nghiên cứu nhân giống cây bạch truật (atractylodes macrocephala koidz) nhập nội bằng nuôi cấy mô tế bào - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------

NGUYỄN MẠNH DŨNG

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG CÂY BẠCH TRUẬT
(ATRACTYLODES MACROCEPHALA KOIDZ) NHẬP NỘI
BẰNG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------------

NGUYỄN MẠNH DŨNG

NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG CÂY BẠCH TRUẬT
(ATRACTYLODES MACROCEPHALA KOIDZ) NHẬP NỘI
BẰNG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO


Nông nghiệp Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn
thành khóa học.
Các cán bộ, kỹ thuật viên Viện Sinh học Nông nghiệp - Trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi thực
hiện luận văn. Phòng Công nghệ tế bào thực vật - Viện Sinh học Nông nghiệp đã
cung cấp mẫu vật nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình và
bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập.
Hà Nội, tháng

năm 2014

Học viên

Nguyễn Mạnh Dũng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ..............................................................................................vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1.

2.2.2. Vai trò của ánh sáng trong nuôi cấy thực vật in vitro .................................. 10
2.2.3. Ảnh hưởng của nguồn carbon hữu cơ đến sự hình thành củ in vitro ............ 13
2.3.

Các nghiên cứu về nhân giống cây Bạch truật............................................. 14

2.3.1. Ngoài nước ................................................................................................. 14
2.3.2. Trong nước ................................................................................................. 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


PHẦN III. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ............................... 19
3.1.

Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu: ................................ 19

3.1.1. Đối tượng: .................................................................................................. 19
3.1.2. Vật liệu:...................................................................................................... 19
3.1.3. Thời gian và địa điểm thí nghiệm: .............................................................. 19
3.2.

Nội dung nghiên cứu: ................................................................................. 19

3. 3.

Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................... 20


4.3.1. Ảnh hưởng của α-NAA đến khả năng tạo rễ cho chồi Bạch Truật:.............. 42
4.3.2. Ảnh hưởng của IBA đến khả năng tạo rễ cho chồi Bạch Truật: .................. 45

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


4.4.

Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại đèn chiếu sáng đến khả năng sinh
trưởng và phát triển của chồi Bạch truật ..................................................... 47

4.5.

Nghiên cứu tạo củ in vitro .......................................................................... 50

4.5.1 Ảnh hưởng của hàm lượng đường đến khả năng tạo củ cho cây Bạch
truật ngoài sáng .......................................................................................... 51
4.5.2. Ảnh hưởng của hàm lượng đường và αNAA đến khả năng tạo củ in
vitro cho chồi Bạch Truật ngoài sáng.......................................................... 54
4.5.3 Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến khả năng tạo củ cho chồi
Bạch truật ................................................................................................... 56
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 59
5.1.

Kết luận ...................................................................................................... 59

5.2.



Bảng 4.3

Ảnh hưởng của tổ hợp BA và Kinetin đến khả năng nhân chồi
in vitro (sau 4 tuần) ....................................................................... 35

Bảng 4.4.

Ảnh hưởng của tổ hợp các chất BA, Kinetin và α-NAA đến
khả năng nhân chồi in vitro (sau 4 tuần) ......................................... 37

Bảng 4.5.

Ảnh hưởng của tổ hợp các chất BA, Kinetin và IBA đến khả
năng nhân chồi in vitro cây Bạch truật (sau 4 tuần) ........................ 39

Bảng 4.6.

So sánh hệ số nhân chồi của các công thức tối ưu nhất qua 4
thí nghiệm nhân nhanh ................................................................... 41

Bảng 4.7

Ảnh hưởng của α-NAA đến khả năng tạo rễ cho chồi Bạch
Truật (sau 4 tuần) ............................................................................ 43

Bảng 4.8

Ảnh hưởng của IBA đến khả năng tạo rễ cho chồi Bạch Truật
(sau 4 tuần)..................................................................................... 45


DANH MỤC HÌNH
STT
Hình 2. 1.

