MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 7
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN: ................................................................................... 7
2. CÁC CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH
GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC): .................................................................. 8
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐMC: ........................................................................ 10
1.1. CƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN:................................................................................. 13
1.2. THỰC TRẠNG KHU DU LỊCH HỒ NÚI CỐC............................................ 13
1.2.1. Vị TRÍ VÀ GIỚI HẠN VÙNG QUY HOẠCH........................................... 13
1.2.2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ......................... 14
1.2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI....................................... 17
1.2.4. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN 25
1.2.5. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI,
KỸ THUẬT, VÀ MÔI TRƯỜNG .................................................................................. 28
1.2.6. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP THỰC TRẠNG NGUỒN LỰC VÀ CÁC ƯU THẾ
PHÁT TRIỂN 40
1.3. TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA QUY HOẠCH................................................. 55
1.3.1. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN....................................................................... 55
1.3.2. CÁC MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN
NĂM 2030....................................................................................................................... 55
1.3.3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÙNG............................. 67
1.3.5. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH ......................................... 80
1.4. PHẠM VI CỦA ĐMC VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH ........... 84
1.4.1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐMC ....................................................... 84
1.4.2. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN: ...... 84
2
2.1 DIỄN BIẾN QUÁ KHỨ VÀ THỰC TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
CHÍNH................................................................................................................................ 86
3.1.3. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỀ QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU............... 105
3.2. ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH VÙNG ĐƯỢC ĐỀ XUẤT ...... 107
3.3. DỰ BÁO XU HƯỚNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHI THỰC HIỆN
QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI................................. 108
3.3.1. XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CÓ KHẢ NĂNG TÁC ĐỘNG
ĐẾN MÔI TRƯỜNG .................................................................................................... 108
3.3.2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TỪNG THÀNH PHẦN ĐẾN CÁC VẤN ĐỀ
MÔI TRƯỜNG ............................................................................................................. 119
3.3.3. TÓM TẮT CÁC TÁC ĐỘNG TÍCH LŨY VÀ XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MÔI
TRƯỜNG ...................................................................................................................... 132
4.1. TỔ CHỨC THAM VẤN CÁC BÊN LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH
ĐMC.................................................................................................................................. 133
4.2. KẾT QUẢ THAM VẤN CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN.............................. 1333
5.1. GẮN KẾT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 138
5.2. RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH TRONG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN GẮN KẾT VỚI BVMT ........................................... 138
5.2.1. VÌ SAO CẦN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH............................................ 138
5.2.2. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ................... 140
5.3. ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐTM ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG VÙNG
1401
5.3.1. CÁC LOẠI DỰ ÁN CẦN CHÚ TRỌNG LẬP VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO
ĐTM 140
5.3.2. CÁC VẤN ĐỀ ĐẶC BIỆT LƯU Ý VỀ DỤ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI
HÌNH DỰ ÁN ............................................................................................................... 141
5.4. TRIỂN KHAI MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHOA HỌC ĐỂ QUẢN LÝ TỔNG
HỢP MÔI TRƯỜNG Ở VÙNG HỒ NÚI CỐC............................................................ 142
5.4.1. THIẾT LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG, SỬ
DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ........................................................ 142
4
5
1. KẾT LUẬN...................................................................................................... 155
2. KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 156
6
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN:
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm của khu vực Việt Bắc, cửa ngõ vào khu vực Đông Bắc,
trung tâm của giao thông vận tải và trao đổi kinh tế giữa thủ đô Hà Nội và các tỉnh miền núi
biên giới phía Bắc. Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế và văn hóa chính trị của tỉnh
Thái Nguyên, là một thành phố công nghiệp luyện kim, cơ khí và giáo dục đào tạo. Trong
những năm đầu tiên được tái thành lập, tỉnh Thái Nguyên đã có điều kiện tự nhiên, lịch sử,
văn hóa đa dạng, nhất là khu vực xung quanh Hồ Núi Cốc và các mối liên kết tiềm năng khác
có thể hấp dẫn du lịch. Với tốc độ phát triển văn hóa và kinh tế - xã hội trong những năm qua,
Thái Nguyên được xác định với vai trò là trung tâm kinh tế - xã hội và văn hóa của khu vực
Việt Bắc. Thái Nguyên trở thành vành đai du lịch của Hà Nội, là trung tâm kết nối khách du
lịch từ Trung Quốc đến Hà Nội và các tỉnh đồng bằng như Hải Phòng, Quảng Ninh,.. và
ngược lại.
