Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của việt nam - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ LY LY

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ
CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ LY LY

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ
CỦA VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH


DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ........................................................................................ v
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ................................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................... 4
1.1.1. Những công trình khoa học đã được nghiên cứu liên quan đến đề tài ...... 4
1.1.2. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu ............. 9
1.2. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ........................... 11
1.2.1. Những vấn đề chung về phát triển công nghiệp hỗ trợ ........................... 11
1.2.2. Chính sách phát triển CNHT ................................................................. 20
1.2.3. Khái niệm và phân loại ngành điện tử ở Việt Nam................................. 28
Khái niệm ....................................................................................................... 28
Phân loại ........................................................................................................ 28
1.3. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số nước và bài học kinh
nghiệm đối với Việt Nam ................................................................................... 30
1.3.1. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số nước ................... 30
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................................ 42
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 47
2.1. Quy trình nghiên cứu: .................................................................................. 47
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 48
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 48
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin .............................................. 48
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ
TRỢ NGÀNH ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2006 ĐẾN
NAY...................................................................................................................... 50


3.1. Công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam ......................................... 50
3.1.1. Thực trạng công nghiệp điện tử của Việt Nam ....................................... 50

KẾT LUẬN ........................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 100


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

AFTA

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

2

BOI

Ủy ban đầu tư Thái Lan

3

CCN

Cụm công nghiệp


9

DN

Doanh nghiệp

10 DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

11 DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

12 FDI

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

13 FTAs

Hiệp định Tự do Thương mại

13 KCN

Khu Công nghiệp

14 KCX

Khu chế xuất



22 TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

23 TPP

Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương

24 XK

Xuất khẩu

25 VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

26 VDB

Ngân hàng phát triển Việt Nam

27 VDF

Diễn đàn phát triển Việt Nam

28 WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới

ii

thông tin từ năm 2008 - 2013
Các cơ quan đầu mối phát triển CNHT ở các nước
trên thế giới

iii

Trang
29

54

57

80


DANH MỤC HÌNH

TT

Hình

Nội dung

1

Hình 1.1

CNHT theo quan điểm của Nhật Bản


Hệ thống chính sách phát triển CNHT của Việt Nam

53

6

Hình 4.1

Hoạt động của Hiệp hội doanh nghiệp CNHT

81

7

Hình 4.2

8

Hình 4.3

Xây dựng cơ chế hợp tác giữa ba bên: Doanh nghiệp –
Trường Đại học - Cơ quan quản lý Nhà nước
Các bước Marketing trong thu hút đầu tư FDI

iv

Trang

88
95

Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp điện tử Việt Nam

58

5

Biểu đồ 3.5

Cơ cấu đầu tư trong ngành công nghiệp điện tử

58

Tổng doanh thu CNĐT Việt Nam
Vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp sản xuất
điện tử, máy tính 2006 - 2013

v

Trang
51
55


LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam, là một nước đang phát triển, đang trong tiến trình đẩy nhanh sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để xây dựng và phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển công nghiệp hỗ trợ có vai
trò quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước. Khảo sát doanh nghiệp của

CNHT tại Việt Nam mà các doanh nghiệp FDI là đầu tàu và các doanh nghiệp nội
địa đóng vai trò quan trọng để tiến tới là chủ lực. Như vậy, họ không chỉ tiếp cận
tham gia vào chuỗi cung ứng mà còn nhận được sự hỗ trợ công nghệ từ các nhà đầu
tư nước ngoài, nhất là trong bước khởi động hiện nay. Đây là một vấn đề cấp thiết
được đặt ra cả về lý luận và thực tiễn. Với ý nghĩa đó tác giả chọn đề tài:
“Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt Nam” làm
luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
-

Thực trạng chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành điện tử của Việt
Nam? Có những nguyên nhân, hạn chế nào kìm hãm sự phát triển CNHT
ngành điện tử của Việt Nam?

