BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: HÓA VÔ CƠ
TỔNG HỢP VÀ KHẢO SÁT KHẢ
NĂNG HẤP PHỤ ION Cd2+CỦA
VẬT LIỆU NANO Y0.7Sr0.3FeO3
SVTH: QUÃNG THỊ THANH THẢO
GVHD: TS. NGUYỄN ANH TIẾN
TP. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Anh Tiến – người đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt bài
Luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn em cũng xin cảm
ơn toàn thể quý thầy cô Khoa Hóa – Trường Đại Học Sư Phạm đã nhiệt tình giúp
đỡ, hỗ trợ trong quá trình làm đề tài. Cảm ơn ba mẹ, bạn bè, những người thân
luôn kịp thời ủng hộ động viên và giúp đỡ em vượt qua mọi khó khăn.
Do thời gian và khả năng còn hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Em kính mong nhận được sự đóng góp và chỉ dẫn chân thành
của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
TP. HCM, tháng 5 năm 2013
SVTH
Quãng Thị Thanh Thảo
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................2
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU.........................................................6
LỜI NÓI ĐẦU ......................................................................................................8
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .............................................................................9
1.1. CÔNG NGHỆ NANO ..................................................................................9
1.1.1
Khái niệm ...........................................................................................9
1.1.2
Ứng dụng ..........................................................................................12
1.3.3.
Stronti ...............................................................................................26
Stronti oxit ......................................................................................................27
1.3.4.
Cadmi ...............................................................................................28
Khả năng gây độc của Cadmi.........................................................................29
1.4. QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ ............................................................................30
1.4.1.
Hiện tượng hấp phụ ..........................................................................30
1.4.2.
Hấp phụ trong môi trường nước .......................................................31
1.4.3.
Động học hấp phụ.............................................................................31
1.4.4.
Cân bằng hấp phụ - Các phương trình đẳng nhiệt hấp phụ ..............32
1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................32
2.3.1.
Kết quả phân tích DTA/TGA của vật liệu Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 ................42
2.3.2.
Kết quả XRD của vật liệu Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 .........................................43
2.3.3.
Kết quả SEM của vật liệu Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 .........................................46
2.3.4.
Kết quả EDXS của vật liệu Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 .......................................48
2.3.5.
Từ tính của vật liệu Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 ...................................................48
2.3.6.
Khả năng hấp phụ ion Cd2+ của vật liệu Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 ...................50
2.3.6.1.
Các điều kiện đo phổ hấp phụ nguyên tử và phát xạ ngọn lửa của Cd2+
............................................................................................................50
Hình 9. Kim loại sắt ...................................................................................................... 19
Hình 10. Dạng bột và mạng không gian của sắt (III) oxit ............................................ 21
Hình 11. Cấu trúc của ε-Fe 2 O 3 .................................................................................... 22
Hình 12. Kim loại yttrium ............................................................................................. 24
Hình 13. Y 2 O 3 dạng bột ................................................................................................ 26
Hình 14. Ảnh TEM của Y 2 O 3 ........................................................................................ 26
Hình 15. Kim loại strontium ......................................................................................... 27
Hình 16. Cấu trúc tinh thể SrO ..................................................................................... 28
Hình 17. Kim loại cadmi ............................................................................................... 29
Hình 18. Mô tả thí nghiệm ............................................................................................ 41
Hình 19. (a) Giản đồ phân tích TGA/DTG của mẫu bột điều chế bằng phương pháp
1,(b) Giản đồ phân tích DTG của mẫu bột điều chế bằng phương pháp 1 ................... 43
Hình 20. Giản đồ XRD của mẫu bột điều chế theo phương pháp 1, sau khi nung ở
650oC trong 1 giờ .......................................................................................................... 44
Hình 21. Giản đồ XRD của mẫu bột điều chế theo phương pháp 1, sau khi nung ở
750oC trong 1 giờ .......................................................................................................... 45
Hình 22. Phổ XRD của mẫu Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 tổng hợp theo 3 phương pháp trên sau khi
nung ở 750°C (t = 1giờ) (a, b, c tương ứng với số thứ tự phương pháp điều chế) ....... 46
Hình 23. Ảnh SEM của mẫu bột Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 điều chế bằng phương pháp 1............ 47
Hình 24. Ảnh SEM của mẫu bột Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 điều chế bằng phương pháp 2............ 48
Hình 25. Ảnh SEM của mẫu bột Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 điều chế bằng phương pháp 3............ 48
Hình 26. Phổ tán sắc năng lượng tia X của mẫu Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 điều chế bằng phương
pháp 1 ............................................................................................................................ 49
Hình 27. Đường cong từ trễ của vật liệu Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 được tổng hợp theo phương
pháp 1 ............................................................................................................................ 50
Hình 28. Đường chuẩn xác định nồng độ Cd2+ ............................................................ 52
Hình 29. Ảnh hưởng của thời gian đến sự hấp phụ Cd 2+ ............................................ 53
Hình 30. Sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ theo thời gian ................................... 53
hạt lớn và không đồng nhất về hình dạng, diện tích bề mặt thấp do sự kết tụ giữa các
hạt.
