nghiên cứu nhân giống cây gấc (momordica cochinchinensis) bằng phương pháp nuôi cấy mô - Pdf 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ®¹i häc th¸i nguyªn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
LÊ THỊ HẢO
NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG CÂY GẤC (MOMORDICA
COCHINCHINENSIS) BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ

Chuyên ngành
: Công nghệ sinh học
Mã số
: 60.42.80

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học
PGS. TS. Ngô Xuân Bình


5
1.2.1. Phân bố và gieo trồng…………………………………………
5
1.2.2. Đặc điểm thực vật học …………………………………………
6
1.2.3. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển………………………………
8
1.2.4. Công dụng của cây Gấc………………………………………
9
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM VỀ
CÂY GẤC………………………………………………………………….

10
2.1. Tình hình nghiên cứu về mặt dược lý của cây Gấc……………… …
10
2.2. Tình hình nghiên cứu về nhân giống cây Gấc bằng phương pháp
nuôi cấy mô………………………………………………………………….

13
3. KHÁI QUÁT VỀ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT…………
13
3.1. Khái niệm nuôi cấy mô tế bào thực vật………… …………………….
13
3.2. Sơ lược lịch sử nuôi cấy mô tế bào thực vật………… ………………
14
3.3. Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật………
16
3.4. Điều kiện và môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật…………………
17
3.5. Các công đoạn của nuôi cây mô tế bào……………………………….

37
3.1.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của H
2
O
2
đến tỷ lệ sống
của mẫu Gấc

37
3.1.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của HgCl
2
đến tỷ lệ sống
của mẫu Gấc …………………………………………………………

38
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của các chất kích thích sinh
trƣởng đến khả năng tái sinh chồi cây Gấc………………………….…

41
3.2.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của Kinetin đến khả năng tái
sinh chồi cây Gấc…… ………….……… …………………….……

41
3.2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của BAP đến khả năng tái
sinh chồi cây Gấc……………………………………….…………

42
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của các chất kích thích sinh
trƣởng đến khả năng nhân nhanh chồi cây Gấc… ………… ………


53
3.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của giá thể đến tỷ lệ sống của
cây con trong vƣờn ƣơm…………………….……………………………

54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………….…
56
1. KẾT LUẬN……………………………………………….…………
56
2. KIẾN NGHỊ…………………………………………………………….
56
TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤ C CÁ C BẢ NG TRONG LUẬ N VĂN
Bng
Tên cá c bả ng trong luậ n văn
Trang
Bảng 3.1.
Ảnh hưởng của nồng độ H

Bảng 3.7.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của BAP đến hiệu quả
nhân chồi.
45
Bảng 3.8.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng sự phối hợp giữa BAP
và kinetin đến hiệu quả nhân chồi gấc.
46
Bảng 3.9.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của sự kết hợp giữa
BAP và nước dừa đến hiệu quả nhân chồi gấc.
48
Bảng 3.10.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của sự kết hợp giữa
BAP và IBA đến hiệu quả nhân chồi gấc.
50
Bảng 3.11.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của IBA đến hiệu quả ra
rễ.
51
Bảng 3.12.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của NAA đến hiệu quả
ra rễ
52
Bảng 3.13.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ
sống của cây con trong vườn ươm.
54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