TÊN HÌNH

TRANG

Đặc điểm hình thái thân, lá, hoa và rễ củ bạch truật............................ 6

Hình 4.1.A. Ảnh hưởng của HgCl2 0,1% đến hiệu quả khử trùng hạt Bạch
truật ................................................................................................. 29
Hình 4.1.B. Ảnh hưởng của 0,5% Troclosene sodium (NaDCC) đến hiệu
quả khử trùng hạt Bạch truật ............................................................ 30
Hình 4.2. A. Ảnh hưởng của BA đến khả năng nhân chồi in vitro cây Bạch
Truật ................................................................................................ 33
Hình 4.2.B. Động thái tăng trưởng chiều cao chồi Bạch truật trên môi
trường có BA ................................................................................... 34
Hình 4.2.C. Động thái tăng trưởng số lá chồi Bạch truật trên môi trường có
BA ................................................................................................... 34
Hình 4.3.A. Ảnh hưởng của tổ hợp BA và Kinetin đến khả năng nhân chồi
in vitro cây Bạch Truật ..................................................................... 36
Hình 4.3.B. Động thái tăng trưởng chiều cao chồi Bạch truật trên môi
trường có tổ hợp BA và Kinetin ....................................................... 36
Hình 4.3.C. Động thái tăng trưởng số lá chồi Bạch truật trên môi trường có
tổ hợp BA và Kinetin ....................................................................... 36
Hình 4.4.A. Ảnh hưởng của tổ hợp các chất BA, Kinetin và α-NAA đến khả
năng nhân chồi in vitro cây Bạch truật ............................................. 38
Hình 4.4.B. Động thái tăng trưởng chiều cao chồi Bạch truật trên môi

Động thái tăng trưởng chiều dài rễ của chồi Bạch truật trên môi
trường có bổ sung IBA ..................................................................... 46

Hình 4.10.

Ảnh hưởng của các loại đèn chiếu sáng đến khả năng sinh
trưởng và phát triển của chồi Bạch truật ........................................... 48

Hình 4.11.

Ảnh hưởng của hàm lượng đường đến khả năng tạo củ in vitro
ngoài sáng ........................................................................................ 53

Hình 4.12.

Ảnh hưởng của hàm lượng đường và αNAA đến khả năng tạo
củ in vitro ngoài sáng ....................................................................... 55

Hình 4.13.

Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến khả năng tạo củ in
vitro cho chồi Bạch truật .................................................................. 57

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
α-NAA


ĐC

Đối chứng

cs

Cộng sự

NXB

Nhà xuất bản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ix


PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề:
Hiện nay, nhu cầu của con người về nguồn dược liệu ngày càng tăng. Nguồn
dược liệu con người đang sử dụng có thể thu được từ nhiều nguồn khác nhau như
tổng hợp hóa học, tổng hợp từ vi sinh vật, đặc biệt nguồn dược liệu từ thực vật đã
được con người sử dụng từ lâu và ngày càng lớn. Tuy nhiên các loài cây dược liệu
trong tự nhiên đang bị giảm về số lượng và chất lượng bởi sự khai thác quá mức;
các điều kiện ngày càng bất lợi của môi trường tự nhiên... dẫn đến nhiều loài cây
dược liệu quý hiếm bị tuyệt chủng, ảnh hưởng đến nguồn cung cấp dược liệu bền
vững cho con người.
Để đáp ứng nhu cầu về dược liệu, nhiều loài cây thuốc trong nước và nhập
nội đã được trồng ở các qui mô khác nhau, hàng năm đã cung cấp cho thị trường

