Báo cáo tốt nghiệp đại học
TB
Phạm Duy Nghị lớp LTK1 ĐHQTKD
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trên thời kỳ đổi mới về phát triển kinh tế xã hội.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam nền kinh tế đất nước có
những bước phát triển vượt bậc, GDP tăng nhanh hạn chế nạm phát, tỷ lệ
người giàu người có thu nhập cao ngày càng nhiều, ảnh hưởng của khủng
hoảng kinh tế thế giới từng bước được ổn định và phát triển.
Hội nhập WTO là một cơ hội cũng là một thách thức cho nền kinh tế
còn non trẻ của chúng ta đã phải trải qua thời kỳ dài cơ chế quản lý bao cấp.
Trong những năm qua sản phẩm thuỷ sản của nước ta đã từng bước vươn ra
thị trường thế giới song cũng từ đây cũng xuất hiện sự áp đặt về hàng rào
thuế quan cũng như hàng rào kỹ thuật của các nước nhập khẩu vì vậy sản
phẩm của chúng ta bị huỷ, bị trả lại rất nhiều làm ảnh hưởng đến uy tín cũng
như thiệt hại nhiều về kinh tế cho các tổ chức xuất khẩu và người sản xuât
sản phẩm thuỷ sản.
Xuất phát từ tình hình thực tế sản xuất, khai thác, nuôi trồng thuỷ sản
của nước ta nói chung và công tác nuôi trồng thuỷ sản của địa phương nói
riêng tuy đã có những thành công về kinh tế nhưng còn gặp rất nhiều khó
khăn do điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu, do sự ô nhiễm môi trường, do
trình độ khoa học kỹ thuật áp dụng vào thâm canh của nông dân chưa đồng
bộ và sự quản lý thiếu đồng bộ của các cấp về công tác khai thác đánh bắt
cũng như công tác quản lý NTTS.
Quá trình thực tập nghiên cứu xây dựng đề tài với mong muốn vận
dụng kiến thức đã học vào thực tế địa phương giúp nông dân hạn chế được
pháp nâng cao hiệu quả nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ của HTX
DV Hải Châu xã Đông Minh huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình.
2
Báo cáo tốt nghiệp đại học
TB
Phạm Duy Nghị lớp LTK1 ĐHQTKD
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung.
Đề tài nhằm tìm hiểu thực trạng và đề ra một số giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao hiệu quả công tác nuôi trồng thuỷ hải sản ( Tôm sú và cua
xanh) thuộc vùng chuyển đổi từ làm muối của HTX DV Hải Châu xã Đông
Minh huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống hoá những vấn đề có tính lý luận về phát triển ngành
NTTS.
- Đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế biển xã Đông Minh
và nghề NTTS vùng chuyển đổi từ làm muối sang NTTS HTX Hải Châu.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả NTTS ở các hộ nông dân
của HTX DV Hải Châu xã Đông Minh.
- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy nghề khai thác nuôi trồng
thuỷ hải sản nước mặn, nước nợ ở HTX Hải Châu xã Đồn Minh.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu.
- Công tác nuôi trồng thuỷ hải sản, các con vật nuôi thuỷ sinh (Trọng
tâm là Tôm sú, cua xanh) và các vấn đề về thuỷ lợi, môi trường, mức đầu tư,
Phần II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản.
* Hiệu quả kinh tế của công tác NTTS tại địa phương.
Nhìn một cách tổng quát nền sản xuất nông nghiệp của nước ta tuy đã
đạt được những thành tựu về sản lượng gía trị thu nhập kinh tế nhưng nhìn
chung còn lạc hậu và phát triển chậm so với các nước trên thế giới. Khai
thác tiềm năng về kinh tế biển và đặc biệt là công tác nuôi trồng thuỷ hải sản
trong những năm qua là thế mạnh của một số địa phương đã phát triển một
cách nhanh chóng về diện tích, năng suất và sản lượng cao giá trị thu nhập
lớn vì vậy các vùng có tiềm năng về nuôi trồng thuỷ sản nhất là thuỷ sản sản
nước mặn, nước nợ mang lại cho nhân dân địa phương một nguồn thu lớn
làm tăng giá trị thu nhập hộ gia đình và nâng cao mức sống toàn xã hội. Để
so sanh hiệu quả kinh tế của công tác nuôi trồng thuỷ sản mang lại trên đơn
vị sản xuất ta phân tích một số chỉ tiêu sau:
- Hiệu quả kinh tế của thu nhập từ nuôi trồng thuỷ hải sản tại xã Đông
Minh trong năm 2008.
