ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH
ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
`
BẮC NINH, THÁNG 02 NĂM 2013
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH
ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Cơ quan phê duyệt
Chủ đầu tư
Đơn vị tư vấn
: UBND Tỉnh Bắc Ninh
: Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh
: Liên danh Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng T.A.T
và Công ty Nikken Sekkei Civil Engineering Ltd
(NSC) - Nhật Bản
• Chủ nhiệm đồ án
: PGS.TS.KTS Trần Trọng Hanh
MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................................................2
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
2
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
I. MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................6
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch xây dựng Vùng.......................................6
1.2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch xây dựng Vùng.............................................7
1.2.1. Quan điểm..............................................................................................................................7
1.2.2. Mục tiêu.................................................................................................................................7
1.3. Các căn cứ lập quy hoạch..................................................................................8
1.4. Phạm vi, ranh giới và thời hạn lập quy hoạch.................................................8
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................................8
1.4.2. Ranh giới lập quy hoạch..........................................................................................................9
1.4.3. Thời hạn lập quy hoạch..........................................................................................................9
1.5. Quá trình chỉ đạo, thực hiện...........................................................................10
II. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG..............11
2.1. Vị trí và các mối quan hệ liên vùng................................................................11
2.1.1. Vị trí......................................................................................................................................11
2.1.2. Các mối quan hệ liên vùng....................................................................................................11
3.2.2. Các chiến lược phát triển vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.......34
3.3. Định hướng phát triển không gian đến năm 2030.........................................39
3.3.1. Hệ thống các vùng lãnh thổ..................................................................................................39
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
3
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
3.3.2. Hệ thống các cơ sở sản xuất.................................................................................................44
3.3.3. Hệ thống các đô thị và các điểm dân cư nông thôn..............................................................53
3.3.4. Định hướng Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.............................................................59
3.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội.............................................61
3.4.1. Định hướng phát triển nhà ở................................................................................................61
3.4.2. Định hướng phát triển hệ thống các trung tâm dịch vụ........................................................61
3.4.3. Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa lịch sử.....................................................................62
3.5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đến năm 2030................................63
3.5.1 Giao thông.............................................................................................................................63
3.5.1.6. Hệ thống cảng, bến xe.......................................................................................................68
3.5.2. Chuẩn bị kỹ thuật..................................................................................................................69
3.5.3. Cấp nước..............................................................................................................................70
3.5.4. Cấp điện................................................................................................................................77
3.5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.................................................................................79
IV. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC.........................................................................................89
4.1. Phần mở đầu..............................................................................................................................89
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
4
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
4.5. Giải pháp Quản lý và bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và phát
triển trên địa bàn vùng Tỉnh..................................................................................99
4.5.1. Giải pháp kỹ thuật.................................................................................................................99
4.5.2. Giải pháp quản lý................................................................................................................100
V. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG........................................................101
5.1. Các chương trình và dự án đầu tư xây dựng ưu tiên..................................101
5.2. Ước tính tổng mức đầu tư và các giải pháp huy động các nguồn vốn........102
5.3. Các biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng vùng....................................102
5.4. Các chính sách và cơ chế phát triển vùng....................................................103
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................................................104
6.1. Kết luận...........................................................................................................104
6.2. Kiến nghị.........................................................................................................104
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
5
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
nhằm tổ chức không gian kinh tế - xã hội và hệ thống hạ tầng dịch vụ, kế thừa và phát
huy những thành tựu đã đạt được sau 15 năm tái lập Tỉnh; khớp nối các quy hoạch, dự
án đầu tư trong Vùng Thủ đô, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các quy hoạch
ngành trên địa bàn Tỉnh và các địa phương có liên quan đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt; giúp khai thác các thế mạnh, cơ hội cho phát triển kinh tế xã hội
của Tỉnh đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; đóng góp giải pháp thực hiện các
chủ trương của Chính phủ, Bộ xây dựng, tỉnh Bắc Ninh và Nhiệm vụ Quy hoạch xây
dựng vùng tỉnh.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
6
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
1.2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch xây dựng Vùng
1.2.1. Quan điểm
1. Xây dựng và phát triển tỉnh Bắc Ninh thành vùng đô thị lớn - Thành phố trực
thuộc Trung ương theo định hướng: “Hiện đại, Văn minh, Văn hiến, Hài hòa, Bền
vững”, gắn kết chặt chẽ với Vùng Thủ đô, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, hai hành
lang và một vành đai kinh tế.