-

Cần có những định hướng và giải pháp gì để hoàn thiện chính sách phát triển
CNHT ngành điện tử của Việt Nam? Để thực hiện được những giải pháp
này, cần những điều kiện gì?

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
-

Nghiên cứu tổng quan về chính sách phát triển CNHT. Trong nội dung này,
luận văn sẽ tập trung vào trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở
lý luận về chính sách phát triển CNHT của Việt Nam.

-


Làm rõ vai trò và những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển CNHT.

-

Đánh giá tổng quan CNHT ngành điện tử của Việt Nam. Phân tích, đánh giá
thực trạng chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam giai
đoạn từ năm 2006 - đến nay.

-

Trên cơ sở đó đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện
chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam trong thời gian tới.

6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chính sách phát triển
công nghiệp hỗ trợ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển CNHT ngành điện tử của Việt Nam
giai đoạn từ năm 2006 - đến nay
Chương 4: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm phát triển CNHT ngành điện tử
của Việt Nam

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ


4


tác giả đã phân tích, giải thích thuật ngữ “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ”. Tác giả
phân tích khá sâu sắc thuật ngữ này thông qua việc đưa ra lý thuyết về khả năng
cạnh tranh quốc gia qua mô hình “viên kim cương”. Trong đó, công nghiệp liên
quan và hỗ trợ được coi là một trong bốn yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh
của một quốc gia. “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ” được coi là sự tồn tại của
ngành cung cấp và ngành công nghiệp liên quan có năng lực cạnh tranh quốc tế. Tác
giả đã chia yếu tố này thành hai phần là CNHT và công nghiệp liên quan. Theo đó,
sự phát triển của một ngành công nghiệp đạt được phải dựa trên khả năng sáng tạo,
đổi mới và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư thông qua mối quan hệ tác động
qua lại và sự liên kết bền vững như cấu trúc tinh thể của kim cương giữa bốn nhóm
yếu tố, trong đó có nhấn mạnh vai trò của CNHT.
-

Ratana. E, 1999. The role of small and medium supporting industries in

Japan and Thailand (Vai trò của CNHT vừa và nhỏ ở Nhật Bản và Thái Lan),
Trung tâm nghiên cứu IDE APEC, Working Paper Series 98/99 Tokyo. Tác giả đã
phân tích sâu mối quan hệ giữa DNVVN với CNHT tại hai quốc gia là Nhật Bản và
Thái Lan, từ đó chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa DNVVN với CNHT. Nghiên cứu
chỉ rõ, CNHT chủ yếu do DNVVN thực hiện, do đó muốn CNHT phát triển, phải
tạo điều kiện thúc đẩy DNVVN phát triển. Nghiên cứu khẳng định vai trò quan
trọng của CNHT trong thúc đẩy hệ thống các DNVVN phát triển.
-

Halim Mohd Noor, Roger Clarke, Nigel Driffield, 2002. Multinational

cooperation and technological effort by local firm: a case study of the Malaysia

liệu về CNHT, tác giả đã đưa ra những nguyên nhân đòi hỏi cần phải xây dựng
cơ sở dữ liệu trong quá trình phát triển CNHT và chỉ ra những yêu cầu, đặc điểm
của cơ sở dữ liệu. Thông qua đó, tác giả chứng minh việc xây dựng cơ sở dữ liệu là
yêu cầu cấp bách, là “dầu bôi trơn” cần thiết trong chiến lược phát triển CNHT do
FDI dẫn dắt và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong nước.
-

Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp - Bộ Công thương,

2007. Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010,
tầm nhìn đến 2020, dự án do PGS.TS Phan Đăng Tuất làm chủ nhiệm. Dự án đã đưa
ra những vấn đề chung về CNHT như: hiện trạng phát triển CNHT Việt Nam, dự
báo nhu cầu phát triển CNHT của Việt Nam, quy hoạch phát triển CNHT cho một
số các ngành công nghiệp chủ yếu. Từ những đánh giá chung về CNHT, nhóm tác
giả đã đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch và kiến nghị, đề xuất phát triển
CNHT Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
-