kiện vị, bổ máu. Bạch truật được dùng chữa viêm loét dạ dày, suy giảm chức phận
gan, dùng lợi tiểu, chữa ho, trị đái tháo đường, tăng cường khả năng miễn
dịch...Đây cũng là cây dược liệu được quy hoạch sản xuất theo quyết định số
1976/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ với diện tích tối thiểu phải đạt được vào
năm 2015 là 700 ha. Nhằm làm phong phú thêm nguồn gen cây dược liệu và góp
phần thực hiện quyết định của Chính phủ về phát triển loại dược liệu quý này, vừa
qua Viện Sinh học Nông nghiệp đã thu nhập được giống Bạch truật “U tiềm truật”
từ Viện nghiên cứu phát triển dược liệu, Trung Quốc. Đây là giống Bạch truật đã
được tuyển chọn, có năng suất và chất lượng tốt. Tuy nhiên lượng hạt giống ban đầu
thu nhập được rất ít. Do vậy, để có thể nhanh chóng có đủ lượng cây giống có chất
lượng cao cho việc đánh giá sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng sản
phẩm làm cơ sở cho sự phổ biến giống Bạch truật mới “U tiềm truật”, chúng tôi tiến
hành đề tài " Nghiên cứu nhân giống cây Bạch Truật nhập nội bằng nuôi cấy mô
tế bào ".
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Bước đầu xác định một số khâu kỹ thuật trong nuôi cấy in vitro cây Bạch
Truật làm cơ sở để xây dựng qui trình nhân giống cây Bạch truật mới nhập nội bằng
kỹ thuật nuôi cấy mô và các nghiên cứu tiếp theo.
1.2.2. Yêu cầu
- Xác định được chế độ khử trùng mẫu hiệu quả nhất (bảo đảm tỷ lệ sống
cao, sự nhiễm trùng thấp).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


- Xác định được môi trường có hiệu quả cao để nhân nhanh chồi Bạch Truật.
- Xác định được môi trường tạo rễ cho cây in vitro.

(Bạch truật được trồng ở tỉnh An Huy), hoàng sơn truật, tiên cư truật, hạc hình truật
… Hiện nay, Bạch truật được trồng ở nhiều địa phương thuộc tỉnh Triết Giang, An
Huy, Hồ Nam, Phúc Kiến, Tứ Xuyên… của Trung Quốc, cây cũng được trồng nhiều
ở Nhật Bản và Triều Tiên.
Như vậy, Bạch truật nguyên sản ở Trung quốc, chủ yếu trồng ở huyện Thừa
Đông Dương, Ư Thế (Xương Hóa), Tiên Cư (Triết Giang), Dư Huyện, Ninh Quốc
(An Huy), ngoài ra ở Thông Thành, Lợi Xuyên (Hồ Bắc), Bình Giang (Hồ Nam),
Tu Thủy, Đông Cố (Giang Tây), tỉnh Phúc Kiến, Tứ Xuyên đều có trồng. Bạch truật
hiện đã di thực truyền vào Việt Nam.
Khoảng năm 1960, Việt Nam nhập nội đem trồng thử ở Bắc Hà và Sa Pa tỉnh
Lào Cai, nay được đem trồng ở nhiều nơi cả miền núi và đồng bằng.
Về phân loại thực vật cây Bạch truật theo tác giả Lê Kim Biên cho biết Bạch
truật thuộc:
Giới (kingdom):

Plantae

Ngành (division):

Magnoliophyta

Lớp (class):

Magnoliopsida

Bộ (ordo):

Asterales

Họ (familia):

phần dưới màu trắng, phần trên màu đỏ tím, xẻ làm 5 thùy hình mũi mác, xoắn ra
ngoài. 5 nhị hàn liền nhau (có nhị bị thoái hóa) chỉ nhị hình sợi dẹp. Bầu thôn mặt
ngoài có lông nhung, màu nâu nhạt, đoạn trên có lông hình lông chim. Vòi hình chỉ
màu tím nhạt đầu nhị xẻ thành 2 thùy nông hình đầu, mặt ngoài có lông ngắn. Quả bế
hình cầu hoặc bầu dục, thuôn, dẹp, màu xám có một chùm lông màu trắng. Mùa hoa
quả từ tháng 8 đến tháng 11 (Viện dược liệu, 2006; Đặng Văn Viện, Trịnh Bá Hữu
dịch, 1972).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


