VIỆN KIẾN TRÚC – QUY HOẠCH ĐÔ THỊ & NÔNG THÔN – BỘ XÂY DỰNG
PHÂN VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ - NÔNG THÔN MIỀN NAM
65 Mạc Đĩnh Chi – Quận 1 – TP.Hồ Chí Minh – Tel: 08.38224476 – Fax: 08.38220090
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2030
Chỉ đạo thực hiện: Phân viện
: GĐ.PV - KTS. Ngô Quang Hùng
Tổ chức thực hiện : Trung tâm QH 2
: GĐ.TT - KTS. Thái Thạch Lâm
Chủ nhiệm Đồ án
: KTS. Nguyễn Ngọc Tú
Tham gia thiết kế :
Kinh tế - Kiến trúc
: KTS. Đinh Tường Nga
: KTS. Nguyễn Ngọc Tú
San nền
: KS. Trần Quốc Hoàn
Giao thông
I.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .........................................................................................................................8
PHẦN II ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG VÀ CÁC NGUỒN LỰC PT VÙNG..........9
II.1. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ........................................................................9
II.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI...................................................................................19
II.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI.....................................................................................................31
II.4. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN.........................................34
II.5. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG XÃ HỘI ..................................................................................43
II.6. HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT............................................................................47
II.7. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN (PHÂN TÍCH SWOT)................................................................................76
II.8. ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH KINH TẾ XÃ HỘI, CÁC QUY HOẠCH CHUYÊN NGÀNH VÀ DỰ
ÁN ĐANG TRIỂN KHAI TRONG VÙNG............................................................................................................78
PHẦN III CÁC TIỀN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÙNG...........................................................................................87
III.1. CÁC BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN TƯƠNG LAI :.......................................................................................87
III.2. VAI TRÒ, VỊ THẾ CỦA TỈNH TRONG CÁC MỐI QUAN HỆ VÙNG ..............................................90
III.3. CÁC TIỀM NĂNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN .........................................................................91
III.4. ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG ......................................................................................................92
III.5. TÍNH CHẤT VÙNG .............................................................................................................................92
III.6. CÁC DỰ BÁO : ....................................................................................................................................92
PHẦN IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÙNG .............................................................110
IV.1. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN ..............................................................................................................110
IV.2. TẦM NHÌN. ..........................................................................................................................................110
IV.3. CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC HƯỚNG TỚI TẦM NHÌN. .........................................................................110
IV.4. MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN : .......................................................................................................................111
IV.5. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN VÙNG : .........................................................................................................113
IV.6. ĐịNH HƯỚNG PHÂN BỐ CÁC VÙNG CHỨC NĂNG : ................................................................................113
PHẦN V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT.......................................164
V.1. CHUẨN BỊ KỸ THUẬT......................................................................................................................164
V.2. GIAO THÔNG.....................................................................................................................................177
V.3. CẤP NƯỚC .........................................................................................................................................186
V.4. CẤP ĐIỆN ...........................................................................................................................................191
trong các tỉnh có mức tăng trưởng
khá với tổng sản phẩm nội địa
bình quân tăng 9,1-9,5%/năm
trong 10 năm gần đây.
Vùng đất Bến Tre được hình
thành từ khu vực tam giác châu
thổ hệ thống sông Tiền, hợp thành
bởi 3 cù lao gồm : cù lao An Hóa,
cù lao Bảo và cù lao Minh trên 4
nhánh sông lớn là sông Tiền, sông
Hình 1 :Bến Tre xưa và nay
Hàm Luông, sông Ba Lai và sông
Cổ Chiên. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 2.357,7 km2, chiếm 5,8% diện tích vùng
đồng bằng sông Cửu Long với đường bờ biển kéo dài trên 65 km.
Toàn tỉnh gồm 9 đơn vị hành chính bao gồm 1 thành phố Bến Tre là trung tâm
hành chính, chính trị, kinh tế văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh và 8 huyện : Châu
Thành, Bình Đại, Ba Tri, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam,Chợ Lách và
Thạnh Phú. Dân số năm 2011 của tỉnh là 1.257.782 người.