2. Đảm bảo sự phát triển hài hòa và ổn định trong quá trình công nghiệp hóa,
thành thị hóa và hiện đại hóa trên cơ sở:
- Tăng cường vai trò không gian kinh tế dịch vụ - công nghiệp và đô thị của khu
vực Nam sông Đuống.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật hiện đại và đồng bộ, đặc biệt là giao
thông nhằm kết nối chặt chẽ giữa khu vực Bắc sông Đuống và khu vực Nam sông
Đuống; giữa tỉnh Bắc Ninh với Vùng Thủ đô, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cả
nước và quốc tế.
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
1.3. Các căn cứ lập quy hoạch
1. Các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Xây dựng, tỉnh Bắc Ninh và Nhiệm vụ
QHXD Vùng tỉnh Bắc Ninh:
- Thông báo số 161/TB.VPCP ngày 14/06/2010 của Văn phòng Chính phủ về Kết
luận của Thủ tướng Chính phủ về việc lập Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
- Văn bản số 2454/BXD - KTQH ngày 02/12/2010 của Bộ Xây dựng về triển khai,
rà soát, điều chỉnh QHXD vùng Tỉnh.
- Nghị quyết 01/NQ - TU ngày 21/09/2012 của Đại hội Đại biểu lần thứ XVIII
Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh.
- Quyết định số 1787/QĐ - UBND ngày 31/12/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh về
việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
2. Các Luật, Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Thông tư có liên quan.
- Luật Quy hoạch đô thị của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 5 số 30/2009/QH12
ngày 17/6/2009;
- Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14/9/2005 về phát triển kinh tế - xã hội và bảo
đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng đến 2010, định hướng đến 2020
và Chương trình hành động theo Quyết định số 191/2006/QĐ - TTg ngày 17/8/2006
của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai Nghị quyết trên;
- Nghị định số 37/2010/NĐ - CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 145/2004/QĐ - TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về
Phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến
năm 2010 và tầm nhìn 2020;
- Quyết định số 865/QĐ- TTg ngày 10/07/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Duyên hải Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn đến
: Đến năm 2050
2. Quy hoạch dài hạn : Đến năm 2030
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
9
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
3. Quy hoạch ngắn hạn : Đến năm 2020
(Nguồn: Atlas tỉnh Bắc Ninh)
Hình 01: Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh
1.5. Quá trình chỉ đạo, thực hiện
1. Ngày 31/12/2011, UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây
dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Ngày 23/02/2012, ký kết hợp đồng tư vấn lập Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh
Bắc Ninh giữa Sở xây dựng Bắc Ninh và Công ty TNHH tư vấn và xây dựng TAT.
3. Ngày 15/06/2012, báo cáo các Phương án ý tưởng Quy hoạch xây dựng vùng
tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trước các Sở, Ban ngành do Sở
xây dựng Bắc Ninh làm chủ trì.
4. Ngày 14/07/2012, Hội thảo khoa học về “Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc
Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” do Sở xây dựng, Hội Kiến trúc sư và
Hội Xây dựng Bắc Ninh tổ chức, UBND tỉnh chủ trì.
5. Ngày 20/08/2012, hoàn thành Báo cáo các Phương án ý tưởng và Thiết kế sơ bộ
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”, báo
cáo Sở Xây dựng.
6. Ngày 06/09/2012, báo cáo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh trước các
cấp chính quyền: Tỉnh, thành phố, thị xã, huyện và các Sở, Ban ngành.
- Tỉnh Bắc Ninh nằm trong tọa độ từ 20 058’ đến 21016’ vĩ độ Bắc và 105054’ đến
106019’ kinh độ Đông, là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nằm trong Vùng thủ đô Hà Nội và liền kề với
Thủ Đô.