Với tất cả những cơ hội nhằm tăng trưởng kinh tế - xã hội, khu du lịch Hồ Núi Cốc có
tiềm năng cao nhất được phát triển để thu hút thị trường du lịch mới. Dự kiến trong tương lai,
du lịch và đô thị tại Thái Nguyên sẽ phát triển với một tốc độ chưa từng thấy. Kết quả là, khu
vực đã được đề cập trong một số nghị quyết, quyết định và kế hoạch của Chính phủ để đảm
bảo rằng hiện tại khu du lịch Hồ Núi Cốc đang được thực hiện một cách nghiêm túc trong
công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và nguồn nước Hồ Núi Cốc. Tuy nhiên, tỉnh Thái
Nguyên nói chung và khu quy hoạch Hồ Núi Cốc nói riêng đã phải đối mặt với một số vấn đề
bao gồm: nhóm dân tộc thiểu số có tỷ lệ nghèo đói cao, mạng lưới giao thông không đầy đủ,
vùng du lịch Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên đến 2020”.
“Quy hoạch xây dựng vùng du lịch Quốc gia Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên đến 2020”
là cơ sở để Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo định hướng phát triển kinh tế - xã hội, du lịch phấn
đấu thực hiện mục tiêu đưa Thái Nguyên trở thành thành phố du lịch. Trên cơ sở các quan
điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển mang tầm chiến lược, báo cáo Quy hoạch được Tỉnh
ủy, UBND tỉnh, các Sở, ngành ở Thái Nguyên xem xét cho ý kiến trước khi trình phê duyệt.
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 80/2006/CP ngày 09/08/2006 và Nghị
định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về hướng dẫn thi hành
Luật bảo vệ môi trường, nhằm tăng cường công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong phát
triển kinh tế - xã hội, Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường. Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên phối hợp với Liên danh đơn vị tư
vấn lập quy hoạch lập Báo cáo Đánh giá Môi trường chiến lược (ĐMC) cho “Quy hoạch xây
dựng vùng du lịch Quốc gia Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên đến 2020, tầm nhìn đến năm
2030”. Nội dung và trình tự các bước thực hiện ĐMC được tuân thủ theo các quy định pháp
luật về môi trường và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập báo cáo ĐMC cho
các dự án quy hoạch. Báo cáo này sẽ do UBND tỉnh Thái Nguyên thẩm định và phê duyệt.
2. CÁC CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN
ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC):
Báo cáo ĐMC “Quy hoạch xây dựng vùng du lịch Quốc gia Hồ Núi Cốc tỉnh Thái
Nguyên đến 2020” được lập dựa trên những căn cứ pháp lý và kỹ thuật sau đây:
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính Phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
8
- Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính Phủ quy định
việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các
- Thông tư số 38/TB-VPCP ngày 06 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ, về việc thông
báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Thái
9
Nguyên về các dự án quy hoạch khu du lịch hồ Núi Cốc vào mạng lưới du lịch quốc gia trước
đó đã được ghi trong danh mục dự án đầu tư cho giai đoạn 2006-2010 kèm theo Quyết định
số 58/2007/QD-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Thủ Tướng.
- Công bố số 1339/TB-BVHTTDL ngày 14 Tháng 4 năm 2008, về việc thông báo kết
luận của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao và du lịch Hoàng Tuấn Anh tại buổi làm việc với
lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Công bố số 209/TB-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2008, về việc thông báo kết luận của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại buổi làm việc với lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và ý kiến của lãnh đạo
tỉnh Thái Nguyên về việc phát triển thế mạnh và tiềm năng vốn có của khu vực hồ Núi Cốc
nhằm góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh nói chung và của Thành phố Thái Nguyên nói
riêng.
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
- Quy hoạch phát triển giao thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
- Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015, tầm nhìn đến năm
2020.
- Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
- Quy hoạch phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ,
huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
- Văn bản số 758/SXD-KTQHXD ngày 24/8/2010 của Sở Xây dựng Thái Nguyên v/v
đổi tên đồ án từ Quy hoạch xây dựng vùng du lịch Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên đến năm
2020, thống nhất là Quy hoạch xây dựng vùng du lịch Quốc gia Hồ Núi Cốc tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020.