Ngày nay, để điều chế vật liệu oxit phức hợp người ta thường sử dụng phương
pháp sol- gel (trong trường hợp riêng, đồng kết tủa các cấu tử từ dung dịch lỏng),
phương pháp này đảm bảo được tính đồng nhất hoá học và hoạt tính cao của vật liệu
bột thu được.
Thực nghiệm cho thấy rằng, khi thay thế một phần kim loại La hay Y trong
ABO 3 bằng các kim loại hoá trị II như Ca, Sr sẽ làm thay đổi cấu trúc mạng tinh thể
perovskite, dẫn đến thay đổi các tính chất hoá lý của vật liệu được điều chế từ chúng.
Vì thế, trong bài này tôi nghiên cứu tổng hợp vật liệu bột nano Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3
bằng các phương pháp khác nhau, nghiên cứu một số đặc trưng cấu trúc, từ tính và khả
năng hấp phụ ion Cd2+ của chúng.
CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN
1.1. CÔNG NGHỆ NANO
1.1.1 Khái niệm
Hàng ngàn năm trước đây, kể từ khi các nhà bác học cổ Hy Lạp xác lập các
nguyên tắc đầu tiên về khoa học (đúng hơn là siêu hình học), thì các ngành khoa học
đều được tập trung thành một môn duy nhất đó là triết học, chính vì thế người ta gọi
họ là nhà bác học vì họ biết hầu hết các vấn đề của khoa học. Đối tượng của khoa học
lúc bấy giờ là các vật thể vĩ mô. Cùng với thời gian, hiểu biết của con người càng tăng
lên, và do đó, độ phức tạp cũng gia tăng, khoa học được phân ra theo các ngành khác
nhau như toán học, vật lí, hóa học, sinh học,... để nghiên cứu các vật thể ở cấp độ lớn
hơn micro mét. Sự phân chia đó đang kết thúc và khoa học một lần nữa lại tích hợp
với nhau khi nghiên cứu các vật thể ở cấp độ nano mét. Nếu ta gọi sự phân chia theo
các ngành toán, lí, hóa, sinh là phân chia theo chiều dọc, thì việc phân chia thành các
trung nghiên cứu hiện nay, chủ yếu là vật liệu rắn, sau đó mới đến chất lỏng và khí.
Thông thường vật liệu nano được phân ra thành nhiều loại, phụ thuộc vào hình
dạng, cấu trúc của vật liệu và kích thước của chúng v.v…
Về mặt cấu trúc thì vật liệu nano được phân ra thành 4 loại: vật liệu nano không
chiều (0D), một chiều (1D), hai chiều (2D).
-
Vật liệu nano không chiều (cả ba chiều đều có kích thước nano, không còn
chiều tự do nào cho điện tử).
Ví dụ: các hạt nano từ tính sắt oxit (magnetite Fe 3 O 4 , maghemite a-Fe 2 O 3 ) có
thể phá hủy các tế bào ung thư nhờ tác động của từ trường.