- Khoảng cách với các đầu mối giao thông của Quốc gia:
+ Cách Hà Nội (theo QL 1)
: khoảng 30 Km;
+ Cách sân bay Quốc tế Nội Bài theo (theo QL 18)
: khoảng 31 Km;
+ Cách cảng Lạch Huyện và sân bay Cát Bi TP. Hải Phòng
(theo QL 38 và QL5)
: khoảng 100 Km;
+ Cách Cảng Cái Lân Hạ Long (QL 18)
: khoảng 120 Km;
+ Cách cửa khẩu Lạng Sơn (QL 1)
: khoảng 135 Km;
+ Cách cửa khẩu Lào Cai (QL 2, đường 70)
: khoảng 320 Km;
- Nằm trên hai hành lang kinh tế: Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng Quảng Ninh và Quảng Đông - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
2.1.2. Các mối quan hệ liên vùng
- Đối với các tỉnh phía Nam Trung Quốc: Thông qua hai hành lang kinh tế là Lào
Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh, giúp thúc đẩy giao lưu, thương mại xuất nhập khẩu, đầu tư phát triển, du lịch...
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
11
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
+ Núi Bàn Cờ (Thành phố Bắc Ninh) : + 171m
+ Núi Chè (Tiên Du)
: +126m
+ Núi Bùng (Quế Võ)
: + 103m
+ Núi Phật tích (Tiên Du)
: + 84m
+ Núi Thiên Thai (Gia Bình)
: + 71m
2.2.2. Địa chất
- Địa chất công trình
+ Đặc điểm: có đặc trưng cấu trúc địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, và
vòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc, có bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ
rệt của cấu trúc mỏng.
+ Thành tao: Chủ yếu là thành tạo Đệ Tứ dày: 5 -30m và thành tạo Trias muộn
dày: 200 - 300m.
+ Ổn định hơn so với Hà Nội và các vùng khác thuộc đồng bằng Bắc Bộ.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
12
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
- Địa chất thủy văn
+ Mang đặc trưng của địa chất thuỷ văn đồng bằng Bắc Bộ. Mặt cắt địa chất
thuỷ văn được phân thành 21 tầng chứa nước.
+ Chất lượng nước ngầm : Tốt.
- Tài nguyên khoáng sản
2 Sông Cầu
70
5,0
1.288,5 - 51,74
7,84
-0,19
3 Sông Thái Bình
17
53,0
2.224,71 - 336,45
2.2.4. Khí hậu
- Nhiệt đới gió mùa với 4 mùa rõ rệt.
- Nhiệt độ trung bình năm: 240C
- Gió:
+ Hướng gió chủ đạo: Đông Bắc và Đông Nam
+ Tốc độ: 2,5m/s
- Giờ nắng trung bình: 1.417 giờ/năm
- Lượng mưa trung bình: 1500mm/ năm
- Độ ẩm trung bình: 81%
2.2.5. Cảnh quan
- Bốn vùng cảnh quan đặc trưng: Núi, đồi, đồng bằng và sông ngòi
.
- Cảnh đẹp với nhiều danh thắng lạ và thiêng gắn với các truyền thuyết: Núi Tiên
Sơn, Tam Sơn, Nguyệt Hằng, núi Dạm...,trong đó nổi bật là “Ngũ Sơn trấn” gồm: Núi
Phật tích, núi Thiên Thai, núi Chè, núi Bàn Cờ (Núi Dạm) và núi Bùng trong đó núi
Bàn Cờ (Núi Dạm) là “chủ Sơn” nằm tại trọng tâm của Tỉnh.
- Vùng đất phía Nam núi Dạm là cuộc đất đẹp, phong thuỷ tốt. Sau có Núi Dạm
(hậu trẩm), tả có núi Bùng, núi Thiên Thai, hữu có núi Chè và núi Phật Tích (làm
Thanh Long, Bạch Hổ) phía trước có sông Đuống. Tiền án là đền thờ Kinh Dương
Vương.
Bình và huyện Lương Tài.
+ Cấu trúc khung: Hai trục giao thông chủ đạo là: tỉnh lộ 282 và đường QL38,
trong tương lai có đường vành đai 4 của Thủ đô Hà Nội đi qua. Là vùng đồng tính,
chưa có trung tâm thu hút làm hạt nhân, tạo nên sự phân cực.
- Hành lang trung chuyển
Hành lang trung chuyển giữa 2 khu vực là sông Đuống, với chiều dài chảy qua
Tỉnh: 42 Km, rộng trung bình 260m.