Tổng thu 72,4 tr.đ/ha
HQKT Nuôi tôm sú =
= 258,6%
Tổng chi phí 28,0 tr.đ/ha
Tổng thu 28,7 tr.đ/ha
HQKT Nuôi cua =
= 205,0%
Tổng chi 14,0 tr.đ/ha
được tạo ra từ một ngày công lao động.
- Thu nhập hỗn hợp/chi phí trung gian: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ
tổ chức quản lý và sử dụng vốn trong sản xuất
HV=MI/IC
- HV: Hiệu quả sử dụng vốn
- IC: Chi phí trung gian
6
Báo cáo tốt nghiệp đại học
TB
Phạm Duy Nghị lớp LTK1 ĐHQTKD
- Thu nhập hỗn hợp/công lao động: Chỉ tiêu này cho biết giá trị thu
nhập hỗn hợp được tạo ra từ một ngày công lao động.
GC= MI/TC
- GC: Giá trị một ngày công lao động
- TC: Tổng số ngày công trên đơn vị diện tích
+ Những Chú ý khi nghiên cứu hiệu quả kinh tế ngành NTTS.
• Ngành NTTS nói chung và NTTS nói riêng cần có lượng vốn
đầu tư lớn ngay từ ban đầu, diện tích mặt nước, xây dựng cống
máng, đào đắp tư sửa bờ vùng…
• Sản phẩm ngành NTTS là động vật bặc thấp do vậy kỹ thuật
nuôi trồng rất quan trọng đòi hỏi người lao động phải am hiểu
kỹ thuật để đạt được hiệu nuôi trồng tốt, năng suất nuôi trồng
ra thị trường và phục vụ xuất khẩu, sử dụng mặt nước như là tư liệu sản xuất
chính ở một địa bàn nhất định. Đối tượng nuôi trồng thuỷ sản là các động vật
thủy sinh có giá trị kinh tế cao như Tôm, cá, cua,…..
* Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước nợ.
- Kinh tế biển là mũi nhọn trọng tâm trong phát triển kinh tế đất nước
nói chung và kinh tế địa phương ven biển nói riêng, đặc biệt là các địa
phương có tiềm năng về du lịch, thương mại và khai thác đánh bắt NTTS.
- NTTS là một mô hình tổ chức sản xuất cơ sở trong ngư nghiệp, với
mục địch chủ yếu là sản phẩm thuỷ sản hàng hoá bán ra thị trường. Diện tích
mặt nước là tư liệu sản xuất chính tại một địa bàn nhất định. Những điều
kiện cần thiết để có thể khai thác và sinh lời từ nguồn tài nguyên này là: sức
lao động, trình độ khoa học kỹ thuật, khí hậu thuỷ văn.
2.1.2 Đặc điểm của NTTS.
- NTTS được tiến hành rộng khắp trên tất cả các vùng địa lý nhưng
tập trung lớn hơn vẫn là vùng nông thôn và ven biển.
- Đối tượng của NTTS là các loại động vật thuỷ sinh, là một loại rất
nhạy cảm với điều kiện tự nhiên thời tiết, có khả năng tự tái tạo nhưng lại dễ
bị huỷ diệt, đặc biệt chúng cung cáp cho con người các sản phẩm có giá trị
dinh dưỡng và kinh tế cao.
8
Báo cáo tốt nghiệp đại học
TB
Phạm Duy Nghị lớp LTK1 ĐHQTKD
- Mặt nước NTTS ao gồm đất và nước nó vừa là đối tượng lao động
vừa là tư liệu lao động.
