Nghiên cứu quá trình chiết và khảo sát khả năng kháng vi sinh vật của dịch chiết từ cây sả (cymbopogon citratus stapf) - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
--- o0o ---

PHẠM NGỌC MỸ DUNG

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH CHIẾT VÀ KHẢO SÁT
KHẢ NĂNG KHÁNG VI SINH VẬT CỦA DỊCH CHIẾT TỪ
CÂY SẢ (Cymbopogon citratus Stapf)

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

GVHD: ThS. TRẦN THỊ HUYỀN
ThS. NGUYỄN THỊ HẢI THANH

KHÁNH HÒA -07/ 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên: Phạm Ngọc Mỹ Dung
Nơi đào tạo: Trường Đại học Nha Trang
Khoa: Công nghệ Thực Phẩm
Chuyên ngành: Chế Biến thủy sản
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Trần Thị Huyền, Ths. Nguyễn Thị Thanh Hải.
Tên đồ án tốt nghiệp:
“Nghiên cứu quá trình chiết và khảo sát khả năng kháng vi sinh vật của
dịch chiết từ cây Sả (Cymbopogon citratus Stapf)”.

1.1.4. Thành phần hóa học của tinh dầu Sả Chanh ...............................................6
1.1.5.Công dụng của cây Sả Chanh.......................................................................9
1.2. Giới thiệu về chất kháng khuẩn từ thực vật.....................................................10
1.2.1. Giới thiệu chất kháng khuẩn thực vật ......................................................10
1.2.2. Khả năng kháng khuẩn của dịch chiết Sả Chanh ......................................12
1.2.3. Cơ chế kháng khuẩn ..................................................................................14
1.3. Giới thiệu các phương pháp ly trích tinh dầu Sả Chanh .................................14
1.3.1. Phương pháp dùng dung môi ngâm chiết .................................................14
1.3.2. Phương pháp lôi cuốn hơi nước ...............................................................15
1.3.3. Phương pháp chiết hồi lưu (soxhlet) ........................................................15
1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết .................................................16
1.4.1. Dung môi ...................................................................................................16
1.4.2. Nhiệt độ chiết ...........................................................................................16


iii

1.4.3. Thời gian chiết xuất ...................................................................................17
1.4.4. Độ mịn của nguyên liệu .............................................................................17
1.4.5. Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi.......................................................................18
1.5. Nghiên cứu trong và ngoài nước về cây Sả Chanh .........................................18
1.5.1. Nghiên cứu trong nước ..............................................................................18
1.5.2. Nghiên cứu ngoài nước .............................................................................19
1.6. Giới thiệu về các chủng vi sinh vật .................................................................20
1.6.1. Escherichia coli .........................................................................................20
1.6.1.1. Phân loại E. coli .................................................................................21
1.6.1.2. Đặc điểm hình thái của E. coli ...........................................................21
1.6.1.3. Tính chất nuôi cấy...............................................................................21
1.6.1.4. Khả năng gây bệnh của E. coli ...........................................................22
1.6.2. Staphylococcus aureus ..............................................................................22

2.5. Phương pháp phân tích ....................................................................................41
2.5.1. Phương pháp cấy ria vi khuẩn, pha loãng vi khuẩn .................................41
2.5.2. Phương pháp khuếch tán trên giếng thạch ................................................41
2.5.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu ........................................................41
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................42
3.1. Ảnh hưởng của loại dung môi chiết đến khả năng kháng khuẩn của dịch
chiết sả .....................................................................................................................42
3.2. Ảnh hưởng của nồng độ dung môi chiết đến khả năng kháng khuẩn của
dịch chiết Sả ............................................................................................................44
3.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu/dung môi chiết đến khả năng kháng
khuẩn của dịch chiết Sả...........................................................................................49
3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết đến khả năng kháng khuẩn của dịch chiết Sả ........... 53
3.5. Ảnh hưởng của thời gian chiết đến khả năng kháng khuẩn của dịch chiết Sả.......... 56
3.6. Đề xuất quy trình chiết tinh dầu Sả hoàn chỉnh ..............................................59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................................60
1. Kết luận: ..............................................................................................................60
2. Kiến nghị: ............................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................61
PHỤ LỤC ...................................................................................................................64