-
Vật liệu nano một chiều là hạt có 1 chiều cỡ nm, hai chiều kia dài hơn, dạng
tấm.
Ví dụ: Silicat lớp (phyllosilicat) được kết hợp với các polime để tạo
nanocomposit có các tính chất chịu nhiệt, chống cháy, chịu mài mòn, biến đổi các tính
chất điện, quang... phụ thuộc vào dạng polime được sử dụng.
-
Vật liệu nano hai chiều là hạt có 2 chiều cỡ nm, chiều thứ ba dài hơn.
Ví dụ: Ống nano cacbon được triển khai trong các hệ thống cơ điện nano, bao
gồm các thành phần bộ nhớ cơ học, motor điện cỡ nano...
Một cách sử dụng khác của ống nano cacbon là phương tiện vận chuyển gene...
-
sẽ làm tăng vai trò năng lượng bề mặt của hạt cấu trúc.
Các tính chất đặc trưng của vật liệu như: hằng số điện môi, điểm nóng chảy,
chiết suất cũng có thể bị thay đổi khi giảm kích thước xuống thang nano. Ngoài ra còn
nhiều tính chất đặc trưng khác của vật liệu như: hoạt tính và diện tích bề mặt; các tính
chất nhiệt, điện, từ, quang học, cơ học, hóa học thậm chí cả sinh học… cũng bị thay
đổi khi giảm kích thước đến giá trị nanomet.
Hình 1. Phân loại vật liệu nano theo kích thước
1.1.2 Ứng dụng
Trong ngành công nghiệp hiện nay, các tập đoàn sản xuất điện tử đã bắt đầu
đưa công nghệ nano vào ứng dụng, như năm 2008, Trung tâm Nghiên cứu Nokia hợp
tác với trường Đại học Cambridge (Anh) phát triển một thiết bị điện thoại sử dụng
công nghệ nano gọi là Morph. Morph là một thiết bị linh hoạt có khả năng thay đổi
hình dạng tùy ý thích của người sử dụng.
Hình 2. Điện thoại Morph
Hiện nay, con người đã chế tạo ra hạt nano có đặc tính sinh học và có tác động
lên con người y hệt như kháng thể, tức là chúng có thể lập trình để truy diệt tế bào ung
thư. Các chất liệu từ công nghệ nano có thể hỗ trợ việc chẩn đoán bệnh tật hay khảo
sát cơ thể, bằng cách gắn những chuỗi DNA vào những hạt nano có khả năng cảm thụ
đặc tính sinh học của tế bào và gửi tín hiệu ra bên ngoài. Y tế nano ngày nay đang
nhắm vào các bệnh do di truyền có nguyên nhân từ gen như: HIV/AIDS, ung thư, tim
mạch, các bệnh đang lan rộng hiện nay như béo phì, tiểu đường, liệt rung (Parkison),
mất trí nhớ (Alzheimer), rõ ràng y học là lĩnh vực được lợi nhiều nhất từ công nghệ
này. Trong phẫu thuật thẩm mỹ, đang hình thành ngành Cosmetic Nano Surgery (tạm
dịch Nano phẫu thuật thẩm mỹ). Các ứng dụng công nghệ nano đang phát triển trong
vi phẫu thuật thẩm mỹ để bóc mỡ thừa, căng da, xóa nếp nhăn, đổi màu tóc... Các loại
kem bôi da chứa hạt nano giúp thay đổi màu da hay ngăn chặn tia tử ngoại dễ gây ung
xác để đánh dấu tế bào. Các hạt từ tính được bao phủ bởi các chất hoạt hóa tương tự
các phân tử trong hệ miễn dịch đã có thể tạo ra các liên kết với các tế bào hồng cầu, tế
bào ung thư phổi, vi khuẩn, tế bào ung thư đường tiết niệu và thể golgi. Quá trình phân
tách được thực hiện nhờ một gradient từ trường ngoài. Từ trường ngoài tạo một lực hút
các hạt từ tính có mang các tế bào được đánh dấu. Các tế bào không được đánh dấu sẽ
không được giữ lại và thoát ra ngoài. Phân tách tế bào sử dụng các hạt nano từ tính là
một trong những phương pháp thường được sử dụng. Hình 3 là nguyên tắc tách tế bào
bằng từ trường trong đó (a) một nam châm được đặt ở bên ngoài để hút các tế bào đã
được đánh dấu và loại bỏ các tế bào không được đánh dấu và (b) nam châm có thể đặt
vào một dòng chảy có chứa tế bào cần tách.