Tỉnh Bến Tre hiện nay sau khi có cầu Rạch Miễu, Hàm Luông và cầu Cổ Chiên
đang thi công đã phá được thế cù lao trước đây, trở nên thuận lợi về giao thông bộ với
các trục giao thông Quốc gia quan trọng như Quốc lộ 60, Quốc lộ 57, giao thông thủy
có sông Hàm Luông là tuyến giao thông thủy Quốc gia cùng với một hệ thống sông
rạch rất thuận lợi nối thông Bến Tre với các tỉnh trong Vùng ĐBSCL và Vùng
TP.HCM.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030
1
gia nhằm phát triển Vùng đồng bằng sông Cửu Long có các tuyến đường quan trọng
như QL 60, QL57, đường hành lang ven biển sẽ đóng vai trò tạo điều kiện phát triển
cho Bến Tre và chuỗi đô thị ven biển Đông.
- Thứ hai, trong các định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh, một định hướng khá quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
không gian kinh tế trên địa bàn tỉnh, đó là chiến lược phát triển các khu công nghiệp
lớn như : Giao Long, Giao Hòa, An Hiệp,…sẽ tập trung về phía Bắc tỉnh thuộc khu
vực huyện Châu Thành và không phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố Bến
Tre. Khu vực phía Tây huyện Châu Thành cũng là vùng ưu tiên phát triển các khu du
lịch sinh thái trên cơ sở khai thác cảnh quan tự nhiên sông, rạch, cù lao.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030
2
- Thứ ba, Chính phủ cũng đã chỉ đạo và phê duyệt các quy hoạch chiến lược
khác của Quốc gia tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông
Cửu Long và vùng tỉnh Bến Tre, cụ thể như:
+ Nghị quyết số 21-NQ/TW về phương hướng phát triển kinh tế xã hội và an
ninh quốc phòng vùng ĐBSCL đến năm 2010-2020.
+ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và
tầm nhìn đến năm 2050.
+ Chiến lược phát triển giao thông vận tải vùng Đồng bằng sông Cửu Long
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
+ Phương hướng, nhiệm vụ và kế hoạch phát triển giao thông vận tải vùng
Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
+ Bên cạnh đó, các dự án hạ tầng quan trọng như : Cầu Rạch Miễu, cầu
Hàm Luông, cầu Cổ Chiên ( đang thi công) đã góp phần nối kết thuận lợi giữa
Bến Tre và các địa phương trong Vùng.
2020 và 2030 nhằm phối hợp đồng bộ với các quy hoạch đã có và đặt ra một tầm
nhìn xa hơn cho sự phát triển của toàn tỉnh.
- Thứ bảy, trải qua qúa trình xây dựng phát triển và quản lý hệ thống đô thị và
khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh trong thời gian vừa qua từ khi “ quy họach
tổng thể hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020“ được
phê duyệt, có khá nhiều các dự án, định hướng quy hoạch các ngành,… cũng như
thực trạng phát triển xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn đã và đang triển khai
cần phải rà soát và cập nhật nhằm đánh giá sự phù hợp của các yếu tố này với định
hướng quy hoạch trước đây cũng như tình hình mới, trên cơ sở đó, có thể hệ thống
hóa tạo nên sự phát triển hài hòa và đồng bộ.
I.2 CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
I.2.1. Căn cứ pháp lý
a/ Căn cứ pháp lý của trung ương :
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI.
- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009 của QH khóa XII.
- Nghị định số 08/2005/NĐ – CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ ban hành về
quy hoạch xây dựng.
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 Ban hành quy định nội
dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCXDVN-01) của Bộ Xây Dựng năm 2008.
- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chương trình phát triển đô thị Quốc gia giai đọan 2012-2020.
- Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 về việc phân loại đô thị của
Chính phủ
- Quyết định 5419/KH-UBND ngày 20/11/2012 về tổ chức thực hiện chiến lược
phát triển giao thông nông thôn đến 2020, tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Quyết định 1471/QĐ-UBND ngày 7/8/2012 phê duyệt đề án định hướng phát
triển vận tải công cộng bằng xe búyt tỉnh Bến Tre giai đọan 2012-2020.