44
Hình 3.6.
Ảnh hưởng của BAP đến hiệu quả nhân chồi cây
gấc
46
Hình 3.7.
Ảnh hưởng của sự kết hợp giữa BAP và Kinetin đến
hiệu quả nhân chồi cây gấc
47
Hình 3.8.
Ảnh hưởng của sự kết hợp giữa BAP và nước dừa
đến hiệu quả nhân chồi cây gấc
49
Hình 3.9.
Ảnh hưởng của sự kết hợp giữa BAP và IBA đến
hiệu quả nhân chồi cây gấc
50
Hình 3.10.
Ảnh hưởng của IBA đến hiệu quả ra rễ cây gấc
52
Hình 3.11.
Ảnh hưởng của NAA đến hiệu quả ra rễ cây gấc
53
Hình 3.12.
Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống của cây con
trong vườn ươm
55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
Gấc có tên khoa học là Momordica cochinchinensis thuộc bộ Vioales,
họ bầu bí (Cucurbitaceae) [8]. Trong gấc có chứa lycopen và β-caroten với
hàm lượng cao gấp nhiều lần các thực phẩm đang được sử dụng phổ biến trên
thế giới. Quả gấc và hạt gấc chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học có giá
trị, đặc biệt hạt gấc được dùng trong nhiều bài thuốc dân tộc để chữa bệnh [5,
6, 8]. Ngoài ra, các nghiên cứu gần đây còn cho thấy dầu gấc có khả năng
sửa chữa sai lệch DNA do bị chiếu tia tử ngoại [9], có tác dụng chống phóng
xạ đó là những cơ sở để sử dụng dầu gấc trong việc điều trị bệnh ung thư [5].
Về mặt dinh dưỡng, tác giả Vương Thuý Lệ đã chứng minh rằng, gấc
có hàm lượng β-carotene cao nhất trong các loại trái cây với hàm lượng
35,5mg/100g thịt trái [20]. Hàm lượng lycopene trong gấc cao gấp 76 lần
khoai tây [18]. Vương Thuý Lệ và cs (2002) đã khảo sát thực nghiệm tác
dụng của β-carotene trong gấc đến trẻ em (ở miền Bắc Việt Nam) cho thấy,
lượng hồng cầu, β-carotene, vitamin A trong máu của nhóm ăn xôi gấc tăng
lên rõ rệt so với hai nhóm ăn dầu gấc và β-carotene tổng hợp [19]. Aoki và cs

Mục đích nghiên cứu và nội dung nghiên cứu
1. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng thành công quy trnh nhân giống gấc có năng suất cao bằng
phương pháp nuôi cấy mô. Nhờ đó, người ta có thể nhân lên hàng vạn cây cái
và giữ nguyên tính trạng di truyền của cây mẹ. Đồng thời, các nghiên cứu về
nuôi cấy mô sẽ đặt cơ sở cho các nghiên cứu chọn giống gấc có ưu thế lai
cao.
2. Nội dung nghiên cứu
 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian khử trùng và hoá chất khử trùng
đến tỉ lệ sống của mẫu gấc;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng đến khả
năng tái sinh chồi gấc;
 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng đến khả
năng nhân nhanh của chồi gấc;
 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng đến khả
năng ra rễ của chồi gấc;
 Xác định giá thể phù hợp cho sinh trưởng phát triển của cây in vitro
ngoài vườn ươm.
Ý nghĩa của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học
 Kết quả nghiên cứu đưa ra một số kỹ thuật vi nhân giống cây gấc bằng
phương pháp in vitro. T đó, đánh giá được tác động của một số chất
điều tiết sinh trưởng trong nhân giống cây gấc.
 Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy và
sản xuất giống gấc thương phẩm có năng suất cao.
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện kỹ thuật nhân giống cây gấc

miễn dịch và sức đề kháng cho cơ thể, loại bỏ phần nào tác hại của môi
trường như tia xạ, thuốc tr sâu giúp cơ thể khỏe mạnh, da dẻ mịn màng.
Phần ăn được của gấc chứa lượng β-carotene (chiếm gần 1/2 tổng carotenoid
có trong dầu gấc) cao gấp hai lần so với dầu gan cá thu và khoảng 10 lần so
với cà rốt [11]. Đó là nguồn β-carotene thiên nhiên thuần túy nên có tác dụng
chống lão hóa mạnh nhất, đồng thời bổ sung nguồn vitamin A hợp lý và an
toàn. Khi vào cơ thể, β-carotene dưới tác dụng của men carotenase có trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
gan và thành ruột sẽ chuyển hóa thành vitamin A, v vậy khi sử dụng gấc sẽ
không có hiện tượng tha vitamin A. Thành phần carotenoid có trong gấc
phụ thuộc rất nhiều vào giống, đất trồng với hàm lượng dao động 3.768-
7.516µg/g. Trong quả gấc th màng hạt là bộ phận có hàm lượng acid béo
cao, bao gồm các acid béo không no là các thành phần được gọi là những
chất béo có lợi v có tác dụng tốt trên hệ tim mạch thông qua việc giảm huyết
áp, cải thiện cấu trúc mạch vành và giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lý
tim mạch [11].
1.2. Nguồn gốc, phân loại và đặc điểm thực vật học của cây gấc
1.2.1. Phân bố và gieo trồng
Cây gấc được trồng rải rác ở khắp nước ta, ngoài ra còn thấy ở Lào,
Campuchia, các nước phía Nam và Đông Nam Á như Ấn Độ, Thái Lan, nam
Trung Quốc, Nhật Bản [8].
Cây gấc là một loại dây leo, mỗi năm lụi một lần, nhưng lại đâm chồi
t gốc cũ lên vào mùa xuân năm sau, hoặc thường được gieo trồng vào tháng
2, 3. Đây là loại cây ưa khí hậu ấm áp, độ ẩm không khí cao 60 - 70% và độ
ẩm đất 70 - 80%, nhưng kém chịu rét, chịu được hạn nhưng không chịu được
úng ngập nước. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển trong
khoảng 25
0