Nhóm nòng cốt được triệu tập họp nhằm trình bày các kết quả nghiên cứu và tham vấn
ý kiến đóng góp từ các thành viên, tạo sự đồng thuận trong việc nhận định các vấn đề môi
trường và đánh giá các mục tiêu phát triển.
Cách tiếp cận chính nhằm thu hút sự quan tâm của các cơ quan, ban ngành của tỉnh và
các chuyên gia môi trường là các cuộc hội thảo tại các thời điểm phân tích chính của ĐMC,
hoặc các tài liệu được gửi đến các cơ quan, cá nhân nhằm tham vấn ý kiến đóng góp xây dựng
báo cáo.
Các cuộc hội thảo đã nhận được những ý kiến đóng góp tích cực của các thành viên
tham gia nhằm đưa ra những nhận định, khuyến nghị cần xem xét trong ĐMC.
Hội thảo lần 1: Giới thiệu tổng quan về ĐMC và kế hoạch thực hiện ĐMC đối với Quy
hoạch xây dựng vùng du lịch Quốc Gia Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030; xác định phạm vi của ĐMC.
Hội thảo lần 2: Rà soát dự thảo “Quy hoạch xây dựng vùng du lịch Quốc gia Hồ Núi
Cốc tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” và các mục tiêu môi trường
quốc gia và của tỉnh Thái Nguyên; Xác định các vấn đề môi trường chính cần xem xét trong
ĐMC.
Hội thảo lần 3: Xem xét xu hướng quá khứ và thực trạng các vấn đề môi trường chính.
11
Hội thảo lần 4: Xu hướng các vấn đề môi trường chính theo phương án số "0" và khi
triển khai “Quy hoạch xây dựng vùng du lịch Quốc gia Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”. Những khuyến nghị chính đối với “Quy hoạch xây dựng
vùng du lịch Quốc gia Hồ Núi Cốc tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030”.
12
13
Hồ Núi Cốc có diện tích khoảng 2.500ha (25km2) nằm ở giữa Vùng quy hoạch, trên địa
bàn các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Thái, Bình Thuận, Lục Ba, Vạn Thọ và Phúc Tân.
Bảng 1.1. Diện tích đất tự nhiên phân theo đơn vị hành chính vùng QH
TT
Đơn vị hành chính
Diện tích (ha)
Thành phố Thái Nguyên
5.452,2
1
Xã Phúc Xuân
1.853,0
2
Xã Phúc Trìu
2.116,3
3
Thị trấn Quân Chu
10
1.942,4
936,9
1.356,9
856,0
4.259,6
701,3
Huyện Phổ Yên
3.435,5
Xã Phúc Tân
3.435,5
Tổng cộng
18.940,8
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên
1.2.2. Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên
1.2.2.1. Khí hậu và thủy văn
a. Khí hậu
Vùng quy hoạch có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và mưa nhiều; mỗi năm
có bốn mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông và mang tính chất khí hậu chung của khí hậu miền Bắc
d. Nhiệt độ và độ ẩm
Các kiểu mẫu nhiệt độ tại vùng quy hoạch trong các năm tương đối giống nhau. Thông
thường, tháng 8 là tháng nóng nhất với nhiệt độ trung bình khoảng 28-290C và tháng 1 là
tháng lạnh nhất với nhiệt độ trung bình khoảng 15-170C. Sự khác biệt giữa các tháng nóng
nhất và lạnh nhất là khoảng 13-140C, khá cao so với các vùng khác của cả nước. Nhiệt độ
trung bình hàng năm là 22,0-23,00C.
Trong năm, tổng số giờ nắng khoảng từ 1.300-1.700 giờ và tổng số ngày có mây
khoảng 200 ngày.
Độ ẩm tuyệt đối thấp nhất là 2-2,5milibar, cao nhất là 30-32,5 milibar và độ ẩm tương
đối trung bình khá thấp vào khoảng 80%.
* Tóm lại, khí hậu vùng nghiên cứu quy hoạch có nhiệt độ gió mùa, nóng ẩm với lượng
mưa khá phong phú, thuận lợi cho sự phát triển nông lâm nghiệp. Khí hậu chia theo mùa rõ
rệt tạo thuận lợi cho việc xây dựng.
e. Thủy văn, sông hồ
Vùng nghiên cứu quy hoạch chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của sông Công. Sông
Công bắt nguồn từ núi Ba Lan thuộc huyện Định Hoá, dài khoảng 96km với diện tích lưu vực
khoảng 951km2 và độ dốc bình quân khoảng 1,03%. Lưu lượng bình quân mùa lũ khoảng
3,32m3/s và mùa cạn là khoảng 1,03m3/s. Đoạn qua vùng quy hoạch dài 8,86km.