GS. TS Trần Đình Thiên (chủ nhiệm), 2007. Phát triển ngành công nghiệp

hỗ trợ - đánh giá thực trạng và hệ quả, đề tài khoa học cấp Bộ. Đề tài đã tập trung
phân tích và làm rõ khái niệm CNHT, xác định vai trò, chức năng và yêu cầu phát
6


triển CNHT trong việc thực hiện chiến lược CNH - HĐH của Việt Nam trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời, đề tài còn phân tích và đánh giá thực trạng
ngành CNHT ở Việt Nam hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và
giải pháp phát triển các ngành CNHT trong tổng thể chiến lược CNH - HĐH của
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.


các nước và giải pháp cho Việt Nam, đề tài khoa học cấp Nhà nước do GS. TS
Hoàng Văn Châu làm chủ nhiệm, các tác giả đã đi sâu phân tích những vấn đề
7


chung về CNHT. Từ đó làm cơ sở phân tích kinh nghiệm phát triển CNHT của thế
giới, trong đó đặc biệt phân tích phát triển CNHT các nước ở khu vực Châu Á như:
Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia...từ đó rút ra những bài học kinh
nghiệm cho quá trình phát triển CNHT tại Việt Nam. Ngoài ra, đề tài còn đánh giá
thực trạng CNHT Việt Nam và đề xuất những giải pháp thúc đẩy CNHT Việt Nam
phát triển.
-

Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp - Bộ Công thương,

2010. Nghiên cứu chính sách tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ trong điều kiện
hội nhập, đề tài khoa học cấp Bộ. Đề tài đã đưa ra những vấn đề chung về CNHT
như: khái niệm, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CNHT, sự cần thiết phải
phát triển CNHT ở Việt Nam và các lựa chọn ưu tiên cho phát triển CNHT. Trên cơ
sở đó, nhóm tác giả đã phân tích thực trạng phát triển CNHT tại Việt Nam thông
qua phân tích thực trạng trong các ngành: cơ khí chế tạo, lắp ráp ô tô, công nghiệp
điện tử, dệt may và da giày. Từ những đánh giá chung về CNHT, nhóm tác giả đã
đề xuất các chính sách và giải pháp phát triển CNHT Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế.
-

Trương Đình Tuyển - Nguyên Bộ trưởng Bộ Thương mại, 2011. Phát triển

công nghiệp hỗ trợ. Kiến nghị cách tiếp cận và chính sách cho Việt Nam. Bài viết

hoạch còn đưa ra 06 chương trình, dự án trợ giúp phát triển DNVVN trong lĩnh vực
CNHT trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 - 2020.
Như vậy có thể thấy, CNHT đã và đang là lĩnh vực được quan tâm, nghiên cứu
và đầu tư nhiều nhất ở các quốc gia châu Á, phổ biến là ở Nhật Bản, sau này là
Hàn Quốc, Thái Lan... và Việt Nam.
1.1.2. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
1.1.2.1. Đánh giá chung về những kết quả của các công trình khoa học đã nghiên cứu
Dù tiếp cận dưới góc độ lý luận hay thực tiễn, các công trình nghiên cứu trên đã
đề cập và phản ánh nhiều góc cạnh khác nhau về CNHT và phát triển CNHT ở Việt
Nam; đây là những công trình có ý nghĩa đối với các cơ quan nghiên cứu và giúp
cho việc hoạch định các chính sách thúc đẩy CNHT Việt Nam phát triển. Một số
vấn đề đã được tập trung phân tích như: lý luận chung về CNHT, bước đầu chỉ ra
những quan niệm khác nhau về CNHT, phân tích cơ sở lý luận chung về CNHT
trong một số ngành. Làm rõ một số đặc điểm của CNHT trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng ngành CNHT, vai trò
và sự cần thiết phát triển CNHT, chính sách phát triển CNHT... Các nghiên cứu
9