lụi một lần nhưng lại đâm chồi t gốc cũ lên vào mùa xuân năm sau, leo cao
nhờ có tua cuốn mọc t nách lá. Mỗi gốc có nhiều dây, mỗi dây có nhiều đốt,
mỗi đốt có lá. Lá gấc mọc so le có màu xanh lục đậm, đường kính của phiến
lá 12 đến 20 cm, phía đáy hnh trái tim, mặt trên phiến lá sờ ram ráp. Nơi tiếp
giáp cuốn và phiến lá có hai tuyến to gần bằng hạt ngô nổi như hai mắt cua.
Hoa nở vào tháng 4 đến tháng 5. Hoa đực cái riêng biệt, hoa đực có lá
bắc to bao lại như hnh tổ sâu, khi nở hoa loe ra hnh phễu, màu trắng vàng
mặt trong tràng hoa có lông, 5 nhị. Hoa cái có lá bắc nhỏ, bầu hnh thoi rõ t
khi nụ còn non, có gai nhỏ, cánh hoa ở đầu bầu, phát triển thành quả t tháng 6.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
Quả to hnh bầu dục dài t 15 - 20cm, đuôi nhọn có nhiều gai mềm đỏ
đẹp. Quả non màu xanh, quả chín màu đỏ tươi. Bổ đôi theo chiều ngang thấy
có 6 hàng hạt xếp đều nhau, mỗi hàng có t 6 đến 10 hạt. Quanh hạt có nhiều
màng màu đỏ tươi. Người ta còn dựa vào độ sai của quả (nhiều hay ít), kích
thước của quả (to hay nhỏ), gai quả (dày hay thưa), màu sắc của ruột quả (đỏ
hay vàng gạch), dầu (ít hay nhiều), số lượng hạt (nhiều hay ít) để phân loại:
gấc tẻ, gấc nếp, gấc đá, gấc chôm chôm hay gấc lai.
Có hai loại được trồng chủ yếu là:
Gấc nếp: Trái to, nhiều hạt, gai to, ít gai, khi chín chuyển sang màu
đỏ cam rất đẹp. Bổ trái ra bên trong cuồi (cơm) vàng tươi, màng đỏ bao bọc
hạt có màu đỏ tươi rất đậm và dày thớ.
Gấc tẻ: Trái nhỏ hoặc trung bnh vỏ dày tương đối có ít hạt, gai nhọn,
trái chín bổ ra bên trong cơm có màu vàng nhạt và màng đỏ bao bọc hạt
thường có màu đỏ nhạt hoặc màu hồng không được đỏ tươi như gấc nếp, nên
chọn giống gấc nếp để có trái to nhiều thịt bao quanh và chất lượng cũng tốt hơn.
Hạt gấc có màng đỏ bao quanh lớp vỏ cứng đen, quanh mép có răng
cưa tù và rộng, hạt dày 25 - 35mm, rộng 19 - 31mm trông gần giống con ba
ba nhỏ bằng gỗ do đó gấc còn có tên gọi là mộc miết tử (mộc là gỗ, miết là