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BSA: Bismuth Sulfite Agar.
cm: centimet.
EMB: Eosin Methyl Blue.
g: gam.
ha: hecta.
m: met.

coli.b) S. aureus.c)Salmonella. .................................................................................. 43
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ dung môi đến hoạt tính kháng khuẩn của
dịch chiết Sả lên các vi khuẩn chỉ thị......................................................................... 45
Hình 3.3. Hình ảnh đường kính vòng tan thu được của dịch chiết Sả chiết bằng
bốn nồng độ dung môi chiết(1) ethanol 60%, (2) ethanol 70%, (3) ethanol 80%,
(4) ethanol 90%

trên một số vi khuẩn chỉ thị: a)E. coli.b) S. aureus.

c)Salmonella ............................................................................................................... 46
Hình 3.4. Ảnh hưởng của tỉ lệ NL/DM đếnhoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết
Sả lên các vi khuẩn chỉ thị.......................................................................................... 49


vii

Hình 3.5. Hình hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết Sả chiết bằng bốn tỉ lệ
NL/DM chiết (1) 1/5, (2) 1/10, (3) 1/15, (4) 1/20 trên một số vi khuẩn chỉ thị :
a)E. coli.b)S. aureus.c)Salmonella. ............................................................................ 50
Hình 3.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ đếnhoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết Sả
lên các vi khuẩn chỉ thị............................................................................................... 53
Hình 3.7. Hình hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết Sả chiết bằng bốn nhiệt độ
chiết (1) 300C, (2) 350C, (3) 400C, (4) 450C trên một số vi khuẩn chỉ thị: a)E.
coli. b)S. aureus. c) Salmonella. .............................................................................. 54
Hình 3.8. Ảnh hưởng của thời gian đến hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết Sả
lên các vi khuẩn chỉ thị............................................................................................... 56
Hình 3.9. Hình hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết Sả chiết bằng bốn thời gian
chiết 2 giờ, 4 giờ, 6 giờ, 8 giờ trên một số vi khuẩn chỉ thị: a) E. coli. b)S.
aureus. c) Salmonella. ............................................................................................... 57
Hình 3.10. Sơ đồ quy trình chiết tinh dầu Sả hoàn chỉnh .......................................... 59

nghệ Sinh học đã luôn quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm trong khoảng thời gian
thực hiện đồ án này.
Xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày….tháng….năm 2015


1

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển cũng như nhận thức của con người về
thực phẩm ngày càng cao, thực phẩm không chỉ tươi ngon mà còn phải an toàn. Song,
các loại vi sinh vật chính là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng hư hỏng và làm
giảm chất lượng của thực phẩm. Để kéo dài thời gian bảo quản các nhà sản xuất đã
sử dụng chất bảo quản hóa học, tuy những chất này có khả năng ức chế họat động của
vi sinh vật nhưng lại không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Chính vì thế, để tìm ra các hợp chất kháng khuẩn có nguồn gốc từ các cây thảo
dược tự nhiên vừa bảo quản được thực phẩm vừa đảm bảo an toàn là một vấn đề cấp
thiết. Trong đó cây Sả Chanh là nguyên liệu phổ biến đang được nghiên cứu, cây Sả
Chanh không chỉ đơn thuần là gia vị trong cuộc sống hằng ngày mà còn được xem là
cây thuốc quý có tác dụng chữa các bệnh về nhiễm khuẩn, ngăn ngừa bệnh ung thư,
đặc biệt dịch chiết từ cây Sả Chanh có tác dụng kháng khuẩn rất tốt đối với vi khuẩn
staphylococcus aureus, Escherichia coli, nấm Aspergillus niger…
Tuy nhiên, việc nghiên cứu về đặc tính kháng khuẩn của cây Sả Chanh chưa
được quan tâm nhiều ở Việt Nam. Vì vậy, em chọn đề tài “ Nghiên cứu quá trình
chiết và khảo sát khả năng kháng vi sinh vật của dịch chiết từ cây
Sả(Cymbopogon Citratus Stapf)” nhằm đánh giá khả năng kháng khuẩn của dịch
chiết từ cây Sả, góp phần nâng cao giá trị sử dụng của cây Sả Chanh tại Việt Nam
cũng như trên toàn Thế Giới.
Mục tiêu của đề tài: khảo sát ảnh hưởng của chế độ chiết đến hoạt tính kháng
khuẩn của dịch chiết từ cây Sả.