- Dẫn truyền thuốc: Một trong những
nhược điểm quan trọng nhất của hóa trị liệu
đó là tính không đặc hiệu. Khi vào trong cơ
thể, thuốc chữa bệnh sẽ phân bố không tập
trung nên các tế bào mạnh khỏe bị ảnh
Hình5.4.Biểu
Mô đồ
hình
thuốcđốt
dùng
Hình
thửdẫn
nghiệm
hạt từ
nano
tính
nhiệt
trêntừthỏ
Nhờ tồn tại với kích thước nano nên các vật liệu có độ rỗng xốp, diện tích bề
mặt, điện tích hấp phụ vô cùng lớn nhờ đó mà tăng lực hấp phụ lôi kéo các hạt vật chất
ô nhiễm bám dính trên các lỗ mao quản của vật liệu hấp phụ.
Nước được đưa vào ống dẫn nước của máy lọc, sau đó nước được đẩy vào phía
trong lõi lọc nano theo chiều hướng đi từ dưới lên, phía trên của lõi lọc nano có nhiều
khe hở để dòng nước sau xử lý chảy tràn qua không gian giữa thân máy và lõi nano.
Nước sạch chảy vào lỗ thu nước ra và theo vòi ra để có thể sử dụng. Hoạt động của
thiết bị khá đơn giản và tiện sử dụng để có thể lắp đặt vào các vị trí khác nhau.
1.1.3 Điều chế vật liệu nano oxit bằng phương pháp đồng kết tủa
Người ta thực hiện khuếch tán các chất tham gia phản ứng ở mức độ phân tử
(precursor phân tử )
Hỗn hợp ban đầu được gọi là precursor có tỷ lệ các ion kim loại đúng theo hợp
thức của hợp chất mà ta cần tổng hợp, chuẩn bị hỗn hợp dung dịch chứa các muối tan
rồi thực hiện phản ứng đồng kết tủa (dưới dạng hydroxit, cacbonat, oxalate…)
Cuối cùng tiến hành nhiệt phân sản phẩm rắn đồng kết tủa đó.
Ưu điểm :
-
Chế tạo được vật liệu có kích thước cỡ nanomet.
-
Phản ứng có thể tiến hành trong điều kiện nhiệt độ phòng, do đó tiết kiệm năng
lượng, giảm thiểu quá trình mất mát do bay hơi, ít ô nhiễm môi trường.
-
1.2.1. ABO3 thuần
Hợp chất perovskite ABO 3 thuần có cấu trúc tinh thể lý tưởng như hình 7. Ô
mạng cơ sở là hình lập phương tâm khối với các thông số mạng a=b=c và
.
Hình 7. (a) Cấu trúc lý tưởng perovskite ABO 3
(b) Sự sắp xếp các bát diện trong cấu trúc lý tưởng
Ở đây cation A nằm tại các mặt của hình lập phương, còn cation B có bán kính
nhỏ hơn nằm tại tâm của hình lập phương. Cation B được bao quanh bởi 8 cation A và
6 anion O2-, còn quanh mỗi vị trí A có 12 anion O2- như ở hình 7a, cấu trúc tinh thể
của hợp chất perovskite còn có thể mô tả dưới dạng sắp xếp các bát diện BO 6 như hình
7 b, với cation B nằm ở hốc của bát diện BO 6 , còn các anion O2- nằm ở đỉnh của bát
diện BO 6 . Từ hình 7b, các góc B-O-B bằng 1800 và độ dài liên kết B-O bằng nhau
theo mọi phương. Bát diện FeO 6 này ảnh hưởng rất nhiều đến tính chất điện và tính
chất từ của vật liệu.