Phạm Duy Nghị lớp LTK1 ĐHQTKD
cấp thực phẩm cho thị trường trong nước và xuất khẩu mà nó còn góp phần
tạo ra rất nhiều công ăn việc làm cho người lao động, xoá đói giảm nghèo,
tăng thu nhập cải thiện đời sống xã hội. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn theo hướng tăng hiệu quả sử dụng các tiềm năng sẵn
có của địa phương, đối với ngành NTTS nó còn góp phần quan trọng trong
việc xây dựng trật tự xã hội, an ninh quốc phòng vùng ven biển vì vậy NTTS
đang được coi là ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp
nông thôn ở nước ta hiện nay, góp phần đẩy nhanh quá trình Công Nghiệp
Hoá - Hiện Đại Hoá đất nước.
2.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế biển và công tác
NTTS.
2.1.4.1. Những yếu tố tự nhiên.
a) Nhiệt độ.
Nhiệt độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến các loại thuỷ
sản nuôi. Các loại thuỷ sản nuôi như Tôm, Cá, Cua…là động vật biến nhiệt
nên không có khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định. Chúng thường phân
bổ khắp nơi trên thế giới và môi loài thích ứng với một ngưỡng nhiệt độ nhất
định. nếu vướt quá giới hạn quy định vật nuôi có thể bị sốc và chết. Thông
thường nhiệt độ thích hợp nhất cho công tác NTTS là từ 25 – 30 oC. Ở nhiệt
độ này các loài tôm, cá … sử dụng thức ăn tốt, tăng trưởng nhanh và kháng
bệnh cao. Khi nhiệt độ vướt quá ngưỡng chịu đựng trên sẽ dẫn đến các vật
nuôi bị sốc nhiệt, rối loạn hô hấp dẫn đến vật nuôi chậm lớn hoặc bị chết.
b) Độ pH.
Độ pH thích hợp cho NTTS đối với một số vật nuôi thông dụng ở
nước ta là từ 7,5 – 8,5. Khi pH thay đổi giảm là cho tôm, cua, cá dễ trở lên
nhạy cảm, bơi lội nhanh, thở gấp và chết trong thời gian ngắn. Khi pH tăng
bị sốc khi hàm lượng Cacbonic vượt quá 20 mg/lít. Do đó đối với ao nuôi có
mật độ thả dày cần phảt được trang bị máy xục khí tạo ôxi.
11
Báo cáo tốt nghiệp đại học
TB
Phạm Duy Nghị lớp LTK1 ĐHQTKD
+ N2 được hình thành do sự ôxi hoá của Amôniắc, khi hàm lượng khí
này lớn hơn 0,6 mg/lít sẽ gây sốc cho tôm, cua, cá làm máu không vận
chuyển đến các mô của vật nuôi.
e) Màu nước.
Màu nước tốt nhất cho ao nuôi là màu nâu hay xanh nhạt, nước trong
ao đục do toả phát triển quá nhiều sẽ gây tình trạng thiếu dinh dưỡng. Do đó
đảm bảo, duy trì màu nước trong ao nuôi trong suốt quá trình nuôi là vô
cùng quan trọng nó giúp ổn định ôxi, ổn định hiệt độ. Độ trong của nước ao
nên duy trì ở mức 25 – 35 cm là tốt nhất.
f)Quản lý đáy ao nuôi.
Một trong những nguyên nhân làm tôm, cua, cá tăng trưởng chậm và
dễ bị bệnh là do ảnh hưởng của các mùn hữu cơ do tích tụ thức ăn dư thừa,
chất thải của các loại vật nuôi, do tảo tàn, đây chinhs là nơi nảy sinh mầm
bệnh và gây ra hiện tượng lão hoá ao nuôi. Do đó để khắc phục tình trạng
này sau mỗi vụ nuôi phải nạo vét, cải tạo và xử lý đáy ao thật kỹ bằng vôi
bột và các chế phẩm sinh học.
2.1.4.2. Yếu tố điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến NTTS.
a) Thị trường.