2. Phân vùng kinh tế
- Khu vực Bắc sông Đuống: Là vùng động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội của Tỉnh với vai trò là trung tâm chính trị hành chính; trung tâm kinh tế dịch vụ du
lịch, công nghiệp. Và là một đầu mối giao thông giao lưu của cả vùng.
- Khu vực Nam sông Đuống: Là vùng nông nghiệp, dịch vụ; đảm bảo an toàn
lương thực, thực phẩm.
3. Tổng sản phẩm xã hội và tăng trưởng kinh tế
Bảng 2: Mức tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội của Tỉnh qua các giai đoạn
T
T
Các khu vực
kinh tế
Năm 2001
TSPXH
Tăng
(tỷ đồng) trưởng
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
Năm 2005
TSPXH
BQ
20052010
(%/năm)
970,2
5,16
1.206,1
4,45
1.262,4
0,9
1.053,6
20,05
2.195,5
15,80
5.281,7
19,2
814,6
Tổng
Năm 2001
34,19
37,59
28,22
100
Cơ cấu kinh tế (%)
Năm 2005
26,26
45,92
27,82
100
Năm 2010
10,61
68,39
21,00
100
5. Thu nhập bình quân đầu người
- Năm 2004: 5,9 triệu đồng/người năm;
- Năm 2006: 8,0 triệu đồng/người năm;
- Năm 2008: 12,8 triệu đồng/người năm;
- Năm 2010: 19,8 triệu đồng/người năm;
2.3.2. Dân số - lao động
1. Dân số
- Tổng số năm 2010: 1.041.159 người
- Tỷ lệ nam: 49,23%; nữ: 50,77%;
của Tỉnh.
- 06 đô thị thuộc Huyện:
+ Thị trấn Chờ: đô thị loại V, huyện lỵ huyện Yên Phong.
+ Thị trấn Phố Mới: đô thị loại V, huyện lỵ huyện Quế Võ,
+ Thị trấn Hồ: đô thị loại V, huyện lỵ huyện Thuận Thành.
+ Thị trấn Lim: đô thị loại V, huyện lỵ huyện Tiên Du.
+ Thị trấn Thứa: đô thị loại V, huyện lỵ huyện Lương Tài.
+ Thị trấn Gia Bình: đô thị loại V, huyện lỵ huyện Gia Bình.
Bảng 4: Hiện trạng các đô thị Tỉnh Bắc Ninh năm 2010
TT Tên đô thị
1
2
3
4
5
Thành
phố Bắc
Ninh
Tổng
Nội thị
82,6088
169.544
8,4483
14.276
14.276
0
V
2,1649
6.629
6.629
0
V
5,1071
11.514
11.514
0
V
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
6
Thị trấn
Lim
5,1219
11.366
11.366
0
V
Thuộc Trung tâm tổng
Huyện hợp, huyện lỵ
7
Thị trấn
Thứa
7,1457
8.955
2. Các điểm dân cư nông thôn
Tổng số 100 xã, trong đó:
- Số xã thuộc thành phố, thị xã : 11 xã
+ Thành phố Bắc Ninh
: 6 xã
+ Thị xã Từ Sơn
: 5 xã
- Số xã thuộc huyện
: 89 xã
+ Huyện Yên Phong
: 13 xã
+ Huyện Quế Võ
: 20 xã
+ Huyện Tiên Du
: 13 xã
+ Huyện Thuận Thành
: 17 xã
+ Huyện Gia Bình
: 13 xã
+ Huyện Lương Tài
: 13 xã
2.3.4. Sử dụng đất đai
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng đất đai toàn Tỉnh năm 2010
TT
Loại đất
Tổng diện tích đất tự nhiên
1
8.330,4
1.568,4
17.013,4
Cơ cấu
(%)
100,0
59,69
52,67
0,76
6,09
0,17
39,73
12,05
10,14
1,91
20,70
17
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
2.3
2.4
2.5
2.6
3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
- Trung tâm cấp cơ sở
: Phường, xã
3. Các trung tâm chuyên ngành
- Trung tâm chính trị - hành chính tỉnh: thành phố Bắc Ninh
- Các cơ sở y tế:
+ 01 bệnh viện đa khoa
: 1.000 giường.