tốt nhất nên làm vồng, ụ hay trồng ở nơi có khả năng tiêu thoát nước tốt. Cây
gấc cần nước nhiều nhất ở giai đoạn ra hoa và phát triển trái. Thiếu nước
trong giai đoạn này sẽ làm hoa rụng, trái phát triển kém, năng suất thấp. Giai
đoạn t khi mới trồng đến trước khi ra hoa yêu cầu độ ẩm đất đạt 65 - 70%,
độ pH 5,6 - 7,0.
Cao độ: Gấc có thể phân bố ở độ cao t 0 - 1500m so với mặt nước
biển. Để gấc cho nhiều quả nhất thiết phải làm giàn, càng có điều kiện vươn
xa ánh sáng mặt trời th gấc càng cho nhiều quả.
Kĩ thuật trồng và thu hoạch: Gấc là loại cây dễ trồng có thể trồng bằng
hạt hay giâm cành vào các tháng 2 - 3. Tuy nhiên, trồng bằng hạt tỷ lệ cây
đực cao hơn cây cái, do đó nên trồng bằng dây. Khi trồng nên kết hợp cả hai
loại để có tỷ lệ hoa đực, hoa cái phù hợp nâng cao tỷ lệ thụ phấn sẽ sai quả.
Trồng 1 năm thu hoạch nhiều năm, mùa thu hoạch quả tháng 8 - 9 đến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
tháng 1 - 3 năm sau. Sau đó, cây lụi đi sang xuân lại nẩy chồi mọc cây mới [17].
1.2.4. Công dụng của cây gấc
Quả chín hái về đem bổ, vét hạt với cả màng đỏ. Nếu để nấu xôi th
dùng tươi trộn với gạo (có thể thêm ít rượu). Nếu để chế dầu gấc th phải sấy
hay phơi khô tới khi không còn dính tay, bóc lấy màng đỏ tươi rồi lại phơi
hay sấy khô ở nhiệt độ thấp (60
0
C - 70
o
C). Tán nhỏ màng rồi áp dụng một
trong hai phương pháp sau [8]:
1. Chiết bằng dung môi: Lấy kiệt bằng ete dầu hoả. Sau đó, thu hồi ete
bằng đun cách thủy trong khí Nitơ hay khí carbonic. Cặn còn lại là dầu gấc.
Để lâu dầu này sẽ để lắng một lớp tinh thể caroten thô ở dưới, bên trên là lớp

3. Hạt gấc: Trong lịch sử các nhà đông y đã sử dụng hạt gấc để trị bệnh, uống
hoặc ngâm trong cồn hoặc thuốc để xoa bóp. Hạt gấc vị đắng, hơi ngọt, tính
ấm, có độc, dùng chữa các chứng bệnh mụn nhọt độc, tràng nhạt, eczema,
viêm da thần kinh, trĩ, phụ nữ sưng vú. Có thể chế thuốc viên hay tán bột
uống. Liều uống t 0,8 - 1,2g. Nhưng thường dùng đắp ngoài da đồ mụn
nhọt. Nhân dân ta còn dùng để đắp chữa chai bàn chân.
4. Rễ gấc: Sao vàng, tán mỏng, dùng uống chữa tê thấp sưng chân gọi là
Phòng kỷ nam [13].
5. Lá gấc: Viện Đông y dùng lá gấc với tầm gửi đắp ngoài ra làm thuốc tiêu
sưng tấy [8].
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM VỀ
CÂY GẤC
2.1. Tình hình nghiên cứu về mặt dƣợc lý của cây gấc
Thực tế nghiên cứu khoa học cho thấy, công dụng của gấc với sức
khỏe con người còn hơn thế rất nhiều. Trong trái gấc, dầu gấc là phương thuốc
kỳ diệu. Dầu gấc sánh, trong, màu đỏ tím đậm, mùi thơm vị ngọt, béo.
Dầu gấc có chức năng phòng chống thiếu vitamin, tăng khả năng miễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
dịch, tăng sức đề kháng của cơ thể, chống oxy hoá, chống lão hóa tế bào,
phòng chữa bệnh tật, loại bỏ các tác động có hại của môi trường như hóa chất
độc, tia xạ giúp cơ thể phát triển khoẻ mạnh, nhất là đối với phụ nữ và trẻ
em [11].
Các nhà khoa học Mỹ sau gần chục năm nghiên cứu cây gấc và sản
phẩm t gấc đã tha nhận: Gấc là một loại quả sạch nhất, an toàn nhất và có
hiệu quả chống ôxy hóa cao hơn cà chua và cà rốt rất nhiều lần.
Các hãng dược phẩm lớn của Mỹ gọi trái gấc là fruit from heaven (loại
quả đến t thiên đường). Một số nghiên cứu của Mỹ được công bố gần đây
cho thấy các hợp chất của β-Caroten, Lycopen, Alphatocopherol,…có trong