Họ Hòa thảo hay họ Lúa hoặc họ Cỏ ("cỏ" thực thụ) là một họ thực vật một lá
mầm (lớp Liliopsida), với danh pháp khoa học là Poaceae, còn được biết dưới danh
pháp khác là Gramineae. Trong họ này có khoảng 668 chi và khoảng 10.035 loài cỏ.
Người ta ước tính rằng các đồng cỏ chiếm khoảng 20% toàn bộ thảm thực vật trên
Trái Đất. Họ này là họ thực vật quan trọng nhất đối với toàn bộ nền kinh tế của loài
người, bao gồm cả các bãi cỏ và cỏ cho gia súc cũng như là nguồn lương thực chủ
yếu (ngũ cốc) cho toàn thế giới, hay các loại tre, trúc được sử dụng rộng rãi ở châu Á
trong xây dựng [23].
Tùy vào khí hậu của mỗi khu vực mà chi Sả được phân loại với nhiều loài có
tên gọi khác nhau:
+ Cymbopogon casein (Sả lam, Sả hôi): phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Ả Rập,
Châu Phi và Việt Nam. Ở nước ta mọc từ Lạng Sơn vào Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
và Bình Định.
+ Cymbopogon flexuosus (Sả dịu): cây cỏ cao 2 - 2,5mét, lá dài 70 –
90centimet (cm), rộng 1 cm, lưỡi bẹ cao 6 – 7milimet (mm). Phân bố ở Ấn Độ,
Myanma, Thái Lan, Indonexia. Sả dịu được trồng làm nguyên liệu để lấy tinh dầu,
làm hương liệu trong ngành thực phẩm, làm thuốc trừ ruồi, muỗi.


4

+ Cymbopogon matinii (Sả hoa hồng, Sả hồng): cây thảo sống nhiều năm thân
rễ ngắn. Thân cao trung bình từ 1,2 - 1,8 mét. Cây trưởng thành có từ10 - 20 đốt, lóng
dài 10 – 13cm, rộng 3mm. Phiến lá có gốc hình tim hay tròn, dài 10 – 15cm. Phân bố
chủ yếu ở Ấn Độ, người ta dung tinh dầu Sả hồng thay cho tinh dầu Hoa hồng trong
việc chế tạo xà phòng thơm và dung làm hương liệu[6].
+ Cymbopogon winterianus (Sả Java): có nguồn gốc từ Nam Ấn Độ, được sản
xuất để lấy tinh dầu có tên thương phẩm là Citronela oil, thành phần chính của tinh
dầu là geraniol (85 - 90%), citronella (35 - 40%), được dùng làm thuốc chống côn
trùng[18].

được biết là có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, diệt côn trùng, thuốc chống côn
trùng trong một thời gian dài[18].
1.1.3. Phân bố và điều kiện trồng trọt
1.1.3.1. Phân bố
Sả Chanh được trồng nhiều ở các nước Nam Mỹ như Achentina, Braxin,
Hoduras, Guatemala, Liên Bang Nga, Bắc Australia, Ấn Độ, Banglades, Việt Nam
và các nước Đông Nam Á khác.
Ở các tỉnh phía Nam như miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, v.v…Ở Việt Nam
Sả Chanh được trồng khắp cả nước, một số vùng đồi núi đã được quy hoạch trồng
cây Sả để làm nguyên liệu chưng cất tinh dầu. Tinh dầu sả là một mặt hàng xuất khẩu
có giá trị và là nguyên liệu được dùng trong kỹ nghệ mỹ phẩm, thực phẩm và dược
phẩm. Sả cho một loại tinh dầu chứa nhiều thành phần khác nhau. Do đó, người ta
chọn trồng những giống Sả đáp ứng mục đích sử dụng của tinh dầu. Các loài Sả chanh
thuộc chi Cymbopogon thích ứng rộng với điều kiện sinh thái. Sả Chanh được trồng
hầu hết ở khắp các tỉnh phía Bắc nước ta, tập trung ở một số nông trường như Việt
Trung (Quảng Bình), Thạch Ngọc (Nghệ Tĩnh cũ), Cửu Long (Hà Sơn Bình cũ), Bắc
Sơn (Bắc Thái cũ), v.v... Sau năm 1975, cây Sả còn được nghiên cứu và trồng trọt


