BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TR
ƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUY
ỄN CÔNG THÀNH
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT TỈNH NGHỆ AN
ðẾN NĂM 2010
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Vòng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ
rất tận tình của PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các
thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo Sau ñại học.
Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy
cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND tỉnh, sở Tài nguyên và Môi
trường, các sở ban ngành trong tỉnh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên,
giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Thành Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2.3.2. Kết quả thực hiện 19
2.4. Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam 20
2.4.1. Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960 20
2.4.2. Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975 22
2.4.3. Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
2.4.4. Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến năm 2007 25
2.5. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam 28
2.5.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất 30
2.5.2. Kết quả rà soát sự phù hợp một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng
ñất cấp huyện với cấp tỉnh
31
2.5.3. Kết quả rà soát, xử lý các quy hoạch có sử dụng ñất theo quy
ñịnh tại khoản 3 ðiều 29 của Luật ðất ñai năm 2003
31
2.5.4. Kết quả rà soát, xử lý ñối với các dự án ñược Nhà nước giao,
cho thuê ñất mà không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả
32
2.5.5. Kết quả khắc phục tình trạng ách tắc, kéo dài trong giải phóng
mặt bằng ñể thực hiện các dự án tại ñịa phương
32
2.6.1. Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh 32
2.6.2. Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện 33
2.6.3. Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã 34
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1. ðối tượng nghiên cứu 35
3.2. Nội dung nghiên cứu 35
4.3.1. Các chỉ tiêu phương án quy hoạch sử dung ñất 65
4.3.2. Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
2001 - 2010 và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
2006 - 2010
67
4.3.3. ðánh giá chung về công tác thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
giai ñoạn 2001 – 2010 tỉnh Nghệ An
85
4.4. ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
89
4.4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng ñất 89
4.4.2. Giải pháp quản lý thực hiện quy hoạch 91
4.4.3. Giải pháp chính sách 92
4.4.4. Giải pháp tăng cường vốn ñầu tư 93
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Diện tích ñất ñai theo cấp ñộ dốc 40
Bảng 4.2. Tăng trưởng kinh tế (GDP) giai ñoạn 2001 - 2010 46
theo phương án ñiều chỉnh quy hoạch, thực hiện ñến 2010
84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Cơ cấu kinh tế tỉnh Nghệ An giai ñoạn 2001 - 2010 47
Hình 4.2. Biến ñộng diện tích các loại ñất giai ñoạn 2000 - 2010 64
Hình 4.3. Kết quả thực hiện các loại ñất chính theo phương án quy hoạch
giai ñoạn 2001- 2010 (thực hiện ñến năm 2005) 68
Hình 4.4. Kết quả thực hiện ñất nông nghiệp theo phương án quy hoạch
giai ñoạn 2001- 2010 (thực hiện ñến năm 2005)
70
Hình 4.5. Kết quả thực hiện ñất phi nông nghiệp theo phương án quy
hoạch giai ñoạn 2001- 2010 (thực hiện ñến năm 2005) 71
Hình 4.6. Kết quả thực hiện nhóm ñất chính theo phương án ñiều chỉnh
quy hoạch, thực hiện ñến năm 2010
75
Hình 4.7. Kết quả thực hiện ñất nông nghiệp theo phương án ñiều chỉnh
quy hoạch, thực hiện ñến năm 2010 77
Hình 4.8. Kết quả thực hiện ñất phi nông nghiệp theo phương án ñiều
chỉnh quy hoạch, thực hiện ñến năm 2010 79
Hình 4.9. Kết quả thực hiện ñất chưa sử dụng theo phương án ñiều chỉnh
quy hoạch, thực hiện ñến năm 2010
81
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Sự cần thiết của ñề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước sự chuyển dịch
kinh tế từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp - dịch vụ -
nông nghiệp ñã và ñang gây áp lực lớn ñối với ñất ñai. Kinh nghiệm thực tiễn
cùng với ñổi mới tư duy và nhận thức ñã trả lại cho ñất ñai giá trị ñích thực
vốn có của nó là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là bộ phận hợp thành
của môi trường sống, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế, là ñịa bàn
phân bố khu dân cư và tổ chức các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh quốc
phòng.