Thị trường là một yếu tố quan trọng quyết định đến cơ cấu số lượng
cần có kế hoạch huy động vốn đầy đủ từ các nguồn khác nhau, từ các tổ
chức tín dụng, ngân hàng hay các tổ chức khác nhằm đảm bảo đầu tư đày đủ
kịp thời mang lại hiệu quả cao.
c) Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến NTTS. Ngành NTTS càng phát
triển càng đòi hỏi trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ cao hơn đảm bảo
tính cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm trong
quá trình nuôi thả và chế biến. Công ngheej chế biến phát triển cho phép
hàng thuỷ sản được đi đến nhiều thị trường hơn và chất lượng cũng được
nâng lên từ đó thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản và đẩy mạnh ngành
NTTS phát triển.
d) Chính sách của Nhà nước.
13
Báo cáo tốt nghiệp đại học
TB
Phạm Duy Nghị lớp LTK1 ĐHQTKD
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có những chính sách ưu
tiên cho việc đầu tư khai thác nuôi trồng thuỷ hải sản đặc biệt là các loại
thuỷ sản nước mặn, nước lợ có gía trị kinh tế cao. Chính sách của Nhà nước
đã có tác động không nhỏ đến quy mô cũng như chất lượng phát triển của
ngành thủy sản đặc biệt là NTTS. Chính sách Nhà nước thông qua các dự án
đâu tư, công tác Khuyến ngư, tạo nguồn vốn ưu đãi cho người NTTS đã tạo
điêu kiện không nhỏ cho quá trình thúc đẩy phát triển nuôi trổng thuỷ hải
sản.
f) Công tác chế biến tiêu thụ sản phẩm.
năm.
Biểu 1: Giá trị sản lượng ngành NTTS trên thế giới qua các năm
Năm
2000
2002
2003
2005
2007
2008
Sản lượng ngành NTTS
(triệu tấn)
39,6
44,5
48,8
52,3
55,4
65,2
Giá trị sản lượng
(Tỷ USD)
57,7
65,4
71,5
85,2
89,6
97,5
Ghi chú
ngành thuỷ sản của Việt Nam trên thị trường quốc tế không ngừng được
củng cố và mở rộng.
Những năm gần đây do nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của ngành thuỷ
sản trong nước và xuất khẩu tăng lên, trong khi sản lượng thuỷ sản khai thác
đánh bắt ngày càng giảm đi cho nên ngành NTTS phát triển mạnh cả về
diện tích cũng như sản lượng và chất lượng sản phẩm.
Hiện nay sản phẩm thuỷ sản của nước ta đã có mặt trên 50 nước trên
thế giới, được FAO xếp thứ 3 của vùng Đông Nam Á, thứ 25 trên thế giới.
Tuy bị hạn chế áp đặt hàng rào thuế quan và hàng rào kỹ thuật của các nước
nhập khẩu nhưng sản phẩm thuỷ sản của nước ta vẫn có uy tín về chất
lượng, giá cả trên thị trường thế giới. Xuất khẩu thuỷ sản thực sự trở thành
động lực to lớn cho ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến sản phẩm thuỷ
sản, là tiền đề để ngành NTTS tiến lên Công Nghiệp Hoá - Hiện Đại Hoá đầt
nước.