Sông Công chảy qua Hồ Núi Cốc tại địa phận thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ và
huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên. Đây là hồ quan trọng nhất với chức năng điều tiết nước
15
phục vụ cho nông nghiệp và cho sinh hoạt của thành phố Thái Nguyên và vùng hạ lưu, cung
cấp nước bổ xung cho sông Cầu, đồng thời là khu du lịch của thành phố. Hồ Núi Cốc có diện
tích trung bình khoảng 2.500ha, dung tích trung bình khoảng 160.000.000m3, dung tích lũ
khoảng 200.000.000m3. Đập điều tiết chính có cao độ đỉnh đập là +50,0m và đáy đập là
+24,0m.
Ngoài ra, vùng nghiên cứu quy hoạch còn có rất nhiều ao, hồ nhỏ được sử dụng để tưới
cho các nương chè, ruộng lúa và vườn cây ăn trái. Một số được sử dụng để nuôi trồng thủy
c. Địa chất thuỷ văn
Nước ngầm khu vực này do nước Hồ Núi Cốc cung cấp nên khá phong phú. Nước
ngầm cách mặt đất 3-10m tuỳ theo vị trí.
1.2.2.3. Địa chất tài nguyên
Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Thái Nguyên rất phong phú về chủng loại, trong đó
nhiều loại có ý nghĩa quan trọng như sắt, than đá (đặc biệt là than mỡ).
Hiện nay, trong vùng quy hoạch có nhóm tụ khoáng chì-kẽm phân bố tại khu vực nam
xã Đại Từ, phía Đông Tam Đảo. Quặng hóa nằm trong đá lục nguyên – carbonat tuổi Đevon.
Mỗi tụ khoáng có một thân quặng dài 180-600m, dày 0,2-3,2m và một số mạch quặng nhỏ.
Thành phần của quặng gồm galenit, sphalerit, chalcopyrit, pyrit, burnonit và các khoáng vật
thứ sinh của Pb, Zn, Fe,… Tổng hàm lượng chì - kẽm trong quặng thường đạt 10%. Các tụ
khoáng đều có quy mô nhỏ, trữ lượng trên dưới 10 ngàn tấn kim loại mỗi tụ khoáng.
Ngoài ra, khu vực Đại Từ còn có graphit mạch nhỏ, xâm tán hay ổ nhỏ trong đá trầm
tích hay đá xâm nhập, tạo thành đới rộng 10-15m. Grphit dạng vảy có kích thước 0,1-2mm.
Hàm lượng từ 15-40%.
Tuy nhiên, trong vùng nghiên cứu quy hoạch chưa có tài nguyên khoáng sản nào được
khai thác.
1.2.3. Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội
1.2.3.1. Kinh tế
a. Khái quát chung toàn tỉnh Thái Nguyên
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh Thái Nguyên hiện đạt khoảng 15,05%/năm,
thấp hơn tăng trưởng bình quân cả nước là 22,3%. Tuy nhiên con số này đã cao hơn con số
được xác định trong Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ XVII của tỉnh năm 2010 và hiện vẫn
cao hơn con số dự kiến 12-12,5%/năm 2010-2020 (theo Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày
04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020)
Theo văn phòng thống kê tỉnh Thái Nguyên, lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và các
ngành dịch vụ đang được thúc đẩy phát triển mạnh trong tỉnh. Năm 2000, cơ cấu GDP của
tỉnh là nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 36,15%; công nghiệp và xây dựng 32,55%; dịch
Nói chung, vùng nghiên cứu quy hoạch có mức độ phát triển kinh tế thấp hơn mức
trung bình của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm.
Bảng 1.2. Hiện trạng các chỉ tiêu kinh tế vùng quy hoạch
TT Hạng mục
2007
2008
2009
1
Tổng thu nhập quốc dân (tỷ đồng)
354,13
438,55
554,08
2
Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/năm)
8,10
9,94
12,44
Nguồn: Tổng hợp số liệu thống kê của Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên và các xã thuộc
vùng quy hoạch.
c. Các cơ sở kinh tế chủ yếu phát triển vùng quy hoạch
Công nghiệp và xây dựng: Công nghiệp chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu kinh tế
chung của vùng quy hoạch. Chỉ có một số cơ sở sản xuất gạch nhỏ, chế tạo các dụng cụ lao
động hay sửa chữa nhỏ của tư nhân phục vụ nhu cầu nội vùng tại Phúc Xuân, Tân Thái, thị
trấn Quân Chu.