6

Sản lượng Sả thu được tại một số tỉnh trong nước:
Tại thôn Ba Bị, xã Hùng Tiến thuộc tỉnh Hòa Bình, mỗi năm 1 hecta (ha) Sả
cho thu hoạch 3 vụ chính, năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha, giá bán trung bình từ 7.000
– 8.000 đồng/kg.
Tại xã Phú Tân thuộc tỉnh Tiền Giang một trong những xã tiên phong trong
phong trào trồng sả với gần 150 ha trên nền đất lúa 1 vụ trước đây cho biết, với năng
suất bình quân 17 - 20 tấn/ha/vụ và giá bán khoảng 3.000 đến 5.000 đồng/kg.
1.1.3.2. Điều kiện trồng trọt
Sả là cây chịu hạn nhưng chịu ngập úng kém. Khí hậu thích hợp đối với cây

Bảng 1.1.Thành phần hóa học của tinh dầu Sả C.citratus và Sả C.nadus từ Togo [20].
Các hợp chất

tỉ lệ phần trăm (%)
C.citratus

C.nadus

Monoterpene hydrocarbons

10,6

1,9

Myrcene

10,2

1,4

Limonene

0,4

0,5

Oxygenated monterpenes

86,4


10,7

Neral

32,4

0,4

Geraniol

5,5

27,9

Geranial

45,2

0,7

Geranyl acetate

1,2

3,5

Sesquiterpene hydrocarbons

1,8


3,2


8

Oxygenated sesquiterpene

1,4

2,7

Elemol

0,6

0,1

β-Eudesmol

0,2

0,2

Citronellyl tiglate

0,1

2,1

γ - Eudesmol

+ Bộ phận khác nhau của cây Sả (thân, lá, hoa): một bài báo khoa họcđã nghiên
cứu và chỉ ra đượcở các bộ phân khác nhau của cây Sả sẽ có thành phần hóa học khác
nhau, đối với loài SảC.martinii thì geraniol là thành phần chính (có 53,41% geraniol


9

trong tinh dầu chiết xuất từ lá và 69,63% geraniol trong tinh dầu chiết xuất từ hoa)
[18].
1.1.5.Công dụng của cây Sả Chanh
Hiện nay, Sả Chanh và tinh dầu Sả Chanh được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:
Trong thực phẩm: Sả được dùng để làm gia vị, ăn sống hay chế biến các món
ăn, ướp thịt, cá…Khi cho Sả vào làm gia vị, các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn
trong Sả sẽ giúp cho món ăn lâu hư, bảo quản được lâu hơn. Ngoài ra, Sả còn dùng
để nấu lấy nước uống, nước Sả có tác dụng ngừa ung thư, nó thúc đẩy các tế bào ung
thư tự hủy diệt.
Trong làm đẹp: Tinh dầu sả chứa chủ yếu hợp chất citral bao gồm neral và
geranial. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, citral là một hoạt chất có khả năng
tiêu diệt các tế bào ung thư trong cơ thể. Nhờ đó các tế bào nang nuôi tóc sẽ được bảo
vệ khỏi nguy cơ bị tổn thương dẫn đến bệnh rụng tóc. Xông hơi trị mụn làm trắng da
với củ sả.
Trong y học: Sả Chanh và tinh dầu Sả Chanh có công dụng chữa một số bệnh như:
+ Sả có vị cay, tính ấm có tác dụng làm ra mồ hôi, ấm bụng, giúp tiêu hoá,
khỏi nôn, thông khí, sát trùng, khử uế, tiêu đờm... Thường được chỉ định dùng điều
trị các bệnh như đau đầu, đau bụng, ỉa chảy, thấp khớp, cầm máu, kinh nguyệt không
đều, phù sau khi sinh. Sả được sử dụng nhiều qua kinh nghiệm dân gian. Lá Sả phối
hợp với các loài cây có tinh dầu khác (Hương nhu, Húng chanh, Bưởi...) nấu nước
dùng xông chữa cảm cúm, sốt. Lá Sả dùng pha nước uống giải nhiệt và thông tiểu,
tiêu thực.
+ Phơi khô tán bột làm bột tiêu hoá (phối hợp với mạch nha), tẩy uế răng miệng,