Hình 2. 1. Đặc điểm hình thái thân, lá, hoa và rễ củ bạch truật
Bạch truật nhân giống bằng hạt, hạt giống chủ yếu được sản xuất ở vùng núi
chủ yếu là Bắc Hà và SaPa (Lào Cai). Đã có những kết quả nghiên cứu trồng sản
xuất hạt giống ở một số địa phương ở các tỉnh như: Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ
An, nhưng chưa có kết quả. Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì hạt giống lấy từ
cây 2 năm tuổi cho năng suất và chất lượng được liệu tốt hơn hạt giống từ cây 1
năm tuổi.
2.1.3. Đặc điểm sinh thái nơi phân bố
Bạch truật ưa khí hậu lạnh mát quanh năm, thích hợp ở độ cao 1000-1500m
so với mặt nước biển, nhiệt độ trung bình năm 15-18oC, lượng mưa 1800-2000mm,
độ ẩm không khí 70-80%. Cây cần đất pha cát, nhiều mùn, thoát nước.
Ở vùng núi cao mát có thể gieo trồng vào các tháng 1,2,3 tùy mùa xuân đến
sớm hay đến muộn, có khi gieo vào các tháng 9,10. Ở Trung Du và đồng bằng Bắc
Bộ, nên gieo sớm vào đầu mùa đông.
2.1.4. Thành phần hóa học
Trong rễ củ Bạch truật có 1,4% tinh dầu. Thành phần tinh dầu gồm:


Tác dụng đối với máu
Nước sắc và cồn Bạch truật (dịch triết bạch truật bằng cồn) đều có tác dụng
chống đông máu, dãn mạch máu.
Glucozid kali atractylat chiết từ Bạch truật có tác dụng chọn lọc trên đường huyết,
đầu tiên gây tăng, sau đó gây hạ đường huyết đến mức co giật do hạ đường huyết quá thấp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


Lượng glycogen trong gan chuột nhắt giảm đáng kể, nhưng lượng glycogen trong tim hơi
tăng, dưới tác dụng của gluczid này, nghĩa là trong gan và máu đều có đường nhưng chỉ có
tác dụng đối với đường trong máu.
Tác dụng lợi niệu (Tác dụng đối với thận)
Bạch truật có tác dụng lợi niệu rõ và kéo dài, có thể do thuốc có tác dụng ức
chế tiểu quản thận tái hấp thu nước, tăng bài tiết natri... nhưng cũng có báo cáo kết
quả chưa thống nhất.
Bạch truật không ảnh hưởng đối với thành phần các protein huyết thanh và
chức năng bài tiết urê của thận (Đỗ Huy Bích, 1998).
Trên súc vật thực nghiệm cho thấy Bạch truật có tác dụng an thần với liều
lượng nhỏ chất tinh dầu.
Tác dụng chức năng ngoại tiết của gan
Bạch truật không gây biến đổi về lưu lượng mật nhưng làm tăng 1 cách có
ý nghĩa hàm lượng cặn khô trong mật và như vậy đã tăng lượng các chất thải trừ
qua mật (Đỗ Huy Bích, 1998).
Nước sắc Bạch truật trên thực nghiệm chứng minh có tác dụng bảo vệ gan,
phòng ngừa được sự giảm sút glycogen ở gan.
Tác dụng kháng viêm
Rễ Bạch truật có hoạt tính chống siêu vi khuẩn và chống ung thư trong thí

Giai đoạn này được coi là giai đoạn then chốt của quá trình. Để tăng hệ số
nhân, ta thường đưa thêm vào môi trường dinh dưỡng nhân tạo các chất điều hoà
sinh trưởng (Auxin, Cytokynin, Gibberellin,…), các chất bổ sung khác nhờ nước
dừa, dịch chiết nấm men,… kết hợp với các yếu tố nhiệt độ, ánh sáng thích hợp.
Tuỳ thuộc vào từng đối tượng nuôi cấy, người ta có thể nhân nhanh bằng
kích thích sự hình thành qua các cụm chồi (nhân cụm chồi) hay kích thích sự phát
triển của các chồi nách (vi giâm cành) hoặc thông qua việc tạo cây từ phôi vô tính.
Giai đoạn 4: Tạo cây hoàn chỉnh
Khi đạt được kích thước nhất định, các chồi được chuyển từ môi trường ở
giai đoạn 3 sang môi trường tạo rễ. Thường 2 - 3 tuần, từ những chồi riêng lẽ này sẽ
xuất hiện rễ và trở thành cây hoàn chỉnh. Ở giai đoạn này người ta thường bổ sung
vào môi trường nuôi cấy các auxin là nhóm hormon thực vật quan trọng có chức
năng tạo rễ phụ từ mô nuôi cấy.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