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Chiếm chủ yếu trong cơ cấu kinh tế của vùng
quy hoạch.
- Trồng lúa: Tập trung ở các xã BÌnh Thuận, Lục Ba, Vạn Thọ nơi có địa hình thấp và
bằng phẳng. Tuy nhiên các khu vực nông nghiệp tại các xã ven hồ chịu ảnh hưởng
của lũ, bị ngập lụt nên năng suất lao động không cao. Giá trị sản xuất trung bình đạt
khoảng 40 triệu đồng/ha.
- Trồng chè và chăn nuôi: Tập trung ở Đại Từ, Tân Cương, Quân Chu và một số khu
vực ven Hồ Núi Cốc. Sản xuất chè là thế mạnh và tiềm năng chính của vùng quy
hoạch nói riêng và của tỉnh nói chung. Tốc độ tăng trưởng ngành chè đạt trung bình
9,4%/năm. Năng suất bình quân đạt trên 9 tấn chè /ha. Giá trị sản xuất trung bình
đạt trên 60 triệu đồng/ha. Sản phẩm chè Tân Cương sau chế biến có giá trị cao,
trung bình 120-160 nghìn đồng/kg, có loại chè móc câu trị giá 450-550 nghìn
đồng/kg.
- Lâm nghiệp: Sản xuất lâm nghiệp tập trung tại các khu vực núi và đồi, (chiếm 46,7%
diện tích tự nhiên toàn vùng quy hoạch). Tuy nhiên với chức năng phòng hộ, việc
khai thác rừng bị hạn chế. Việc trồng mới rừng chưa được phát triển mạnh.
- Thủy sản: Với diện tích mặt nước lớn (Hồ Núi Cốc và khu vực xung quanh hồ), thủy
sản tại vùng quy hoạch đang được phát triển mạnh trong những năm gần đây, góp
phần vào việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Năng suất bình quân trên 3
tấn/ha. Giá trị sản xuất trung bình đạt trên 80 triệu đồng/ha.
Dịch vụ: Lĩnh vực dịch vụ có chuyển biến tích cực theo hướng phục vụ tốt hơn cho sản
14,3
2009
300.000
16,0
Nguồn: Kế hoạch phát triển du lịch đến năm 2010, định hướng đến năm 2015 và tầm
nhìn chiến lược đến năm 2020
Hiện nay, hệ thống các cơ sở phục vụ du lịch còn hạn chế.Các điểm du lịch hấp dẫn
đang hoạt động trong vùng quy hoạch gồm:
- Hồ Núi Cốc:
+ Khu vực hồ lướt sóng;
+ Tham quan các đảo, bán đảo trong và xung quanh hồ;
+ Khách sạn, nhà nghỉ, các trung tâm thư giãn;
+ Núi, suối và rừng tự nhiên xung quanh hồ và khu vực ven Tam Đảo;
+ Cảnh quan thiên nhiên xung quanh và trong hồ với 89 hòn đảo;
+ Huyền thoại Cung: Khu du lịch văn hóa được xây dựng bởi Công ty CP Thương mại
Du lịch Thái Nguyên kết hợp với Công ty CP Khách sạn du lịch công đoàn Hồ Núi Cốc. Hệ
thống các hang động nhân tạo được xây dựng trên diện tích 3.000m2 với công viên nước và
các hoạt động thể thao khác.
- Đền Bà Chúa thượng ngàn;
- Khu vực trồng chè Tân Cương;
Các khách sạn và nhà nghỉ phía Đông Bắc Hồ Núi Cốc có tổng công suất 644 giường,
bao gồm:
- Nhà nghỉ Công Đoàn:
150 giường
d. Những chương trình, dự án đầu tư trong vùng
Những chương trình đã, đang đầu tư và đã có kế hoạch dự kiến đầu tư trong vùng quy
hoạch bao gồm:
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp: Dự án quy hoạch và bố trí dân cư, hỗ trợ sản xuất
cho nhân dân 3 xã vùng ngập Hồ Núi Cốc (Tân Thái, Lục Ba, Vạn Thọ); Dự án kiên cố hóa
kênh chính Hồ Núi Cốc.