ðể quản lý khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên ñất ñai, công tác quy
hoạch kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung hết sức quan trọng.
ðiều 18 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy
ñịnh: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm
bảo việc sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả”.
Luật ñất ñai năm 2003 ñã quy ñịnh một trong những nguyên tắc cơ bản
của việc sử dụng ñất là: “ðúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất và ñúng mục
ñích sử dụng ñất” (ðiều 11). ðiều 13 luật ñất ñai xác ñịnh một trong những
nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai là “quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất”.
ðiều 19 quy ñịnh căn cứ quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất “quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất”
Mặt khác việc sử dụng ñất ñai hợp lý liên quan chặt chẽ tới hoạt ñộng
của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất và sự sống
của từng người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia
Tuy vậy trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch vẫn
còn nhiều tồn tại hạn chế như: Việc công khai quy hoạch, quản lý quy hoạch
còn chưa ñược chú trọng, công tác ñiều tra cơ bản, công tác dự báo còn hạn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
3
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Khái quát về cơ sở lý luận của Quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
“ðất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất,
mảnh ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự
nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất,
thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá
tính ), tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích
khác nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình
nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần
lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh.
Về mặt bản chất: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất
trong lĩnh vực sử dụng ñất (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ chức sử
dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã
hội. Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể
hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng
ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật.
Từ ñó, có thể ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống
các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng
và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông
qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành)
và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ñất cụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các
hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc
phòng ở từng ñịa phương.
2.1.1.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội,
tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận
hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc
dân. Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử
phát triển của quy hoạch sử dụng ñất. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có
một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản
xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản
xuất) và Quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản
xuất). Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất
ñai - là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế ), cũng như
quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử
dụng ñất giữa những người chủ ñất - GCNQSDð). Quy hoạch sử dụng ñất thể
hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố
thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương
thức sản xuất của xã hội.
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất
mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp
lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân chia,
tập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô ). ở nước ta, quy hoạch sử
dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội;
Góp phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo
quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương
hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự
kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi). Vì vậy,
quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của
quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử
dụng ñất của các ngành như: Phương hướng, mục tiêu và trọng ñiểm chiến
lược của việc sử dụng ñất trong vùng; Cân ñối tổng quát nhu cầu sử dụng ñất
của các ngành; ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bố ñất ñai trong vùng;
Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai trong vùng;
ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của phương
hướng sử dụng ñất;
Do khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố kinh tế - xã hội khó xác ñịnh, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược
hoá, quy hoạch sẽ càng ổn ñịnh.
* Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện rất mạnh ñặc tính
chính trị và chính sách xã hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các
chính sách và quy ñịnh có liên quan ñến ñất ñai của ðảng và Nhà nước, ñảm
bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng ñất ñai các mục tiêu phát triển nền kinh tế
quốc dân, phát triển ổn ñịnh kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy ñịnh,
các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường sinh thái.
* Tính khả biến: Dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố khó dự ñoán
trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng ñất chỉ là một
trong những giải pháp biến ñổi hiện trạng sử dụng ñất sang trạng thái mới
thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Khi xã
cái chung ñến cái riêng, từ vĩ mô ñến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước.
Mục ñích chung của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính
bao gồm: ðáp ứng nhu cầu ñất ñai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
cho hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá
một bước quy hoạch sử dụng ñất của các ngành và ñơn vị hành chính cấp cao
hơn; Làm căn cứ, cơ sở ñể các ñơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy
hoạch sử dụng ñất của ñịa phương mình và ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm
làm căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất phục vụ cho công tác quản lý
Nhà nước về ñất ñai.
Khác với Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai năm 2003 không quy
ñịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ñất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp,
khu dân cư nông thôn, ñô thị, chuyên dùng). Quy hoạch sử dụng ñất của các
ngành này ñều nằm trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính.
ðối với quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh ñược quy
ñịnh riêng tại ðiều 30 [13].
