hiển vi
N1, N2 Ngày 1, Ngày 2
NAD Nicotinamide adenine dinucleotide
NADP Nicotinamide adenine dinucleotide phosphate

Vùng biển Cần Giờ nằm ven Khu Dự trữ Sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ
(còn gọi là Rừng Sác) kéo dài từ vịnh Gành Rái đến vịnh Đồng Tranh. Khu Dự trữ
Sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ được UNESCO công nhận là Khu Dự trữ Sinh
quyển thế giới với hệ động thực vật đa dạng, độc đáo và điển hình của vùng ngập
mặn, là một quần thể gồm các loài động, thực vật rừng trên cạn và thuỷ sinh, được
hình thành trên vùng châu thổ rộng lớn của các cửa sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm
Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây. Bãi biển ven khu vực này có địa hình thấp, chế độ bán
nhật triều không đều (Đỗ Thị Bích Lộc và cộng sự, 2001; Lê Đức Tuấn, 2002). Với
vai trò quan trọng và đa dạng sinh học cao của vùng Cần Giờ, nên đây là địa điểm
lý tưởng phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học và du lịch sinh thái.
Khí hậu vùng Cần Giờ mang đặc tính nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa cận
xích đạo với hai mùa mưa và khô rõ rệt, lượng mưa tương đối thấp khoảng 1.300 –
1.400 mm/năm. Lượng bức xạ trung bình khoảng 300 calo/cm
2
/ngày. Nhiệt độ trung
bình khoảng 28,5
o
C, độ ẩm không khí từ 74% đến 83%, thay đổi theo mùa. Nước
biển có độ mặn trung bình 22 – 30%, độ pH tương đối ổn định (Lê Đức Tuấn,
2002).
Nước biển Cần Giờ có hàm lượng nitrogen tổng số 1,8 – 2,3 mg/l, phosphor tổng
số 0,01 – 0,05 mg/l, silic 1,8 – 3,5 mg/l. Hàm lượng chì, thủy ngân, arsen, cadmium
có rất ít hoặc không xuất hiện. Hàm lượng muối gia tăng đáng kể trong mùa mưa
thúc đẩy gia tăng đáng kể về sinh vật lượng của vi tảo (Đỗ
Thị Bích Lộc và cộng sự,
2001).
5

1.2. Giới thiệu ngành tảo silic (Bacillariophyta)
Tảo silic phù du là loại tảo đơn bào, kích thước hiển vi. Ở nhiều loài, các tế bào

chữ nhật hoặc hình kim, cũng có một số ít loài mặt vỏ khá rộng thành hình bầu dục
hoặc gần tròn. Vân hoa trên mặt vỏ tế bào sắp xếp dạng đối xứng hai bên theo trục
dài hoặc tuyến giữa của mặt vỏ giống như dạng lông chim, có cấ
u tạo rãnh dài ở
mặt vỏ, có khả năng di động, một số loài không có rãnh dài, ở tuyến giữa mặt vỏ có
rãnh giả, không có khả năng di động. Đa số loài trong bộ này sống chủ yếu ở nước
ngọt, ao hồ, một số loài khác sống bám vào rong biển hoặc các vật thể khác ở đáy
các vùng biển ven bờ, do sóng và các tác động cơ học khác làm chúng rời ra và trở
thành sống phù du. Thể sắc tố
trong tế bào thường dạng tấm, dạng bản và số lượng
ít. Cũng có một số loài thể sắc tố dạng hạt nhỏ và nhiều (Trương Ngọc An, 1993).
Vòng đời của tảo silic có sự xen kẽ thế hệ lưỡng bội và đơn bội (hình 1.1). A
7
1.3. Cấu tạo tế bào tảo silic
Tế bào tảo silic có nhiều dạng khác nhau: hình hộp tròn, hình trụ, hình trứng,
hình hộp nhọn hai đầu hoặc cong chữ S, hình que…Cơ thể có cấu tạo đơn bào, sống
đơn độc hay tập đoàn dạng palmela, dạng chuỗi, zig-zac…Tế bào có nhân lưỡng bội
(Trương Ngọc An, 1993).
Vỏ tảo silic được tạo thành bởi các hợp chất silic và pectin. Hình dạng tựa như
một cái hộ
p gồm hai nắp úp lồng vào nhau: vỏ trên (epitheca) lớn, vỏ dưới
(hypotheca) nhỏ, cả hai vỏ đều có mặt vỏ (valve). Phần thân vỏ có các vòng bao
quanh: vòng vỏ (gridle). Trên cả hai vỏ được lồng vào các đai nối hoặc đai vòng
(gridle band hoặc ligula) (Trương Ngọc An, 1993; Jena, 2008) (hình 1.2 A).

A B
Mặt vỏ
Vòng vỏ
(mũi tên)
Mặt vỏ
Vỏ trên
Vỏ dưới
Giọt dầu
Đai xen kẽ
của vỏ dưới

Vòng vỏ
Đai xen kẽ
của vỏ trên
Rãnh
P

Trích đoạn Ảnh hưởng của các điều kiện môi trường khác 23 Giá trị dinh dưỡng của vit ảo 24 Định danh 32 Phân lập và tinh sạch vit ảo 43 Xác định môi trường nuôi tảo thíchh ợp 112
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status