1.2.2. ABO3 biến tính
Vật liệu ABO 3 biến tính là vật liệu có ion A hoặc B được thay thế một phần
bởi các ion khác có thể viết dưới dạng công thức tổng quát: ( A1− x Ax' )( B1− y B'y )O3 (0 ≤
x, y ≤ 1). Với A có thể là các nguyên tố họ đất hiếm như La, Nd, Pr, Y...; A' là các
kim loại kiềm thổ như Sr, Ba, Ca, Cd… hoặc các nguyên tố như: Ti, Ag, Bi, Pb…; B
có thể là Mn, Co; B' có thể là Fe, Ni, Y…. Sau đây là ví dụ một số mẫu đã được
nghiên cứu chế tạo: LaFe 1-x Ni x O 3 , LaNi 1-x Co x O 3 , LaCo 1-x Fe x O 3 , La 1-x Sr x FeO 3 , La 1x Ti x FeO 3 ,
La 1-x Nd x FeO 3 , Y 1-x Cd x FeO 3 , Y 1-x La x FeO 3 ...
Các perovskite ABO 3 bị biến tính khi được pha tạp thay thế sẽ tạo ra trạng thái
hỗn hợp hóa trị và sai lệch cấu trúc làm cho hợp chất nền trở thành vật liệu có nhiều
1.3. TỔNG QUAN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA Fe, Y, Sr, Cd
VÀ CÁC HỢP CHẤT
Trong bài này, tôi chọn đề tài là tổng hợp vật liệu bột nano Y 0.7 Sr 0.3 FeO 3 bằng
các phương pháp khác nhau, nghiên cứu một số đặc trưng cấu trúc, từ tính và khả năng
hấp phụ ion Cd2+ của chúng. Vì thế, tôi xin giới thiệu sơ lược về một số tính chất của
của Fe, Y, Sr, Cd và các hợp chất.
1.3.1. Sắt
Hình 9. Kim loại sắt
Bảng 1. Một vài hằng số vật lý quan trọng của sắt
Ký hiệu nguyên tố, số thứ tự
Fe, 26
Cấu hình electron hóa trị
[Ar]3d64s2
Bán kính nguyên tử (A0)
1,26
Nhiệt độ nóng chảy (0C)
1536
β - Fe
γ - Fe
δ -Fe
Fe lỏng
Những dạng α và β có cấu trúc tinh thể kiểu lập phương tâm khối nhưng cấu
trúc electron khác nhau nên α-Fe có tính sắt từ và β-Fe có tính thuận từ, α-Fe khác với
β-Fe là không hòa tan carbon, γ-Fe có cấu trúc lập phương tâm diện và có tính thuận
từ, δ- Fe có cấu trúc lập phương tâm khối như α-Fe nhưng tồn tại đến nhiệt độ nóng
chảy.
Sắt là kim loại được tách ra từ các mỏ quặng sắt, và rất khó tìm thấy nó ở dạng
tự do. Để thu được sắt tự do, các tạp chất phải được loại bỏ bằng phương pháp khử hóa
học. Một lượng lớn sắt được sử dụng trong sản xuất gang và thép.
Sắt (III) oxit
Hình 10. Dạng bột và mạng không gian của sắt (III) oxit
Chất bột không tan trong nước, có màu nâu đỏ. Có các dạng đa hình giống
nhôm oxit: α- Fe 2 O 3 là tinh thể lục phương giống với corudum và tồn tại trong thiên
nhiên dưới dạng khoáng vật hematite, γ- Fe 2 O 3 là tinh thể lập phương giống với γAl 2 O 3 , β-Fe 2 O 3 , ε -Fe 2 O 3 . Dạng α có tính thuận từ còn dạng γ có tính sắt từ.
α-Fe 2 O 3 được nghiên cứu và tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng quặng hematite.