16
Báo cáo tốt nghiệp đại học
TB
Năm
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
1.525,0
931,0
2.520,0
1.453,0
1.067,0
2.654,0
1.500,0
1.154,0
2.564,0
1.523,0
1.041,0
102,6%
100,7%
106,4%
Năm 2000 tổng sản lượng thuỷ sản đạt 2.100 ngàn tấn trong đó NTTS
đạt 650 ngàn tấn (chiếm 30,9%). Năm 2008 tổng sản lượng toàn ngành đạt
2.564 ngàn tấn, trong đó NTTS đạt 1.154 ngàn tấn (chiếm 45,0%) tăng 504
ngàn tấn so với năm 2000. Như vậy tốc độ phát triển bình quân trong thời
gian đó của ngành NTTS là 6,4%.Trong đó tốc độ phát triển bình quân
chung của ngành là 2,6%/năm. Qua bảng tổng hợp số liệu sản lượng ngành
thuỷ sản của nước ta trong những năm qua cho thấy sản lượng của việc khai
thác đánh bắt có xu thế ngày càng giảm đi do nguồn tài nguyên tự nhiên biển
đang bị khai thác triệt để không có quy hoạch đã làm cho nhiều loại thuỷ sản
khan hiếm và đi đến tuyệt chủng, trong khi đó sản lượng của nuôi trồng thuỷ
hải sản tăng lên nhờ đầu tư đúng mức về vồn, về trang bị máy móc thiết bị
17
khuyến nông, khuyến ngư được thành lập và phát huy tác dụng ở các tỉnh,
18
Báo cáo tốt nghiệp đại học
TB
Phạm Duy Nghị lớp LTK1 ĐHQTKD
các huyện. Các đợ vị đó có nhiệm vụ huớng dẫn kỹ thuật, chuyển giao khoa
học công nghệ cho người sản xuất với mục đích nâng cao hiệu quả kinh tế
của ngành. Bên cạnh đó nguồn vốn để thực hiện quá trình sản xuất cũng
được Nhà nước quan tâm đầu tư bằng các dự án đầu tư, các tổ chức tín dụng
ngân hàng mở hướng đầu tư trực tiếp đến các hộ nông dân.
Như vậy các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cùng sự
quan tâm và sự lãnh đạo trực tiếp của các Bộ, ngành cùng cấp Uỷ chính
quyền địa phương trong cả nước đã và đang tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế
biển phát triển nói chung và NTTS nói riêng cùng chung sự phát triển kinh
tế đất nước.
d. Kết quả một số công trình nghiên cứu.
Trong quá trình tham khảo cho thấy các công trình nghiên cứu cảu các
tác giả đi trước đều phân tích khá đầy đủ về thực trạng NTTS ở một địa
phương nào đó. Trên cơ sở phân tích thực trạng, các tác giả đều tìm ra
những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả NTTS. Từ đó đưa ra
những giải pháp khắc phục những nguyên nhân cho ngành NTTS tại địa
phương mà họ nghiên cứu.
Tuy nhiên ở phần phân tích thực trạng của các tác giả đi trước hầu như
mới chỉ phân tích thực trạng một cách chung chung ở tầm vĩ mô mà chưa đi
đến từng chi tiết cụ thể. Chúng đầu biết rằng đối với ngành NTTS nếu chỉ
ngành nghề như đánh bắt khai thác NTTS các loại Tôm, cá, cua, rong câu và
khai thác du lịch vận tải biển…. Những năm qua, kinh tế biển của xã Đông
Minh có những bước khởi sắc rõ nét, nhất là thời gian gần đây nghề nuôi
trồng thuỷ sản nước mặn, nước nợ thu được những thắng lợi nhát định và trở
thành ngành sản xuất quan trọng, mũi nhọn của địa phương nói chung và
HTX DV Hải Châu nói riêng. Tuy nhiên trong quá trình khai thác phát triển
nuôi trồng còn bộc lộ nhiều hạn chế. Kết quả sản xuất mang lại chưa tương
xứng với tiền vốn và công sức bỏ ra. Lĩnh vực môi sinh môi trường bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thuỷ sản nhiều vấn đề cần giải quyết. Xuất phát từ đó
tôi chọn HTX DV Hải Châu xã Đông Minh làm dịa bàn nghiên cứu.
20
Báo cáo tốt nghiệp đại học
TB
Phạm Duy Nghị lớp LTK1 ĐHQTKD
+ Phương pháp chọn đối tượng nghiên cứu.
Đông Minh là 1 trong 34 xã của Huyện Tiền Hải và là 1trong 8 xã ven
biển của huyện Tiền Hải. Toàn xã có hơn 8 nghìn khẩu trong đó có hơn 6
nghìn khẩu lao động khai thác về kinh tế biển có hơn 1500/2300 khẩu làm
công tác khai thác các linh vực kinh tế biển.