Ngành công nghiệp: Dự án thủy điện nhỏ sau Hồ Núi Cốc.
Ngành giao thông vận tải: Dự án nâng cấp đường 261 (Đại Từ - Phổ Yên), Dự án
đường nối từ hầm Tam Đảo tới Hồ Núi Cốc. Các dự án ngoài vùng quy hoạch nhưng có ảnh
hưởng trực tiếp: Dự án đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên; Dự án đường hầm Tam Đảo
(Vĩnh Phúc) - Hồ Núi Cốc (Thái Nguyên); Dự án đường vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội.
Ngành thương mại du lịch: Dự án quy hoạch Khu du lịch Hồ Núi Cốc vào mạng lưới
Du lịch trọng điểm quốc gia; Dự án hạ tầng du lịch Hồ Núi Cốc; Dự án Khu du lịch sinh thái
và vui chơi có thưởng ở phía Tây Nam Hồ Núi Cốc; Dự án sân golf Hồ Núi Cốc;…
1.2.3.2. Dân số, xã hội
a. Dân số, lao động, nghề nghiệp và di dân
Dân số: Năm 2009, tổng dân số là 41,87 nghìn người, mật độ trung bình là 235
người/km2. Xã Bình Thuận tập trung đông dân cư nhất trên 5,74 nghìn người, mật độ trung
bình cao nhất 597 người/km2. Xã Quân Chu và Phúc Tân có mật độ dân số thấp nhất 91
người/km2. Hai xã này nằm ở phía Nam của hồ, chủ yếu là đất lâm nghiệp có địa hình dốc.
Bảng 1.4. Hiện trạng dân số và tăng trưởng dân số vùng quy hoạch
Tổng dân số (nghìn người)
Tốc độ TTDS (%/năm)
2007
2008
4,87
0,85
0,85
2,10
2
Xã Phúc Trìu
5,40
5,45
5,53
0,93
0,93
1,47
3
Xã Tân Cương
5,05
3,30
3,34
1,24
1,23
1,21
5
Xã Bình Thuận
5,59
5,67
5,74
1,27
1,43
1,23
6
Xã Lục Ba
2008
2009
Xã Vạn Thọ
3,15
3,16
3,19
0,64
0,32
0,95
8
Xã Quân Chu
3,46
3,45
3,45
0,00
0,64
0,96
10
3,12
3,14
3,17
0,65
0,64
0,96
41,04
41,38
41,87
0,86
0,83
1,18
Tỷ lệ lao động trong
tổng dân số (%)
Tổng số lao động
(nghìn người)
2007
2008
2009
2007
2008
2009
Thành phố Thái Nguyên
8,24
8,31
8,42
54,3
54,3
54,2
54,2
3
Xã Tân Cương
2,74
2,76
2,78
54,3
54,3
54,2
Huyện Đại Từ
13,05
13,37
13,76
57,4
58,3
58,7
62,2
6
Xã Lục Ba
2,41
2,45
2,47
62,1
62,3
62,1
22
TT
Đơn vị hành chính
Tổng số lao động
(nghìn người)
8
Xã Quân Chu
1,87
1,86
1,90
54,0
53,9
55,1
9
Thị trấn Quân Chu
1,80
1,82
1,87
52,9
53,1
23,04
23,53
24,04
56,1
56,9
57,4
Xã Phúc Tân
Tổng số
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên và các xã trong vùng quy hoạch cung cấp
Nghề nghiệp chủ yếu của lao động trong vùng nghiên cứu quy hoạch là nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản và thương mại, dịch vụ phục vụ dân sinh và du lịch. Các nghề khác, đặc
biệt là TTCN không có điều kiện phát triển. Số lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây
dựng chỉ chiếm chưa tới 5% tổng số lao động. Các ngành nghề phục vụ du lịch cũng chỉ phát
triển mạnh vào mùa du lịch (từ tháng 5 đến tháng 9). Tuy nhiên, tỷ lệ lao động dịch vụ chỉ đạt
dưới 16%. Ngoài mùa du lịch, lao động dịch vụ sang làm việc chủ yếu trong lĩnh vực nông
nghiệp.