thời gian 20 - 30 năm gần đây, các bác sĩ đã sử dụng dầu màng gấc để phòng
và điều trị một số bệnh ung thư ở Việt Nam [8].
Như vậy, việc phát triển trồng rộng rãi cây gấc để cung cấp các sản
phẩm có chứa β-caroten, vitamin E và vitamin F phục vụ nhu cầu phòng
bệnh và chữa bệnh cho nhân dân ta là một hướng cần được khuyến khích và
đầu tư. Các thuốc này không những sẽ góp phần hạn chế nhập khẩu các thuốc
chống suy dinh dưỡng, phòng chống lão hóa mà còn có khả năng xuất khẩu
sang các nước khác, v cây gấc là một loại thực vật độc đáo ở nước ta.
Năm 2001, Nguyễn Công Suất và cs là người đầu tiên chiết xuất dầu
gấc trên dây chuyền công nghệ hiện đại để biến gấc thành “cây hàng hóa”.
Ông là người khởi xướng việc sản xuất viên nang dầu gấc với thương hiệu
VINAGA, được thị trường Mỹ và trong nước tin dùng. Viên nang dầu gấc
VINAGA đã có mặt trên thị trường quốc tế và các hiệu thuốc trên toàn quốc,
được thị trường đón nhận và tin dùng bởi hàm lượng β-Caroten của gấc cao
gấp 68 lần cà chua, có tác dụng phòng chống thiếu vitamin, tăng khả năng
miễn dịch, tăng sức đề kháng của cơ thể, chống oxy hóa, chống lão hóa tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
bào, loại bỏ các tác hại của môi trường: hóa chất độc hại, tia xạ, thuốc tr
sâu,…giúp cơ thể khỏe mạnh, da dẻ hồng hào, mịn màng. VINAGA rất cần
thiết cho mọi gia đnh, nhất là phụ nữ và trẻ em. Thương hiệu gấc Việt Nam
dành cho các bà nội trợ dùng nấu xôi, chế biến các món ăn, dùng thay phẩm
màu trong chế biến thức ăn, cho vào cháo, sữa cho trẻ nhỏ…để phòng chống
suy dinh dưỡng, thiếu vi chất, tăng sức đề kháng cho trẻ em [8].
2.2. Tình hình nghiên cứu về nhân giống cây gấc bằng phƣơng pháp nuôi
cấy mô
Hiện nay, trên thế giới và Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về nuôi
cây mô tế bào thực vật cây gấc. Năm 1996, tác giả Phan Tuấn Nghĩa và cộng
sự đã hoàn thiện quy trnh nhân nhanh cây gấc t nguyên liệu ban đầu là hạt

hooc môn thực vật đầu tiên thuộc nhóm Auxin có khả năng kích thích sự phát
triển tăng trưởng và phân chia tế bào thực vật.
- Năm 1939, Gautheret, Nobecourt và White đã đồng thời nuôi cấy mô
sẹo thành công trong thời gian dài t mô tượng tầng. Nobetcourt nuôi cấy củ
Cà rốt và nhận được sự phân bào tạo ra khối tế bào phân chia.
- Năm 1941, Overbeek và cộng sự đã sử dụng nước da trong nuôi cấy
phôi non ở cây cà rốt Patura.
- Năm 1955, Miller và cộng sự phát minh ra cấu trúc và sinh tổng hợp
Kinetin là 1 cytokinin đóng vai trò quan trọng trong phân bào và phân hóa
chồi ở mô nuôi cấy.
- Năm 1957, Skoog và Miller tạo ra được chồi t mảnh mô thân cây
thuốc lá đồng thời khám phá vai trò của tỷ lệ nồng độ các chất
Auxin/Cytokinin, nồng độ auxin/nồng độ cytokinin < 1 có xu hướng tạo ra
chồi. Ngược lại khi nồng độ auxin/nồng độ cytokinin > 1 mô có xu hướng tạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
rễ. Tỷ lệ nồng độ auxin và cytokinin thích hợp sẽ kích thích phân hóa cả chồi
và rễ, tạo cây hoàn chỉnh.
- Năm 1958, Keinert và Sterward tạo được phôi và cây hoàn chỉnh t
tế bào tượng tầng tách t cây cà rốt được nuôi cấy một dạng huyền phù.
- Năm 1960, Morel đã thực hiện bước ngoặt cách mạng trong sử dụng
kỹ thuật nuôi cấy đỉnh sinh trưởng trong nhân nhanh các loại địa lan
cymbidim.
- Năm 1960, Cooking lần đầu tiên sử dụng enzym phân giải thành tế
bào và đã tạo ra số lượng lớn tế bào trần ở những cây trồng khác nhau.
- Năm 1966, Guha và cộng sự thành công trong nuôi cấy thể đơn bội ở
cà độc dược t bao phấn.
- Năm 1967- 1968, Nichkoi Nakato và cộng sự tạo được cây đơn bội t
bao phấn thuốc lá.