- Quyết định 1759/QĐ-UBND ngày 13/5/2004 phê duyệt phát triển giao thông
vận tải thủy tỉnh Bến Tre đến 2010 và tầm nhìn 2020.
b/ Căn cứ pháp lý của tỉnh :
- Văn bản số 3121/UBND-TCĐT ngày 27/7/2011 của UBND Tỉnh Bến Tre về
việc phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và
tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 105/QĐ-SXD ngày 15/8/2011 của Sở xây dựng Bến Tre về việc
chỉ định thầu đơn vị thực hiện điều chỉnh quy hoạch Vùng tỉnh Bến Tre đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 1138/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 của UBND tỉnh Bến Tre về
việc phê duyệt nhiệm vụ quy họach xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre giai đọan đến năm
2030
- Quyết định số 4372/2004/QĐ-UB ngày 15/11/2004 của UBND tỉnh Bến Tre
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông
thôn tỉnh Bến Tre đến năm 2020.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030
5
- Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 7/9/2006 của Tỉnh ủy Bến Tre về đẩy mạnh
phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
- Văn bản kết luận số 40-KL/TU ngày 17/10/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ
tỉnh Bến Tre về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy khóa
VIII về đẩy mạnh phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020.
6
I.3. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
I.3.1 Mục tiêu của đồ án
- Cụ thể hóa quy hoạch xây dựng và quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH vùng
Đồng bằng sông Cửu Long và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến
Tre đến năm 2020.
- Định hướng tổ chức và gắn kết các không gian kinh tế-xã hội toàn tỉnh đến
năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 trong lĩnh vực xây dựng như hệ thống đô thị, dân cư
nông thôn, không gian phát triển công nghiệp tập trung - TTCN, không gian du lịch,
không gian sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, không gian cảnh quan và hạ
tầng kỹ thuật Vùng.
- Làm cơ sở để các ngành, các cấp chính quyền thực hiện lập các dự án quy
hoạch chuyên ngành, quy họach xây dựng đô thị, nông thôn, lập các chương trình đầu
tư và hoạch định chính sách phát triển.
- Làm công cụ quản lý một cách hệ thống trên toàn tỉnh qúa trình đầu tư xây
dựng đô thị và các khu dân cư nông thôn, các khu công nghiệp, khu du lịch và hệ
thống các công trình chuyên ngành khác của Vùng, đảm bảo sự phát triển hài hòa,
bền vững và tạo cơ hội để thu hút đầu tư.
I.3.2. Nhiệm vụ của đồ án
- Khảo sát, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tếxã hội, sử dụng đất, môi trường,v.v…..
- Đánh giá các tiềm năng, lợi thế cũng như các khó khăn, tồn tại, trên cơ sở đó
phân tích các cơ hội và thách thức.
- Xác định bối cảnh, tầm nhìn phát triển vùng trong mối quan hệ Quốc tế, Quốc
gia và các vùng kinh tế lớn có liên quan.
- Xác định vai trò, vị thế của vùng tỉnh trong Vùng ĐBSCL và Vùng TP.HCM
- Xác định tính chất vùng và đề xuất các dự báo phát triển, các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật chủ yếu.
- Đề xuất các phương án phân vùng kinh tế và giải pháp cấu trúc không gian các
- Giai đoạn dài hạn : đến năm
2030.
Hình 4 : phạm vi nghiên cứu trực tiếp
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030
8
PHẦN II
ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG
VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG
II.1. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
II.1.1. Vị trí địa lý
- Tỉnh Bến Tre nằm ở vị trí phía Đông Bắc Vùng đồng bằng sông Cửu Long, là
nơi giao hội của 2 tuyến giao thông Quốc gia là Quốc lộ 60 và Quốc lộ 57, tiếp giáp
xung quanh như sau:
+ Phía Bắc : giáp tỉnh
Tiền Giang và sông Tiền.
+ Phía Nam : giáp
tỉnh Trà Vinh và sông Cổ
Chiên.
+ Phía Đông: giáp
biển Đông (với chiều dài bờ
biển khoảng 65km).