Tuy nhiên, có thể hiểu mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa quy hoạch
sử dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành. Trước tiên,
Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ
thống thông tin tư liệu về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy hoạch
tổng thể sử dụng các loại ñất. Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch
tổng thể sử dụng ñất ñai ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho từng
ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành. Như vậy, quy
hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch sử
dụng ñất theo ngành. Nói khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành
trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ.
Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất theo ngành bao gồm quy
nguồn tài nguyên ñất ñai, xử lý, ñiều hoà nhu cầu sử dụng ñất giữa các ngành,
ñưa ra các chỉ tiêu khống chế - chỉ tiêu khung ñể quản lý vĩ mô ñối với từng loại
sử dụng ñất - 3 nhóm ñất chính theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003);
(4). Xác ñịnh diện tích ñất phải thu hồi ñể thực hiện các công trình, dự án;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
(5). Xác ñịnh các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và
bảo vệ môi trường;
(6). Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất.
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất là: Phân phối
hợp lý ñất ñai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Hình thành hệ thống cơ
cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng ñất ñai và sử
dụng ñất ñúng mục ñích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian
sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi
trường cao nhất.
Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp. Ngoài lợi ích
chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục
bộ của mình. Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy
hoạch sử dụng ñất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước.
Hệ thống quản lý hành chính của nước ta ñược phân chia thành 4 cấp:
toàn quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Tuỳ thuộc
vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và
ý nghĩa khác nhau. Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch
sử dụng ñất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể
hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh các quy hoạch vĩ mô.
2.2. Một số vấn ñề lý luận cơ bản về tính khả thi và hiệu quả của quy
hoạch sử dụng ñất
2.2.1. Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án
quy hoạch sử dụng ñất
tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính
nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử
dụng ñất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những ñột biến về mục tiêu phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn ñề xã
hội, thị trường, an ninh quốc phòng; tác ñộng của nền kinh tế quốc tế
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận
chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [7]:
(1). Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí ñánh giá về:
Căn cứ và cơ sở pháp lý ñể lập quy hoạch sử dụng ñất gồm các chỉ tiêu: Các
quy ñịnh trong văn bản quy phạm pháp luật; Các quyết ñịnh, văn bản liên
quan ñến triển khai thực hiện dự án ; Việc thực hiện các quy ñịnh thẩm ñịnh,
phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng ñất: Thành phần hồ sơ và sản phẩm;
Trình tự pháp lý
(2). Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:
- Cơ sở tính toán và xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất:Tính khách quan
của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất: ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng
phát triển kinh tế - xã hội; Sử dụng các ñịnh mức, tiêu chuẩn; Xây dựng các
dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mô hình mẫu
- Phương pháp công nghệ ñược áp dụng ñể xử lý tài liệu, số liệu và xây
dựng tài liệu bản ñồ
(3). Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh
giá về:
- Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy
hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất
- Nguồn tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức
thu thập, ñiều tra, xử lý và ñánh giá;
- Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
(4). Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả
ñem lại của quy hoạch sử dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất
lượng và có thể so sánh ñược về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng
nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất và từng ñối tượng sử dụng ñất);
(5). Phương án quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện các biện
pháp (sẽ ñược cụ thể hoá trong các ñề án quy hoạch chi tiết) như chuyển ñổi
cơ cấu sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình thuỷ lợi,
giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì
vậy, cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược thực
hiện cho ñến khi ñịnh hình phương án quy hoạch sử dụng ñất (bao gồm chi
phí vốn ñầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần thiết ñể bồi thường
thiệt hại và bảo vệ môi trường).
Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy
hoạch sử dụng ñất khá phức tạp. Thông thường, khi ñánh giá về góc ñộ kinh
tế luôn chứa ñựng cả vấn ñề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương
án (chính vì bất kỳ phát sinh bất lợi nào về vấn ñề môi trường và xã hội sẽ
không tránh khỏi tác ñộng ñến các kết quả kinh tế). Ngoài ra, khi xây dựng
phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ giải quyết ñồng thời nhiều vấn ñề riêng
nhìn từ góc ñộ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu tố công
nghệ). Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá phương án quy
hoạch sử dụng ñất sẽ bao gồm các hợp phần sau: Luận chứng và ñánh giá về
kỹ thuật; Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ; Luận chứng và
ñánh giá về kinh tế; Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời
các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16