Giai đoạn 5: Đưa cây ra đất
Giai đoạn đưa cây hoàn chỉnh từ ống nghiệm ra đất là bước cuối cùng của
quá trình nhân giống in vitro và là bước quyết định khả năng ứng dụng quá trình
này trong thực tiễn sản xuất.
Đây là giai đoạn chuyển cây con in vitro từ trạng thái sống dị dưỡng sang
sống hoàn toàn tự dưỡng, do đó phải đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh (nhiệt dộ,
ánh sáng, ẩm độ, giá thể,…) phù hợp để cây con đạt tỷ lệ sống cao trong vườn ươm
cũng nhờ ruộng sản xuất.
2.2.2.Vai trò của ánh sáng trong nuôi cấy thực vật in vitro
Trong nuôi cấy mô tế bào yếu tố của môi trường vật lý được quan tâm đó là
ánh sáng.

có vài chỉ dẫn rằng ngăn không cho ánh sáng từ vùng rễ thì có lợi cho việc hình
thành rễ (Hartmann và ctv, 1997).
Hiện nay, các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu để cho ra đời những sản
phẩm đèn led có phổ ánh sáng phù hợp với từng loại cây trồng giúp tăng năng suất,
tiết kiệm điện, đặc biệt là giúp tạo ra những sản phẩm sạch, sản phẩm trái vụ.
Theo GS.TS Phan Hồng Khôi, Giám đốc điều hành dự án chiếu sáng công
cộng hiệu suất cao tại Việt Nam: Đèn led là một loại đi-ốt bán dẫn đặc biệt có thể
phát ra ánh sáng phổ hẹp, rời rạc khi bị kích thích. Màu sắc của ánh sáng đèn led có
thể là hồng ngoại, cận cực tím hoặc ánh sáng nhìn thấy, phụ thuộc vào vật liệu bán
dẫn sử dụng và điều kiện hoạt động.
Thông thường người ta sử dụng hai chùm sáng màu đỏ (R) và màu xanh (B)
có đỉnh cực đại ở độ dài sóng 662nm và 430nm. Lúc đó, quang phổ đèn led gần
trùng với quang phổ hấp thụ của các diệp lục tố của cây trồng. Như vậy, các loài
cây trồng có thể hấp thụ tối đa để chuyển năng lượng ánh sáng đèn led thành năng
lượng tế bào, trong khi hiệu suất sử dụng của cây đối với năng lượng mặt trời và các
nguồn ánh sáng trắng chỉ vào khoảng 35%. Vì thế, chiếu sáng bằng đèn led sẽ mang
lại hiệu suất năng lượng sinh học cao từ đó kích thích sự phát triển của cây trồng
hơn so với các loại bóng đèn truyền thống khác.
Ngoài ra, đèn led còn giúp tiết kiệm điện năng. Đèn huỳnh quang sử dụng
trong nuôi cấy mô tiêu tốn khoảng 30 - 40% điện tiêu thụ, trong các xí nghiệp tạo
giống cây trồng đến 82% điện tiêu thụ. Sử dụng đèn led thay thế đèn huỳnh quang
sẽ giảm đáng kể điện tiêu thụ.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