+ Phía Tây và Tây
Nam : giáp tỉnh Vĩnh Long
2.1.2.4. Gió bão
Chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa. Địa bàn chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chính:
gió mùa Tây – Tây Nam thường xuất hiện trong mùa mưa ( tháng 5-9), tốc độ trung
bình 1,0 – 1,2 m/s (riêng vùng biển 2,0 – 3,9 m/s), tốc độ tối đa 10 – 18 m/s (vùng
biển 12 – 20 m/s); gió Đông – Đông Bắc (gió chướng) thổi theo hướng từ biển vào từ
tháng 10 – 4, có tác động làm dâng mực nước triều, đẩy mặn xâm nhập sâu vào nội
đồng, làm di chuyển các ngư trường khai thác cá sang các vùng khác khuất gió biển
Tây, tốc độ trung bình
trong địa giới tỉnh Bến Tre, lòng sông rộng và sâu, lưu lượng lớn nhất so với các sông
khác; vào mùa lũ lưu lượng khoảng 3.360 m3/s, mùa kiệt khoảng 828 m3/s.
Hình 7 : Sơ đồ thủy văn tỉnh Bến Tre
-Sông Cổ Chiên: nằm về phía Nam của Tỉnh, có chiều dài khoảng 82 km, là ranh
giới tự nhiên giữa Bến Tre với các tỉnh Trà Vinh, Vĩnh Long. Lưu lượng mùa lũ
khoảng 6.000 m3/s; mùa kiệt khoảng 1.480 m3/s.
Ngoài ra, nhiều kênh rạch chính nối các sông lớn trên với nhau thành một mạng
lưới chằng chịt với 46 kênh rạch chính có tổng chiều dài trên 300 km; trong đó quan
trọng nhất là các kênh Giao Hoà ( Châu Thành – Bình Đại), Mỏ Cày, Cái Cấm, Vàm
Thơm ( Mỏ Cày), Băng Cung, Eo Lói, Khém Thuyền (Thạnh Phú), Bến Tre, Sơn Đốc
(Thành phố Bến Tre-Giồng Trôm), Vàm Hồ, Cây Da, Mương Đào ( Ba Tri),..
II.1.4. Xâm nhập mặn, nhiễm phèn, ngập lụt
Tác động của quá trình xâm nhập mặn đến việc sử dụng đất
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030
12
Tỉnh Bến Tre là một tỉnh cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp biển Đông, cuối
nguồn nước ngọt và đầu nguồn nước mặn, hàng năm bị nhiễm mặn từ tháng 3 – 6.
Toàn tỉnh có 2.360,62 km2 diện tích tự nhiên, tiếp giáp với biển Đông và được bao
bọc, chia cắt bởi hệ thống sông rạch chằng chịt (4 nhánh sông lớn và hơn 103 kênh,
rạch nhỏ). Mức độ xâm nhập mặn ở tỉnh Bến Tre chủ yếu diễn ra vào mùa khô trong
năm và chịu tác động đồng thời của các yếu tố dòng chảy cạn kiệt trên sông Tiền, sự
xuất hiện của gió chướng và thủy triều biển Đông ở mức cao những ngày mùa khô.
Hình 8 : Sơ đồ đẳng trị mặn tỉnh Bến Tre
Durian) nhưng cũng
gián tiếp gây ra những
trận mưa lớn, kết hợp
với triều cường, lũ
thượng nguồn đổ về gây
Hình 9 : Kịch bản biến đổi khí hậu ở Vùng ĐBSCL
ngập úng cục bộ, sạt lở
đê bao, hư hỏng giao thông, thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp và nhiều các công
trình khác.
Tác động của quá trình nước biển dâng do biển đổi khí hậu
Những năm gần đây hiện tượng nước biển dâng trong mùa mưa bão đã gây thiệt hại
rất nghiêm trọng, gây ngập úng, làm giảm năng suất cây trồng, ảnh hưởng lớn đến việc
bố trí mùa vụ và cơ cấu sử dụng đất của các huyện ven biển nói riêng và toàn tỉnh nói
chung.. Hiện tượng nước biển dâng thường xuất hiện từ khoảng giữa mùa mưa đến cuối
năm, vào các tháng 8, 9, 10, 11 (tính theo lịch âm) và đoạn các ngày đầu tháng và giữa
tháng (mùng 1 và 15); mỗi tháng xuất hiện 2 đợt nước dâng, mỗi đợt từ 4 đến 7 ngày.