Hematite có dạng hình thoi ở trung tâm và có cấu trúc: lục giác giống như hình dạng
của những viên corodum (α-Al 2 O 3 ) trong mạng lưới oxi trong đó ion sắt (III) chiếm
2/3 thể tích bát diện.
Hematite là một trong những sản phẩm cuối cùng của sự biến đổi nhiệt của các
các hợp chất ban đầu. Bốn mô hình phân phối các anion chỗ trống trong mạng tinh thể
oxit đã được đưa ra. Sắt oxit có cấu trúc dạng ống thì được giữ lại trong quá trình mất
nước, ion sắt(III) có số phối trí là 4.
Theo Ayyub et al một oxit sắt (III) vô định hình được hình thành từ các hạt rất
nhỏ, có đường kính nhỏ hơn 5nm. Văn Diepen và Popma cho rằng trong Fe 2 O 3 vô
định hình các ion sắt (III) được bao quanh bởi tám oxi có cấu trúc bát diện trong mạng
tinh thể. Ayyub et al đã nêu được hai hiệu ứng tỏa nhiệt dựa trên đường phân tích nhiệt
DTA, hiệu ứng tỏa nhiệt thứ nhất ở tại 290°C ông cho rằng đó là sự hình thành của γFe 2 O 3 và hiệu ứng nhiệt thứ hai ở tại 400°C đó là sự chuyển dạng thù hình từ γ-Fe 2 O 3
sang α- Fe 2 O 3 . Khi tăng nhiệt độ nung lên đến 600°C thì γ- Fe 2 O 3 và ε- Fe 2 O 3 đã
không còn xuất hiện nữa nhưng thay vào đó là β- Fe 2 O 3 , cùng với sự tăng nhiệt độ thì
β- Fe 2 O 3 cũng bị biến thành hematite.
Fe 3 O 4 có màu đen xám, nó là hỗn hợp của FeO và Fe 2 O 3 . Fe 3 O 4 (magnetite), là
loại có từ tính mạnh nhất trong tất cả các khoáng vật có mặt trong tự nhiên. Magnetite
có vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu các điều kiện môi trường hình thành đá.
Magnetite phản ứng với oxi để tạo ra hematite và cặp khoáng vật hình thành một vùng
đệm có thể khống chế sự phá hủy của oxi. Magnetite là nguồn quặng sắt có giá trị, nó
hòa tan chậm trong axit clohiđric.
Magnetite có thể được chế trong phòng thí nghiệm ở dạng nước theo phương
pháp Massart bằng cách trộn sắt (II) clorua và sắt (III) clorua trong hydroxit natri.
Magnetite cũng có thể được chế bởi sự đồng kết tủa, gồm một hỗn hợp dung dịch
FeCl 3 .6H 2 O và FeCl 2 .4H 2 O (0,1 M) bằng động cơ quay với tốc độ khoảng 2000
vòng/phút. Tỷ lệ mol FeCl 3 :FeCl 2 có thể là 2:1, đun dung dịch này ở 70°C, và ngay
sau đó nâng tốc độ quay lên 7500 vòng/phút và thêm nhanh dung dịch NH 4 OH (10%
về thể tích), ngay lập tức sẽ hình thành kết tủa màu đen chứa các hạt magnetite kích
thước nano.
Các hạt Fe 3 O 4 có đường kính trung bình nhỏ hơn 10nm và có kích thước phân
bố hẹp. Các dạng huyền phù của Magnetite có thể trực tiếp bị oxi hóa trong không khí
để tạo thành γ-Fe 2 O 3 .
1525
Nhiệt độ sôi (0C)
3025
Phương pháp điều chế
Nhiệt canxi YF 3
Cấu trúc tinh thể
- Gói ghém chặt khít kiểu lập
phương (t014800C)
Tỉ trọng (g/cm3)
4,47
Là một nguyên tố hóa học có ký hiệu Y và số hiệu nguyên tử 39. Là một kim
loại chuyển tiếp màu trắng bạc, yttri khá phổ biến trong các khoáng vật đất hiếm và
hai trong số các hợp chất của nó được sử dụng làm lân quang màu đỏ trong các ống tia