Việc dùng đèn led trong nông nghiệp còn giúp cải thiện chất lượng nông sản,
giúp tăng giá trị dinh dưỡng giảm nồng độ nitrat của rau quả, tạo ra các sản phẩm sạch,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12


tăng 28,7%, chỉ số SPAD tăng 5,4 % và hiệu suất quang hợp thuần tăng 38,7%. Đối
với cây chuối,việc sử dụng loại đèn R/B NN - I tiết kiệm được 33% điện năng tiêu thụ
so với đèn huỳnh quang T10 - 40W, Balast sắt từ thường. Đồng thời, với giống chuối
PV chiều cao cây tăng 13,5%, số lá tăng 9,1%, chỉ số SPAD tăng 19,1% và hiệu suất
quang hợp thuần tăng 166,7%; với giống chuối TH chiều cao tăng 20,8%, số lá tăng
25%, chỉ số SPAD tăng 32,4% và hiệu suất quang hợp thuần tăng 75%.
2.2.3.Ảnh hưởng của nguồn carbon hữu cơ đến sự hình thành củ in vitro
Sự hình thành củ là một quá trình sinh lý phức tạp, liên quan mật thiết đến
trạng thái ngủ nghỉ của mô nuôi cấy (Vũ Văn Vụ, 1997; Okubo, 2000). Do đó, để
tạo củ thì vấn đề quan trọng nhất là xác định được các yếu tố cảm ứng cho quá trình
ngủ nghỉ xảy ra.
Trong môi trường nuôi cấy, các mô không có khả năng tự dưỡng do không
quang hợp đầy đủ trong điều kiện thiếu sự trao đổi khí với bên ngoài, do vậy cần
cung cấp đường để giúp mô, tế bào thực vật tổng hợp các chất hữu cơ, giúp tế bào
phân chia, tăng sinh khối. Các loại đường thường được sử dụng là sucrose, dglucose, d-fructose (Dood và Roberts, 1987). Sucrose là nguồn carbon được sử
dụng rộng rãi nhất cho các loại cây.
Ngoài việc cảm ứng ngủ nghỉ bằng các chất điều hòa sinh trưởng, đường
cũng có vai trò quan trọng trong quá trình tạo củ in itro. Nó ảnh hưởng đến tính
thẩm thấu của môi trường tức là tác động vào áp lực nước đối với mô tế bào đang
biệt hóa và kích thích chúng phát triển (Kumar et. al., 2005). Nồng độ đường dao
động từ 2 - 6%, tùy thuộc loài và loại mô nuôi cấy (Pelkonen, 2005).
Tuy nhiên theo nhiều báo cáo, nồng độ đường thích hợp cho phản ứng tạo củ
có thể cao hơn, khoảng 9 - 12%. Đặc biệt, sacarose có vai trò như một loại đường
vận chuyển quan trọng nhất ở các cây có củ như: Lilium, Narcissus...; và hàm lượng
đường cao có ảnh hưởng tích cự đến sự hình thành củ và sự sinh trưởng phát triển

saccarose + 0,5 mg/l αNAA cho tỷ lệ mẫu tạo củ đạt 100%; hệ số tạo củ 3,43 lần và
khối lượng củ trung bình là 0,15 g.
2.3. Các nghiên cứu về nhân giống cây Bạch truật
2.3.1. Ngoài nước
Một nghiên cứu đã được thực hiện bởi việc nuôi cấy mô đối với cây Bạch
Truật. Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ NAA là yếu tố hàng đầu trong việc
cảm ứng hình thành mô sẹo từ phiến lá và cuống lá cũng như từ các chồi bất
định. Thí nghiệm với các nồng độ NAA khác biệt cho những kết quả cũng khác
nhau. Môi trường MS + BA 1,0 mg/l + NAA 0,3 mg/l + GA3 0,2 mg/l là môi
trường tối ưu cho quá trình cảm ứng hình thành mô sẹo từ phiến lá, cuống lá

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 14


Trích đoạn Nghiên cứu tạo củ in vitro Ảnh hưởng của hàm lượng đường đến khả năng tạo củ cho cây Bạch Ảnh hưởng của hàm lượng đường và αNAA đến khả năng tạo củ in Ảnh hưởng của điều kiện chiếu sáng đến khả năng tạo củ cho chồ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status