II.1.6. Các tài nguyên tự nhiên và nhân văn
a) Tài nguyên nước
+ Nguồn nước mặt:
Tỉnh Bến Tre có hệ thống sông rạch chằng chịt với trữ lượng nước mặt rất dồi
dào, tuy nhiên, về chất lượng nước, theo kết quả phân tích từ các mẫu nước, cho thấy
các sông rạch trên địa bàn tỉnh Bến Tre đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nước mặt
trong tỉnh đã có dấu hiệu nhiễm phèn, nhiễm mặn và ô nhiễm dầu mỡ.. Các con sông
chính của tỉnh trước khi đổ vào tỉnh Bến Tre đều chảy qua các vùng đất nhiễm phèn
nặng Ðồng Tháp Mười.
+ Nguồn nước ngầm:
Tổng trữ lượng nước ngầm toàn tỉnh ước tính khoảng 32.640 m3/ngày
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030
c) Tài nguyên khoáng sản
Theo các tài liệu địa chất, Bến Tre hầu như không có các loại khoáng sản giá trị
cao có trữ lượng công nghiệp. Tuy nhiên 1 số loại khoáng sản đáng kể là:
- Mỏ hàu nhỏ ở Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú, chất lượng khá nhưng trữ lượng
không đáng kể.
- Cát san lấp, cát xây dựng và sét các loại, được khai thác để phục vụ cho các
công trình xây dựng.
- Sét gạch ngói dưới 3 dạng: sét vàng đỏ pha đất thịt và cát mịn ở các cồn; sét
xám xanh ở khu vực nước lợ có độ co nhót cao; sét gốm sứ nằm thành vỉa màu trắng
dẻo tại khu vực trũng giữa hai giồng cát, trữ lượng khoảng 9.000.000 m3.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030
15
d) Tài nguyên đất đai
Theo phân loại phát sinh – phát triển của đất. Đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre được
phân thành 3 nhóm chính:
Hình 10 : Sơ đồ phân lọai đất đai tỉnh Bến Tre
d.1 Nhóm đất phù sa chiếm khoảng 84% diện tích canh tác, chia làm 2 nhóm phụ:
- Đất phù sa ngọt: chiếm tỷ lệ khoảng 34%, tập trung phía Tây Bắc tỉnh.
- Đất phù sa nhiễm mặn: chiếm tỷ lệ khoảng 50% diện tích, tập trung chủ yếu các
huyện ven biển ( Bình Đại, Thạnh Phú, Ba Tri)
d.2 Nhóm đất phèn chiếm khoảng 9,4% diện tích, phân bổ rải rác.
d.3 Nhóm đất cát chủ yếu là đất giồng cát, chiếm khoảng 6,8% diện tích, được
phân bố ở khắp các huyện trong tỉnh, tập trung nhiều nhất tại các huyện Ba Tri, Mỏ
cày, Thạnh Phú, Bình Đại.
Khu vực phía Tây có khoảng 66.000 ha đất phù sa thích nghi canh tác lúa và
kinh tế vườn. Khoảng ½ diện tích toàn tỉnh là các loại đất từ lợ đến mặn đã và đang
Hình 10 : Khu tưởng niệm bà Nguyễn Thị Định
Hình 11 : Khu tưởng niệm cụ Nguyễn Đình Chiểu
Trong đó, các di tích tiêu
biểu đã được công nhận là di tích lịch sử quốc gia bao gồm: Di tích lịch sử Mộ và khu
tưởng niệm Nguyễn Đình Chiểu; di tích lịch sử Đồng Khởi; di tích lịch sử chùa Tuyên
Linh; di tích lịch sử đầu cầu tiếp nhận vũ khí Bắc - Nam; di tích lịch sử Căn cứ cách
mạng Y4; di tích lịch sử nhà ông Nguyễn Văn Cung và ngã ba Cây Da đôi; di tích lịch
sử Đền thờ và mộ thờ Lãnh binh Nguyễn Ngọc Thăng; di tích lịch sử nhà ông Nguyễn
Văn Trác (nơi làm việc của đồng chí Lê Duẩn từ tháng 11/1955 đến tháng 3/1956); di
tích cuộc thảm sát ở Cầu Hòa; di tích lịch sử mộ cụ Võ Trường Toản....