điều trịđau lưng, bong gân và ho ra máu (Alves và Souza,1960) [21].
1.2. Giới thiệu về chất kháng khuẩn từ thực vật
1.2.1. Giới thiệu chất kháng khuẩn thực vật
Trong thiên nhiên, có rất nhiều cây cỏ có chất kháng sinh. Nguồn dược liệu
của nước ta vô cùng phong phú, trong đó có nhiều cây thuốc kháng sinh được Y học
dân tộc dùng làm thuốc từ lâu. Chúng thường là những cây cỏ rất quen thuộc, mọc
hoang dại hoặc được trồng ngay trong vườn như: Hành, Tỏi, Hẹ, Kim ngân, Sâm đại
hành, lá Móng tay,… được nhân dân ta dùng làm thuốc tiêu độc, tiêu viêm, sát khuẩn,


11

chữa các bệnh nhiễm khuẩn ngoài da, mụn nhọt, chốc lở, viêm họng, viêm phế quản
và nhiều bệnh nhiễm khuẩn khác. Nhiều cây thuốc được nhân dân ta dùng chữa vết
thương có kết quả tốt như Mỏ quạ, Nọc sởi, lá Vối, lá Bòng bong, Sắn thuyền, Lô
hội, lá Trầu không, Sài đất…
Kinh nghiệm chữa bệnh của nhân dân ta rất quý. Nhiều cây thuốc đã được các
nhà khoa học nghiên cứu và tìm thấy những chất kháng sinh có tác dụng diệt nhiều
loại vi khuẩn như: dùng nước sắc lá Đơn tướng quân (tên khoa học là Syzygium sp.)
để chữa các chứng lở loét, mụn nhọt, mẩn ngứa, viêm họng, viêm phế quản… có kết
quả tốt; dùng lá Trầu không chữa bỏng (giã nhỏ, vắt lấy nước bôi vào chỗ bỏng) hoặc
dùng nước lá Trầu không rửa các vết thương thay thuốc sát khuẩn.
Ưu điểm nổi bật của kháng sinh thực vật là rất ít độc, do đó không gây ra
những tai biến nguy hiểm, nhiều khi chết người như thuốc kháng sinh tân dược.
Những tai biến do Penicillin, Streptomycin, Tetracyclin, … được y học nói đến nhiều,
nhưng những tai biến do kháng sinh thực vật gây ra chưa thấy tài liệu nào nói đến.
Giới hạn an toàn về mặt độc chất của những kháng sinh thực vật lớn hơn kháng sinh
tân dược nhiều.
Các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn từ thực vật: [9]
- Alkaloid: là những chất thiên nhiên với nhiều dạng cấu trúc khác nhau và có