bào. Thành công trên đã tạo ra công nghệ sinh học ứng dụng trong nhân giống vô
tính, tạo giống cây trồng và dòng chống chịu [10].
Tính toàn năng của tế bào mà Haberlandt nêu ra chính là cơ sở lý luận
của phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật. Cho đến nay, con người đã
hoàn toàn chứng minh được khả năng tái sinh một cơ thể thực vật hoàn chỉnh
t một tế bào riêng rẽ.
* Sự phân hoá và phản phân hoá tế bào
Sự phân hoá tế bào là sự chuyển các tế bào phôi sinh thành các tế bào
của mô chuyển hoá, đảm nhận các chức năng khác nhau trong cơ thể. Ví dụ:
Mô dậu làm nhiệm vụ quang hợp, mô b làm nhiệm vụ bảo vệ, nhu mô làm
nhiệm vụ dự trữ, mô dẫn làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất dinh
dưỡng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

17
Quá trnh phân hoá tế bào được biểu diễn ở sơ đồ sau: Mặc dù các tế bào đã chuyển hoá thành các mô chức năng nhưng
chúng vẫn không mất đi khả năng phân chia của mnh. Trong điều kiện thích
hợp, các tế bào lại có thể trở về dạng tế bào phôi sinh và phân chia mạnh mẽ.
Quá trnh đó được gọi là phản phân hoá tế bào (ngược lại với quá trnh phân
hoá tế bào). Sơ đồ hoá như sau: Về bản chất sự phân hoá và phản phân hoá là một quá trnh hoạt hoá,
phân hoá gen. Tại một thời điểm nào đó trong quá trnh phát triển cá thể, có

mô invitro.
Phương pháp vô trùng vật liệu thông dụng nhất hiện nay là dùng các
chất hóa học, tia cực tím có khả năng diệt nấm và vi khuẩn.
Vô trùng ban đầu là một thao tác khó, có ý nghĩa quyết định đến thành
công trong nuôi cấy mô tế bào. Tuy nhiên, nếu tm được nồng độ và thời gian
xử lý thích hợp sẽ cho tỷ lệ sống cao, thông thường hay sử dụng một số hóa
chất như: HgCl
2
0.1%, NaHCl 10%, cồn 76
0
…để khử trùng.
Phương tiện khử trùng: Nồi hấp vô trùng, tủ sấy, buồng cấy và tủ cấy
vô trùng, phòng nuôi cây.
* Điều kiện ánh sáng và nhiệt độ
Ánh sáng và nhiệt độ là hai yếu tố chính có ảnh hưởng cơ bản đến quá
trnh sinh trưởng của mô nuôi cấy.
Ánh sáng:
Sự phát sinh hnh thái của mô nuôi cấy chịu ảnh hưởng t các yếu tố
như: thời gian chiếu sáng, cường độ ánh sáng và chất lượng ánh sáng. Thời
gian chiếu sáng tác động đến quá trnh phát triển của mô nuôi cấy. Thời gian
chiếu sáng thích hợp với đa số các loài cây là 12 – 18h/ngày. Cường độ ánh
sáng tác động đến sự phát sinh hnh thái của mô nuôi cấy.
Theo Ammirato (1986): Cường độ ánh sáng cao kích thích sự sinh
trưởng của mô sẹo, ngược lại, cường độ ánh sáng thấp kích thích sự tạo chồi.
Nhìn chung, cường độ ánh sáng thích hợp cho mô nuôi cấy là 1000 - 7000lux
(Morein, 1974), ngoài ra chất lượng ánh sáng cũng ảnh hưởng tới sự phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status