f) Tài nguyên du lịch sinh thái
Bến Tre là vùng đất có nhiều điều kiện thuận lợi khai thác các tài nguyên du
lịch sinh thái. Năm 1999, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án thành lập khu bảo
tồn thiên nhiên đất ngập nước Thạnh Phú, nhằm bảo vệ vùng đất và rừng ngập mặn
ven biển cửa sông Tiền, bảo tồn giá trị độc đáo về đa dạng sinh học và các đặc trưng
địa mạo tự nhiên của vùng đất ngập nước như một mẫu chuẩn sinh thái quốc gia,
đồng thời bảo đảm quá trình diễn thái theo quy luật tự nhiên về địa mạo và thủy văn
vùng cửa sông Cổ Chiên. Diện tích ban đầu khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước
Thạnh Phú là 8.825 ha, sau đó điều chỉnh còn 2.584 ha, trải dài trên 03 xã An Điền,
Thạnh Phong và Thạnh Hải của huyện Thạnh Phú.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030
17
Bên cạnh đó, với nhiều cảnh quan sông nước, cồn bãi, các vườn cây ăn trái đặc
sản ,rừng ngập mặn..v.v.. đã hình thành các khu du lịch sinh thái như Khu du lịch
Cồn Phụng, Cồn Quy, Cồn Ốc, sân chim Vàm Hồ,….
18
II.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI
II.2.1. Hiện trạng kinh tế
1.2.1.1 Tổng quan
Nền kinh tế tỉnh trong 5 năm gần đây phát triển khá nhanh so với một số Tỉnh
của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, bình quân tăng 9,1%/năm trong giai đoạn 20012005 và 9,5%/năm trong giai đoạn 2006-2010.Ngành nông –lâm - ngư chịu sự thay
đổi thời tiết và chế độ thuỷ văn, nhiễm mặn, cũng như của thị trường; tốc độ tăng
trưởng trong 5 năm gần đây chậm hơn 5 năm trước. Ngược lại ngành công nghiệpthương mại phát triển nhanh hơn trong 5 năm gần đây tạo điều kiện chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh đúng hướng.
Kinh tế vườn (dừa, cây ăn trái), chăn nuôi đại gia súc và kinh tế biển (nuôi trồng
và đánh bắt thuỷ hải sản) là ba thế mạnh của Bến Tre trong cơ cấu kinh tế.
- Giá trị sản xuất lĩnh vực nông ngư lâm nghiệp tăng bình quân cả thời kỳ là
5,9%. Trong đó giai đoạn 2001 - 2005 tăng 5,9%, giai đoạn 2006-2010 tăng 4,0%.
- Giá trị sản xuất lĩnh vực công nghiệp – xây dựng tăng bình quân 14,1%, trong
đó giai đoạn 2001- 2005 tăng bình quân 14,1%, giai đoạn 2006-2010 tăng 13,6%.
- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bình quân 14,5%. Trong đó giai đoạn
2001- 2005 tăng bình quân 14,5%, giai đoạn 2006-2010 tăng 16,4%.
Bảng 1: GDP/người giai đọan 2005-2011(giá thực tế).
(Đơn vị: Tỷ đồng)
HẠNG MỤC
2005
2006
2008
5.970,7
8.604,2
9.181,4
10.234,4
15.116,7
17,3%
- Công ngiệp và xây dựng
1.581,0
1.807,2
2.694,3
3.202,2
3.940,7
4.934,5
20,9%
- Dịch vụ
HẠNG MỤC
ĐVT
2006
2007
2008
2009
2010
2011
100
100
100
100
100
100
Cơ cấu
- Nơng, lâm, thủy sản
- Dịch vụ
%
29,67
32,89
31,76
33,68
35,61
32,67
Hình 18 : Biểu đồ cơ cấu 3 khu vực kinh tế qua một số thời kỳ
b) Các ngành kinh tế
b1. Ngành Nơng-Lâm-Thủy sản
Bến Tre là tỉnh phát triển dừa, cây ăn trái, chăn ni và ngành ni trồng – đánh
bắt thuỷ sản khu vực ven biển đang tăng trưởng nhanh, ngành trồng trọt giữ vị trí vừa
phải trong cơ cấu sử dụng đất ( chiếm tỷ trọng 61% diện tích tự nhiên) và cơ cấu kinh
tế khu vực 1 (54% giá trị tăng thêm); tốc độ tăng trưởng trong thời kỳ 2001-2005 ở
mức độ trung bình (4,0%/năm) và giảm còn 0,4%/năm trong 5 năm 2006-2010.