ở dạng vô định hình, có vị đắng. Saponin rất khó tinh chế, có điểm nóng chảy thường
cao từ 2000C trở lên và có thể trên 3000C. Saponin có thể bị kếttủa bởi acetat chì,
hydroxid barium, sulfat amonium nên có thể lợi dụng tính chất này để cô lập saponin.
Nhiều saponin steroid là nguyên liệu đầu để tổng hợp các chất hormon steroid
có hoạt tính cao. Nhiều loại saponin có tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn.
1.2.2. Khả năng kháng khuẩn của dịch chiết Sả Chanh
Trong dịch chiết Sả Chanh có chứa các thành phần kháng khuẩn chủ yếu sau:
+ Citral: là thành phần chính trong dịch chiết Sả, gồm hai đồng phân cis-citral
(neral), trans-citral (geranial). Citral có khả năng kháng khuẩn rất mạnh có thể tiêu
diệt được cả vi khuẩn hiếu khí và kị khí như Staphylococcus aureus, Escherichia coli,
Salmonella… Geranial có hoạt tính kháng khuẩn mạnh hơn đồng phân neral nhưng
lại dễ bị oxy hóa và mất đi hoạt tính.


13

Hình 1.2. Cấu trúc phân tử Citral
+ Myrcene: myrcene có nhiều trong các loại tinh dầu thảo mộc như: sả, ớt, cà
chua, xoài,… Trong dịch chiết Sả myrcene chiếm 10,2%. Nếu citral trong dịch chiết
Sả có khả năng kháng các vi khuẩn gram dương, gram âm thì myrene không có khả
năng kháng khuẩn, nhưng nó là tác nhân tăng cường hoạt động kháng khuẩn của citral
khi trộn lại với nhau. Myrcene kết hợp với terpineol thì hoạt tính rất mạnh, hỗn hợp
này có thể kháng lại vi khuẩn Staphylococcus aureus rất tốt.
+ Elemon: trong một bài báo nghiên cứu về thành phần hóa học tinh dầu Pơmu,
họ đã chỉ ra rằng trong tinh dầu Pơmu có chứa elemon đây là hợp chất có tác dụng
đuổi muỗi, côn trùng, và có hoạt tính kháng khuẩn rất cao [4]. Tương tự như vậy,
trong tinh dầu Sả có chứa hợp chất elemon 0,6%, tuy chiếm hàm lương không cao
nhưng cũng đã góp phần làm tăng hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu Sả.
+ Các hợp chất khác: ngoài ra trong dịch chiết Sả còn chứa rất nhiều thành
phần hóa học khác như geraniol, citronellal, β-Elemene, Oxygenated sesquiterpene,

Gram âm

Tỷ lệ % đối với khối lượng khô của thành tế bào

Peptidoglycan

30-95

5-20

Axit teicoic (Teichoic
acid)

Cao

0

Lipit

Hầu như không có

20

Protein

Không có hoặc có ít

Cao

Số liệu ở Bảng 1.2 cho thấy thành tế bào vi khuẩn gram dương chủ yếu cấu

Bộ chiết soxhlet dùng để hòa tan các hợp chất mong muốn vào dung môi, và
không hòa tan các tạp chất vào dung môi đó. Nếu các hợp chất mong muốn có mức
hòa tan đáng kể vào trong dung môi, thì sau đó chỉ cần một quá trình lọcđơn giản là
có thể phân tách các hợp chất từ các chất không hòa tan. Thông thường thì nguyên
liệu rắn có chứa một vài hợp chất cần tách chiết sẽ được gói vào trong một loại giấy
được làm từ giấy lọc dày, rồi được nạp vào buồng chính của bộ soxhlet.
- Nguyên tắc hoạt động:
Bộ soxhlet sẽ được đặt vào một bình có chứa dung môi để chiết tách. Ssau đó,
bộ soxhlet được lắp với một bình ngưng. Dung môi được làm nóng để bay hơi. Hơi
dung môi sẽđi lên theo ống dẫn hơi và tràn vào bình trụ chiết. Bình ngưng đảmbảo
hơi dung môi được làm mát, ngưng tụ rồi rơi lại xuống bình trụ chiết chứa gói mẫu.


Trích đoạn Nghiên cứu trong và ngoài nước về cây Sả Chanh Nghiên cứu ngoài nước Ảnh hưởng của nhiệtđộ chiết đến khả năng kháng khuẩn của dịch chiết Sả Ảnh hưởng của thời gian chiết đến khả năng kháng khuẩn của dịch chiết Sả Kiến nghị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status