Nuôi trồng thuỷ sản là vấn đề quan trọng trong phát triển kinh tê hiện
nay đối với các xã ven biển nối chung và của xã Đông Minh nói riêng. từ
mục tiêu nghiên cứu đề tài mà đối tượng nghiên cứu chủ yếu là lý luận và
phương pháp đánh giá thực trạng NTTS tại HTX DV Hải Châu xã Đông
Minh. Cụ thể là nghien cứu quá trình nuôi trồng, các kết quả và hiệu quả,
các quan hệ liên quan đến nuôi trồng các loại sản phẩm chính như Tôm sú,
đầm nuôi thuỷ sản dựa trên các điển điều tra được xây dựng trong phương
án điều tra.
Phương pháp điều tra tiến hành phương pháp điều tra ngẫu nhiên bằng
phương pháp truyền thống và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
(PRA)
- Phương pháp điều tra phỏng vấn:
Để tìm hiểu thực trạng NTTS ở HTX DV NN HẢi Châu xã Đông
Minh chúng tôi tiến hành điều tra phỏng vấn ngẫu nhiên 30 hộ gía đình của
3 Thôn trong HTX. Nội dung đã được chuẩn bị sẵn trong phiếu điều tra,
phiếu bao gồm các câu hỏi mở với nội dung chủ yếu bao gồm: Những đặc
trưng cơ bản về hộ gia đình, thông tin chung về hộ, tập quán canh tác của hộ,
các khoản chi phí, hình thức tiêu thụ, giá cả, chủng loại tôm, cua.
Số liệu điều tra ở các hộ NTTS sau đó được tổng hợp để tính toán ra
doanh thu bình quân trên một sào.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.
Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích thống kê, phương pháp
phân tích kinh tế. Còn phương pháp xử lý số liệu được áp dụng:
* Phương pháp tính toán xử lý: Dựa vào số liệu điều tra thống kê tổng
hợp các số liệu phân bố theo yêu cầu của đề tài nghiên cứu phân loại các
22
Báo cáo tốt nghiệp đại học
TB
Phạm Duy Nghị lớp LTK1 ĐHQTKD
thông tin để có những thông tin chính xác, tính toán các chỉ tiêu có liên quan
đến đề tài. Sắp xếp chỉnh lý số liệu một cách phù hợp, đánh giá đưa số liệu
Phạm Duy Nghị lớp LTK1 ĐHQTKD
chi không đổi khi sản lượng thay đổi. Đây là những chi phí mà doanh nghiệp
hay cơ sở sản xuất phải thanh toán dù không sản xuất ra sản phẩm nào.
- Chi phí biến đổi (VC) là những chi phí tăng giảm cùng với mức tăng
giảm sản lượng như tiền mua nguyên vật liệu, tiền lương công nhân.
- Chi phí trung gian (IC) là toànbộ chi phí vật chất thường xuyên và
dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ
khác trong một thời kỳ sản xuất.
- Tổng chi phí (TC) bao gồm gía trị thị trường và toàn bộ các tài
nguyên sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó.
- Giá trị sản xuất (GO) là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo
ra trong một thời kỳ nhất định.
- Giá trị gia tăng (VA) là hiệu số giữa giá trị sản xuất sản phẩm (GO)
và chi phí trung gian (IC), giá trị tăng thêm một đồng chi phí trung gian là
chỉ tiêu tương đối, nó chỉ hiệu quả sử dụng các chi phí trung gian khi sản
xuất để cạnh tranh thị trường thì chỉ tiêu này quyết định đến sự thành bại của
một sản phẩm nào đó.
- Doanh thu (TR) là toàn bộ giá trị thu được trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm.
TR = P x Q = Giá cả x Số lượng hàng hoá.
- Thu nhập hỗn hợp (MI) là phần người lao động được hưởng cùng
phần lãi trong một chu kỳ sản xuất trên một đơn vị diện tích.
MI = VA - Thuế(T) - Khấu hao (A) - Thuế lao động (nếu có)
Lợi nhuận (Pr) là phần tiền hay giá trị dôi ra của một hoạt động sản
xuất sau khi đã trừ mọi khoản chi phí cho hoạt động đó. Vậy lợi nhuận là số
mà một đơn vị sản xuất thu được khi doanh thu vượt chi phí.
Pr = TR - TC
24
25