Bảng 3 : Cơ cấu các ngành khu vực I
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thủy sản
12,76% .
+ Trồng trọt:
Kinh tế vườn được xem như là lĩnh vực
kinh tế chủ lực với 2 đối tượng chính là dừa
và cây ăn trái.
Vùng dừa Bến Tre có diện tích lớn nhất
vùng ĐBSCL, diện tích năm 2000 trên 38.000
ha, tăng nhanh sau năm 2005 đến 2010 đạt
51.560 ha.
Cây ăn trái diện tích canh tác tăng nhanh
từ 24.846 ha năm 1995 đến 39.739 ha năm
2005, tuy nhiên đến năm 2010 diện tích giảm
còn 32.023 ha do chuyển sang trồng dừa.
+ Chăn nuôi:
Ngành chăn nuôi tốc độ tăng trưởng
trong 5 năm gần đây có khuynh hướng tăng
nhanh (6,7%/năm so với 3,8%/năm giai đoạn
2001-2005) và chiếm tỷ trọng quan trọng
trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp (25,5%), đặc
biệt phát triển mạnh về chăn nuôi đại gia súc.
Trong đó, đàn bò tăng rất nhanh, đạt 182.840
đầu con năm 2010 . Có thể nói Bến Tre là tỉnh
chăn nuôi bò hàng đầu của vùng ĐBSCL, tập
trung nhất thuộc 4 huyện Ba Tri, Mỏ Cày,
Thạnh Phú và Giồng Trôm.
Hình 19-20-21: sản xuất nông nghiệp
Lâm nghiệp:
Với 4.149 ha đất có rừng ngập mặn (kể cả khu vực bãi bồi, bãi triều), phân bố
đề về độ bền vững của nuôi trồng, khai thác chưa được giải quyết, tín dụng cho phát
triển thuỷ sản còn ít, năng suất đánh bắt có khuynh hướng giảm sút, các cơ sở hậu cần
nghề cá còn phân tán, quy mô nhỏ
b2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp theo giá thực tế tăng từ 1.545 tỷ
đồng năm 2000 lên 3.576 tỷ đồng năm 2005 và 9.209 tỷ đồng năm 2010, năm 2011
đạt 12.553 tỷ đồng. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến chiếm vị trí chủ đạo với tỷ
lệ 95,01% (năm 2011) trong cơ cấu các ngành công nghiệp.
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bến Tre đã được hình thành và phát
triển chủ yếu tại Thành phố và các trung tâm huyện do hạ tầng kỹ thuật tương đối tốt.
Năm 2011, toàn tỉnh có khoảng 12.160 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và
262 doanh nghiệp. Tổng số lao động trong ngành công nghiệp khoảng 58.480 lao
động. Đa số các cơ sở công nghiệp ở dạng nhỏ lẻ, sử dụng ít lao động.
Nền công nghiệp Tỉnh phát triển ưu
thế về các ngành chế biến từ nguyên liệu có
nguồn gốc tại chỗ là chính, trong khi các
ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp
sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước
chưa phát triển mạnh. Hiện nay Tỉnh Bến
Tre có 7 KCN, trong đó, có 2 KCN đang
hoạt động là KCN Giao Long với quy mô
gần 170 ha (huyện Châu Thành), KCN An
Hiệp 72ha đang hoạt động và sẽ mở rộng
thêm 150ha, còn lại 5 KCN đã và đang
được lập quy hoạch. Bên cạnh đó, hiện đã
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030
Hình 22: sản xuất công nghiệp chế biến
22
cá thể.
Hình 23: công trình dịch vụ thương mại
Trên địa bàn tỉnh hiện có 3 siêu
thị, 1 trung tâm thương mại và khoảng 170 chợ, đa số là chợ nông thôn ( chiếm trên
90%).Tỉnh đã cải tạo được trên 50 chợ. Hầu hết các chợ nông thôn đều ở dạng tự
phát, xây dựng tạm với cơ sở hạ tầng và điều kiện vật chất kỹ thuật còn đơn giản. Tuy
vậy hệ thống chợ nông thôn đã tham gia chuyển tải một khối lượng hàng hoá lớn,
chiếm gần 3/4 tổng mức lưu chuyển hàng hóa xã hội.
Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Bến Tre đến năm 2030
23