+ 03 bệnh viện chuyên khoa
: 330 giường.
+ 01 bệnh viện điều dưỡng
: 90 giường.
+ 07 bệnh viện huyện
: 580 giường
+ 126 trạm y tế xã, phường, thị trấn : 630 giường
- Các cơ sở giáo dục và đào tạo:
+ 06 trường đại học và cao đẳng
: 13.920 sinh viên.
+ 02 trường trung học chuyên nghiệp : 6.644 học viên
+ 02 trường đạo tạo công nhân
: 3.168 học viên.
+ Một số phân hiệu của các trường đại học, cao đẳng khác.
- Các cơ sở văn hoá - thông tin và di tích lịch sử:
+ 01 rạp hát (100 buổi biểu diễn) và 8 thư viện (169.000 đầu sách).
+ 01 đài trạm phát thanh cấp tỉnh, 8 đài truyền thanh huyện và thành phố.
+ 427 di tích lịch sử được xếp hạng trong đó có 192 di tích được xếp hạng cấp
Trung ương.
(Nguồn: Theo Niên giám thống kê Bắc Ninh năm 2010)
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
4
5
Đường bộ quốc
Hướng tuyến
gia
QL 1A (mới) Hà nội - Lạng Sơn
QL 38
Bắc Ninh - Hải Dương
QL 18
Nội Bài - Bắc Ninh- Hải Dương
QL 3
Hà Nội- Thái Nguyên
Hà Nội - Hưng Yên - Bắc Ninh - Bắc
VD4- HN
Giang
Chiều dài
qua tỉnh (km)
20
23
44
07
Làn
xe
4
3
4
4
b. Giao thông đối nội
- Đường bộ: 14 tuyến tỉnh lộ hiện có và 03 tuyến đang triển khai.
- Giao thông công cộng: 10 tuyến, trong đó 05 tuyến nội tỉnh và 05 tuyến ngoại
tỉnh.
Bảng 7: Các tuyến giao thông đối nội của Tỉnh
TT
Tuyến đường
1
2
ĐT 287, 295, 295B
ĐT280, 281, 282
3
ĐT 277, 286
4
5
6
Lộ giới
(m)
30
15- 24
Chiều dài
(km)
Bê tông nhựa và
cấp phối đá dăm
Bê tông nhựa và
cấp phối đá dăm
Bê tông nhựa
2. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai
a. Nền
- Cao độ đê quốc gia: +7,8m - 12,0m
- Cao độ nền xây dựng: 4,0 - 6,0m
b. Thoát nước mưa
- Lưu vực Bắc Sông Đuống: Hướng thoát là sông Cầu, Sông Đuống.
- Lưu vực Nam Sông Đuống: Hướng thoát là Sông Đuống, Sông Thái Bình và Bắc
Hưng Hải.
c. Công trình
- 285 trạm bơm
- Mạng lưới thoát nước mưa
+ Tại các đô thị hiện có: Phần lớn hệ thống thoát nước mưa chung với nước thải.
Riêng tại các khu công nghiệp, đô thị mới: Thoát riêng.
+ Tại nông thôn: Tự chảy.
3. Cấp nước
a. Nguồn
- Nước ngầm: 699.310m3/ngày đêm
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
20
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Lãng (Quế Võ) quy hoạch 53ha
c. Nghĩa trang tập trung
Thành phố Bắc Ninh và thị xã Từ Sơn đã có nghĩa trang 1,8- 2ha (nhưng đã hết
khả năng tiếp nhận).
2.4. Đánh giá tổng hợp các điều kiện và nguồn lực phát triển Vùng
2.4.1. Đánh giá tổng hợp đất xây dựng
1. Rà soát các đồ án quy hoạch và dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn
- Quy hoạch cấp vùng
+ Đồ án Quy hoạch hệ thống đô thị Tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
21
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
- Quy hoạch chung đô thị
+ Quy hoạch chung thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và 06 thị trấn huyện lỵ trên
địa bàn tỉnh.
- Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết
+ Các khu nhà ở, Khu thương mại dịch vụ, Khu đô thị: 192 dự án, diện tích:
2.502,12 ha.