23
Bảng 1.6. Hiện trạng cơ cấu lao động vùng quy hoạch
79,17
18,74
79,64
19,12
79,53
2
Công nghiệp và xây dựng
1,16
5,03
1,16
4,93
1,17
4,87
3
Dịch vụ
nghiên cứu quy hoạch mới ở mức thấp, khoảng 0,1-0,2%/năm. Điều này cho thấy du lịch có
thể phát huy được tiềm năng tại đây nếu có những giải pháp và chính sách thu hút hấp dẫn.
b. Dân tộc, truyền thống văn hóa
Dân tộc: Có 9 dân tộc sinh sống trên địa bàn vùng quy hoạch, bao gồm Tày, Nùng,
Dao, H'mông, Sán Chay, Sán Dìu, Hoa và Kinh. Trong vùng nghiên cứu quy hoạch, người
Kinh là dân tộc chiếm đa số (86,95%). Các dân tộc còn lại thì nhiều nhất là Nùng (3,69%),
tiếp theo là Sán Dìu (3,24%), Dao (3,15%) và Tày (2,28%).
Bảng 1.7. Hiện trạng dân số các dân tộc vùng quy hoạch
TT
Đơn vị
hành chính
Dân số (người)
Kinh
Tày
Nùng
Sán
Dìu
Sán
Chay
Dao
H’
mông
58
504
124
3
-
-
-
8
2
Xã Phúc Trìu
4.696
82
410
319
8
Huyện Đại Từ
19.586
687
515
856
67
1.301
71
9
74
4
Xã Tân Thái
3.033
68
67
-
22
6
Xã Lục Ba
3.682
57
176
17
21
4
13
-
6
7
Xã Vạn Thọ
9
1.241
1
5
5
9
TT Quân Chu
3.223
111
50
29
11
39
1
-
21
6
5
-
-
4
Xã Phúc Tân
24
TT
Đơn vị
hành chính
Dân số (người)
Sán
Dìu
Sán
Chay
3,15
0,17
0,02
0,30
Kinh
Tày
Nùng
36.396
954
86,95
2,28
Tổng số
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên và các xã trong vùng quy hoạch cung cấp
Truyền thống văn hóa: Các nhóm dân tộc tại vùng quy hoạch có đời sống, văn hóa rất
đặc trưng và giàu bản sắc. Họ vẫn giữ cho mình cách nghi lễ được bảo tồn từ thế hệ này sang
thế hệ khác. Các lễ hội truyền thống và nhiều giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc
Tày, Nùng, Dao, Sán Chay như: Điệu hát then; câu sli, câu lượn; điệu múa rối Tày, múa sư tử,
“trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch của tỉnh Thái
Nguyên và vùng trung du miền núi Bắc Bộ; là một trong những trung tâm công nghiệp và
giáo dục đào tạo của cả nước. Là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía
Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng”.
Dân số hiện tại của thành phố Thái Nguyên khoảng trên 330 nghìn người với trên 70%
dân số sống ở đô thị. Tốc độ gia tăng dân số khu vực đô thị cao, trung bình khoảng
2,7%/năm. Hệ thống hạ tầng cơ sở và hạ tầng xã hội phát triển tương đối, đáp ứng được nhu
cầu của người dân thành phố và một số vùng phụ cận. Thành phố có xu hướng ngày càng mở
rộng về phía Tây Nam và dự kiến sẽ mở rộng tới gần Vùng nghiên cứu quy hoạch Hồ Núi
Cốc. Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên cũng sẽ hỗ trợ tích cực cho sự phát triển
này. Điều này sẽ tác động trực tiếp tới sự phát triển của vùng quy hoạch Hồ Núi Cốc, đặc biệt
là các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu và Tân Cương.
Thị trấn Quân Chu: Nằm trong vùng quy hoạch và thuộc huyện Đại Từ, là đô thị loại
V với dân số hiện nay thấp (3,47 nghìn người), tổng diện tích đất tự nhiên là 701,25ha, trong
đó đất ở chiếm 28,93ha. Khu vực này phát triển chậm, kết nối với các khu vực khác thông
qua tỉnh lộ 261. Do dân cư ít, việc quản lý đô thị thuận lợi và có kiểm soát.
1.2.4.2. Tình hình phát triển điểm dân cư nông thôn
Tổng diện tích đất ở khu dân cư vùng quy hoạch là 452,9ha (không kể thị trấn Quân
Chu 28,93ha), tổng dân số là 38,40 nghìn người, đạt chỉ tiêu đất ở rất khác biệt giữa các xã
trong vùng quy hoạch, dao động từ 86m2/người (xã Tân Cương) đến 176,6m2/người (Xã Lục
Ba).
26