cũng trình bày kinh nghiệm của một số nước trong phát triển CNHT trên các khía
cạnh chiến lược phát triển CNHT, thu hút đầu tư nước ngoài cho CNHT từ đó chỉ ra
một số kinh nghiệm, gợi ý cho quá trình hoạch định cơ chế, chính sách phát triển
CNHT ở Việt Nam.
Những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trên là tài liệu có giá trị
tham khảo tốt cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài.
1.1.2.2. Khoảng trống nghiên cứu
Việc phát hiện ra khoảng trống một cách tuyệt đối là điều không thể, bởi đã có
nhiều nghiên cứu về chủ đề CNHT. Với mục tiêu thực hiện một nghiên cứu ở quy
mô luận văn thạc sĩ, đồng thời trên cơ sở các tài liệu đã tổng quan nói trên, tác giả
đã rút ra một số vấn đề còn chưa được làm rõ để tập trung nghiên cứu trong

phần tăng cường cơ sở hạ tầng công nghiệp ở các nước Châu Á trong trung và dài
hạn hay là các DNVVN sản xuất phụ tùng và linh kiện”. Năm 1987, METI sử
dụng thuật ngữ này với các nước Châu Á trong kế hoạch phát triển công nghiệp
Châu Á mới (New AID plan); với một chương trình hợp tác kinh tế toàn diện trên
các mặt đầu tư, viện trợ và thương mại. Thời điểm này, thuật ngữ CNHT được
định nghĩa là “các ngành cung cấp những gì cần thiết như nguyên vật liệu thô, linh
phụ kiện và hàng hoá, cho các ngành công nghiệp lắp ráp”. Năm 1993, trong
chương trình phát triển CNHT Châu Á, METI đã định nghĩa “CNHT là ngành
công nghiệp sản xuất những vật dụng cần thiết như nguyên liệu thô, phụ tùng và
hàng hóa tư bản cho công nghiệp lắp ráp (gồm ô tô, điện, điện tử). Hiện nay,
CNHT ở Nhật Bản được hiểu là “một nhóm các hoạt động công nghiệp cung ứng
các đầu vào trung gian (không phải nguyên vật liệu thô và các sản phẩm hoàn
chỉnh) cho các ngành công nghiệp hạ nguồn”.

11


Lắp ráp
SP trung gian
Linh kiện

CNHT
Gia công
Máy móc
Nguyên liệu và Nguyên liệu thô

Hình 1.1: CNHT theo quan điểm của Nhật Bản
Nguồn: J.Mori,2005
Tại Thái Lan, Ủy ban đầu tư Thái Lan (BOI) khẳng định: “CNHT là các doanh
nghiệp sản xuất linh phụ kiện được sử dụng trong các công đoạn lắp ráp của các

chỉ rõ: “là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu, phụ tùng linh kiện, phụ kiện, bán
thành phẩm để cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm hoàn
chỉnh là tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng”.

Hình 1.2: Mô tảKhái niệm CNHT của Việt Nam
Nguồn:Ủy ban Nhân dân TP. Đà Nẵng
 Đặc điểm của CNHT
Từ khái niệm CNHT nêu trên, có thể rút ra một số đặc điểm chính của CNHT là:
Thứ nhất, CNHT là ngành rộng lớn, mang tính đa cấp. Các doanh nghiệp tham
gia CNHT nằm ở các vị trí khác nhau trong chuỗi giá trị sản xuất ra sản phẩm cuối
13


Trích đoạn Đánh giá chung về các chính sách pháttriển CNHT ngành điện từ của Quan điểm pháttriển Mục tiêu pháttriển Hoàn thiện hệ thống luật pháp và chính sách pháttriển công nghiệp hỗ Pháttriển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực CNHT ngành điện tử
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status