+ Các khu công nghiệp tập trung: 15 khu, diện tích: 6.847 ha
+ Các cụm công nghiệp: 32 cụm, diện tích 1578,58 ha
+ Các khu du lịch: 06 dự án
+ Các khu đô thị đại học và đào tạo: 02 dự án.
- Quy hoạch nông thôn mới
+ Các đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: 100 đồ án/ 100 xã;
2. Tình hình sử dụng đất theo kết quả rà soát quy hoạch và các dự án đầu tư
52.622,2
63,96
28.980,2
35,23
669,7
0,81
82.271,1
100
Năm 2010
Diện tích
Cơ cấu
(ha)
(%)
49.049,2
59,69
32.642,5
39,73
479,5
0,58
82.271,1
100
3. Đánh giá tổng hợp đất đai
Bảng 9: Đánh giá tổng hợp đất đai
TT
Loại đất
Ký
22.508,10
27,35
408,00
0,51
50.021,20
60,81
Đất thuận lợi
I
29.170,58
Đất ít thuận lợi
II
17.531,00
Đất không thuận lợi
III
2.915,62
Tổng cộng
A+B
82.271,1
2.4.2. Đánh giá tổng hợp điều kiện và nguồn lực phát triển
35,45
21,30
3,55
100,00
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã
hội
- Hạ tầng kỹ thuật
- Giá trị sử dụng và sinh
lời
1. Đánh giá theo phương pháp SWOT
a. Các mặt mạnh
- Có sự chỉ đạo đúng đắn của Đảng, Nhà nước.
- Vị trí thuận lợi.
- Mối quan hệ liên vùng rộng và thuận lợi.
- Quỹ đất xây dựng và phát triển thuận lợi lớn.
- Có hệ thống giao thông tương đối phát triển và đa dạng.
- Là vùng đất có văn hiến lâu đời, có nền văn hoá đặc sắc với nhiều di sản văn hoá
lịch sử nổi trội.
- Tài nguyên du lịch, lao động phong phú, dồi dào.
- Có nền kinh tế tăng trưởng nhanh ổn định.
- Hệ thống đô thị nông thôn và hạ tầng xã hội khá phát triển.
b. Các mặt yếu
- Nằm trong vùng trũng của đồng bằng Bắc bộ, dễ bị tác động bởi biến đổi khí hậu
toàn cầu.
- Nền kinh tế phát triển nhanh nhưng chưa mạnh và vững chắc.
- Hạ tầng kỹ thuật và xã hội còn chưa đồng bộ, hiện đại. Các tuyến đường cao tốc
chia cắt Tỉnh (QL 1A, QL 18, VĐ4...)
- Tình hình phát triển và xây dựng tự phát, cần sắp xếp, cân đối lại, thiếu quy
hoạch vùng.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
2. Các vấn đề trọng tâm cần giải quyết và các chiến lược phát triển bền vững
a. Các vấn đề trọng tâm
- Xác định tầm nhìn, tính chất và động lực phát triển vùng.
- Rà soát các quy hoạch, dự án đầu tư đã phê duyệt.
- Mô hình cấu trúc và định hướng phát triển không gian, gắn với vùng thủ đô và
quy hoạch sử dụng đất hợp lý.
- Lộ trình tái cấu trúc lãnh thổ và phân bố lại dân cư, lao động theo định hướng
xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành thành phố vào năm 2020.
- Ưu tiên xây dựng kết cấu hạ tầng diện rộng theo hướng đồng bộ và hiện đại.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG TAT
24
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
- Phát triển kinh tế - xã hội, đô thị nông thôn gắn với bảo vệ môi trường, ứng phó
với biến đổi khí hậu toàn cầu và đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Kết nối với quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội, các quy hoạch khác của
các địa phương có liên quan và chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Bắc
Ninh.
- Các vấn đề khác theo Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
b. Các chiến lược phát triển bền vững:
- Chiến lược phát huy điểm mạnh (Tăng cường).
- Chiến lược tạo ra sự khác biệt (Tạo ra thế lực và dòng chảy).
- Chiến lược khắc phục điểm yếu (Khai thác cái mạnh từ cái yếu).
- Chiến lược đảo nghịch (Biến thách thức thành cơ hội ).
25